Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 16)
10 câu hỏi
a) Giải hệ phương trình: 4x+y=−53x−2y=−12
a) Nhân hai vế của phương trình (1) cho 2 ta được: 8x+2y=−103x−2y=−12
Cộng từng vế hai phương trình trong hệ ta được: 11x=−22⇔x=−2
Thay x = -2 vào phương trình (1) ta được: 4.(−2)+y=−5⇔y=3
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là (-2;3)
b) Giải phương trình: x4−8x2−9=0
b) Phương trình: x4−8x2−9=0 (1)
Đặt t=x2t≥0 phương trình (1) trở thành: t2−8t−9=0a−b+c=1−(−8)−9=0⇒t1=−1(không thỏa điều kiện)
t2=9 (thỏa điều kiện)
Với t=t2=9⇒x2=9⇔x=±3
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm x1=3; x2=−3
Cho hai hàm số: P:y=13x2 và d:y=2x−3
a) Vẽ đồ thị của (P) và (d) trên cùng mặt phẳng tọa độ.
a) - Tập xác định: với mọi x thuộc tập hợp R.
- Hàm số y=x2, ta có bảng giá trị:

- Đồ thị hàm số d:y=2x−3 là đường thẳng đi qua hai điểm (0;-3) và (1,5;0)

b) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị trên bằng phép tính.
b) Hoành độ giao điểm của (p) và (d) là nghiệm của phương trình:
13x2=2x−3⇔x2−6x+9=0⇒x1=x2=3
Tung độ giao điểm: x=3→y=3
Do đó tọa độ giao điểm của (P) và (d) là (3;3)
Cho phương trình x2−2m+1x+4m−3=0*
a) Giải phương trình (*) khi m = 0.
a) Phương trình : x2−2m+1x+4m−3=0*
Khi m = 0 phương trình (*) trở thành: x2−2x−3=0
Ta có: a - b + c = 1 + 2 - 3 = 0
Nên phương trình có hai nghiệm: x1=−1; x2=3
b) Chứng tỏ phương trình trên luôn có nghiệm với mọi m.
b) Ta có: Δ'=−m+12−4m−3
Δ'=m2+2m+1−4m+3
Δ'=m2−2m+4=m−22≥0 với mọi m
Do Δ'≥0 nên phương trình (*) luôn có nghiệm với mọi m
Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB = 2R. Từ A và B lần lượt kẻ hai tiếp tuyến Ax và By với nửa đường tròn. Qua điểm M thuộc nửa đường tròn (M khác A và B) kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến Ax và By lần lượt tại C và D.
a) Chứng minh rằng tứ giác AOMC nội tiếp.
a)+ Ax là tiếp tuyến tại A => OAC^ = 900 (1)+ CD là tiếp tuyến tại M => OMC^ = 900 (2)Từ (1) và (2) => OAC^+OMC^ = 1800=> AOMC là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính OC.
b) Khi BAM^ = 600. Chứng tỏ Δ BDM là tam giác đều.
b)BAM^ nội tiếp chắn BM⏜DBM^ tạo bởi tia tuyến và dây cung chắn BM⏜ ⇒ DBM^ = BAM^ = 600 (1)Δ BDM có DB = DM cân tại D (2)Từ (1) và (2) ⇒Δ BDM đều.
c) Tính diện tích hình quạt tròn OMB của nửa đường tròn đã cho khi R = 3cm.
c)
BAM^ nội tiếp chắn BM⏜BOM^ ở tâm chắn BM⏜ ⇒ BOM^ = 2. BAM^ = 2 . 600 = 1200 hay n = 120
Squạt = πR2n360 = π.32.120360 = 3πcm2
Diện tích một mặt cầu là 1256 (cm2). Hãy tính thể tích hình cầu.
Ta có: 4πR2=1256⇒R2=12564π=100⇒R=10cm
Thể tích hình cầu: V=4πR33=4.π.1033=4000π3cm3








