Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 13)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 13)

A
Admin
ToánLớp 959 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức P=1x−2x−2x−4 với x≠4,x>0a) Rút gọn biểu thức P

Xem đáp án

a) P=1xx−2−2x−2x+2

P=x+2xx+2x−2−2xxx−2x+2

Thu gọn ta được P=−1xx+2

2. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng P < 0 với mọi x≠4,x>0

Xem đáp án

b) Với mọi x≠4,x>0 ta có x>0x+2>0⇒xx+2>0

Mà -1 < 0 nên P=−1xx+2<0 với mọi x≠4,x>0

3. Tự luận
1 điểm

c) Tìm những giá trị của x để P=−115

Xem đáp án

c) Thay P=−1xx+2 vào P=−115⇒−1xx+2=−115

Tính được x = 9 (kết hợp điều kiện thoả mãn)

Vậy x = 9 để P=−115

4. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

           Một người đi ô tô từ A đến B cách nhau 90km. Khi đi từ B trở về A người đó tăng tốc độ 5km/h so với lúc đi, vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi là 15 phút. Tính tốc độ của ô tô lúc đi từ A đến B.

Xem đáp án

Gọi vận tốc của ô tô lúc đi từ A đến B là x (km/h), x > 0Vận tốc của ô tô đi từ B trở về A là x + 5 (km/h)Thời gian ô tô đi từ A đến B là 90x (h)Thời gian ô tô đi từ B trở về A là 90x+5 (h)Đổi 15 phút = 14h. Thời gian về ít hơn thời gian đi là 15 phút nên ta được phương trình 90x−90x+5=14Giải phương trình được x = 40 (thỏa mãn điều kiện)Vậy vận tốc của ô tô lúc đi từ A đến B là 40km/h

5. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình 108x−63y=781x−84y=7

Xem đáp án

ĐKXĐ: x,y≠0Đặt 1x=u1y=v ta thu được hệ phương trình 108u−63v=781u−84v=4Giải hệ ta được u=127; v=−121Từ đó suy ra được x=27; y=−21

6. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d:y=−12x+2 và Parabol P:y=14x2 trên hệ trục tọa độ Oxy. Gọi A, B là hai giao điểm của (d) và (P). Tìm điểm N trên trục hoành sao cho tam giác NAB cân tại N.

Xem đáp án

Gọi A, B là hai giao điểm của (d) và (P). Tìm điểm N trên trục hoành sao cho tam giác NAB cân tại N.

Lập phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là: 14x2=−12x+2

Giải phương trình ta được x=2x=−4

Thu được A(2;-1); B(-4;4)

Điểm N nằm trên trục hoành tọa độ N(a;0)

Tam giác NAB cân tại N nên ta có NA=NBN∉AB

⇔a−22+1=a+42+42−12a+2≠0

Giải được a=−94

Vậy tọa độ điểm N−94;0

7. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) và dây BC cố định, BC=R3. A là điểm di động trên cung lớn BC (A khác B, C) sao cho tam giác ABC nhọn. Các đường cao BD và CE của tam giác ABC cắt nhau tại điểm H. Kẻ đường kính AF của đường tròn (O), AF cắt BC tại điểm N.

a) Chứng minh tứ giác BEDC là tứ giác nội tiếp

Xem đáp án

Cho đường tròn (O; R) và dây BC cố định, BC = R căn bậc hai 3 A là điểm di động trên cung lớn BC (A khác B, C) sao cho tam giác ABC nhọn. (ảnh 1)a) Tứ giác BEDC có BEC^=BDC^=900Suy ra tứ giác BEDC nội tiếp (hai góc kề bằng nhau cùng chắn cung BC)

8. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh AE.AB = AD.AC

Xem đáp án

b) Hai tam giác ΔAED # ΔACB(g - g) vì có A^ chung và AED^=ACB^ (cùng bù với BED^)Vì ΔAED # ΔACB⇒AEAD=ACAB⇒AE.AB=AD.AC

9. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh tứ giác BHCF là hình bình hành

Xem đáp án

c) Ta có BDC^=ACF^=900⇒CF // BD hay CF // BH (1)

Ta có ABF^=AEC^=900⇒BF // CE hay BF // CH (2)Từ (1) và (2) => Tứ giác BHCF là hình bình hành

10. Tự luận
1 điểm

d) Đường tròn ngoại tiếp tam giác ADE cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai K (K khác O). Chứng minh ba điểm K, H, F thẳng hàng.

Xem đáp án

d) Tứ giác ADHE nội tiếp đường tròn đường kính AH ⇒AKH^=900 (1)

Mà tam giác AKF nội tiếp đường tròn đường kính AF ⇒AKF^=900 (2)

Từ (1) và (2) suy ra ba điểm K, H, F thẳng hàng

11. Tự luận
1 điểm

Cho hai số thực m và n khác 0 thỏa mãn 1m+1n=12. Chứng minh rằng trong hai phương trình x2+mx+n=0 và x2+nx+m=0 có ít nhất một phương trình có nghiệm.

Xem đáp án

Với m, n ≠0

1m+1n=12⇒mn=2(m+n)

Phương trình x2+mx+n=0 (1) có Δ1=m2−4n

Phương trình x2+nx+m=0 (2) có Δ2=n2−4m

Δ1+Δ2=m2+n2−4m+n≥2mn−4m+n (theo BĐT Cô si)

Δ1+Δ2≥4m+n−4m+n=0

Vậy hai phương trình đã cho có ít nhất một phương trình có nghiệm