Đề thi Học kì 2 Toán 9 chọn lọc, có đáp án (Đề 13)
18 câu hỏi
Hệ phương trình 4x−4y=2−2x+2y=−1 có số nghiệm là
vô nghiệm.
vô số nghiệm.
1 nghiệm.
2 nghiệm.
Đáp án đúng là: B
Hệ phương trình 4x−4y=2−2x+2y=−1
Ta thấy4−2=−42=2−1 .
Vậy hệ phương trình trên có vô số nghiệm.
Hàm số y = -23x2 đồng biến khi
x < 0.
x ≤ 0.
x > 0
x ≠ 0.
Đáp án đúng là: A
Ta có -23 < 0 nên hàm số đồng biến khi x < 0.
Cho hàm số y = kx2 (k ≠ 0). Xác định hệ số k, biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(−2; 2).
2.
−2.
12
-12
Đáp án đúng là: C
Ta có hàm số y = kx2 đi qua điểm A(−2;2) nên
(−2)2.k = 2 Û 4k = 2 Û k = 12.
Biệt thức ∆ (đenta) của phương trình 3x2 – x – 2 = 0 bằng
−23.
23.
−25.
25.
Ta có phương trình 3x2 – x – 2 = 0 với a = 3, b = −1, c = −2.
Khi đó: ∆ = b2 – 4ac = (−1)2 – 4.3.(−2)
= 1 + 12 . 2 = 25.
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có hai nghiệm là
−1; ba
−1; -ba.
−1; -ca.
1; ca.
Đáp án đúng là: C
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có hai nghiệm là
−1 và -ca.
Phương trình 4x2 + 2x – 5 = 0 có tổng của hai nghiệm bằng
−12
12
-54
54
Đáp án đúng là: A
Phương trình 4x2 + 2x – 5 = 0 (a = 4, b = 2, c = −5)
Ta có ∆ = b2 – 4ac = 22 – 4.4.(−5) = 84 > 0
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
x1 = −b+Δ2a= −2+842.4= −1+214;
x2 =−b-Δ2a = −2-842.4=−1+214 .
Tổng hai nghiệm của phương trình là:
−1+214+−1−214=−14+−14= −12.
Vậy tổng 2 nghiệm của phương trình là −12.
Nếu u + v = −8 và uv = 12 thì hai số u và v là hai nghiệm của phương trình
X2 – 8X + 12 = 0.
X2 – 8X – 12 = 0.
X2 + 8X – 12 = 0.
X2 + 8X + 12 = 0.
Đáp án đúng là: D
Ta có u + v =−ba = −8 nênba = 8;
uv =ca=12
Do đó phương trình X2 + 8X + 12 = 0 là đáp án đúng.
Cho phương trình x4 + 7x2 + 10 = 0. Đặt t = x2 (t ≥ 0) thì ta được phương trình mới là
t4 + 7t2 – 10 = 0.
t2 + 7t + 10 = 0.
t2 + 7t – 10 = 0.
t2 – 7t – 10 = 0.
Đáp án dúng là: B
Ta có phương trình x4 + 7x2 + 10 = 0.
Đặt t = x2 (t ≥ 0) thì ta được phương trình mới là: t2 + 7t + 10 = 0.
Trên đường tròn (O), lấy ba điểm A, B, C sao cho điểm C nằm trên cung lớn AB, biết số đo cung nhỏ AB bằng 72° thì ACB^ bằng
36°.
72°.
144°.
90°.
Đáp án đúng là: A

Ta có ACB^ là góc nội tiếp chắn cung AB nên ACB^=12 . 72o=36o.
Một góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung có số đo bằng 30° thì số đo cung bị chắn bằng
30°.
90°.
60°.
180°.
Đáp án đúng là: C
Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung có số đo bằng nửa số đo cung bị chắn.
Do đó số đo cung bị chắn bằng 60°.
Tứ giác nào sau đây nội tiếp được đường tròn?
Hình bình hành.
Hình thoi.
Hình thang.
Hình vuông.
Đáp án đúng là: D

Hình vuông có 4 góc vuông nên tổng số đo hai góc đối nhau trong hình vuông là 180°.
Do đó hình vuông nội tiếp đường tròn.
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn và = 110° thì bằng
110°.
70°.
250°.
90°.
Đáp án đúng là: B

Vì tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên BAD^+BCD^=180°
⇔110°+BCD^=180°
⇔BCD^=180°−110°
Û BCD^ = 70°.
Độ dài đường tròn (O; 5 cm) bằng
20p cm.
10p cm.
25p cm.
5p cm.
Đáp án đúng là: B
Độ dài đường tròn (O; 5 cm) là
2p.5 = 10p (cm).
Vậy độ dài đường tròn (O; 5 cm) bằng 10p cm.
Độ dài cung 80° của một đường tròn có bán kính 9 cm bằng
4p cm.
9p cm.
16p cm.
81p cm.
Đáp án đúng là: A
Trên đường tròn bán kính R, độ dài l của một cung tròn n° được tính theo công thức
l =πRn180 =π.9.80180 = 4p (cm).
Vậy độ dài cung 80° của một đường tròn có bán kính 9 cm bằng 4p cm.
Một hình trụ có chiều cao h = 6 cm, bán kính đáy r = 3 cm, khi đó diện tích xung quanh của hình trụ bằng
36p cm.
108p cm2.
36p cm2.
18p cm2.
Đáp án đúng là: C
Diện tích xung quanh của hình trụ là:
2p.3.6 = 36p (cm2).
Vậy diện tích xung quanh của hình trụ là 36p cm2.
a) Giải hệ phương trình: 2x−y=73x+y=3
b) Giải phương trình: (x – 2)(x2 – 4x + 3) = 0.
a)2x−y=73x+y=3
Û 5x=102x−y=7
Û x=22.2−y=7
Û x=2y=−3
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (2; −3).
b) (x – 2)(x2 – 4x + 3) = 0
Ûx−2=0x2−4x+3=0
⇔x−2=0(x−1)(x−3)=0⇔x=2x−1=0x−3=0⇔x=2x=1x=3
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: S = {2; 1; 3}.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y =32 x2 và đường thẳng (d): y = mx + 4.
a) Vẽ đồ thị (P).
b) Tìm tất cả các giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thỏa mãn x12 + x22 – x1x2 = 24.
a) Vẽ (P).
Bảng giá trị:
x | −2 | −1 | 0 | 1 | 2 |
y = 32x2 | 6 | 32 | 0 | 32 | 6 |
Trên mặt phẳng tọa độ lấy các điểm A(−2; 6); B−1;32; O(0; 0); C1;32; D(2; 6).

b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d): 32x2 = mx + 4
Û 3x2 – 2mx – 8 = 0 (a = 3, b = −2m, c= −8)
Theo định lý Vi-et, ta có:
S=x1+x2=−ba=2m3P=x1x2=ca=−83
Ta có: x12 + x22 – x1x2 = 24
Û (x1 + x2)2 – 3x1x2 = 24
Û 2m32 − 3.−83= 24
Û 49m2 = 16
Û m2 = 36
Û m = 6 hay m = −6
Vậy để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thỏa mãn yêu cầu bài toán thì m = 6; m = −6.
Cho đường tròn tâm O đường kính AB, vẽ dây CD vuông góc với AB tại H (H nằm giữa O và B). Trên tia CD lấy điểm E nằm ngoài đường tròn, EB cắt đường tròn tại F (F khác B), AF cắt CD tại K.
a) Chứng minh tứ giác BFKH nội tiếp.
b) Chứng minh AB.BH = EB.BF
c) Cho biết AB = 6 cm, AF = 5 cm. Tính diện tích hình quạt tròn BOF ứng với cung nhỏ BF của đường tròn (O) (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

a) Ta có BHK^= 90° (AB vuông góc với CD tại H)
BFK^= 90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra BHK^ + BFK^ = 180°
Do đó tứ giác BFKH nội tiếp.
b) Xét ∆ABF và ∆EBH có:
AFB^= BHE^= 90°(cmt)
ABE^ chung
Do đó ∆ABF ∽ ∆EBH (g.g)
Suy ra ABEB=BFBH(các góc tương ứng).
Do đó AB.BH = EB.BF (đpcm)
c) Xét ∆AFB vuông tại F, có: cosA^ = AFAB Þ A^≈ 33°33’
Suy ra số đo cung nhỏ BF ≈ 67°7’
Diện tích hình quạt là:
S = πR2n360=π.32.67°7'360 ≈ 5,3 (cm2).
Vậy diện tích hình quạt tròn BOF ứng với cung nhỏ BF của đường tròn (O) (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) là 5,3 cm2.








