Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 8 cực hay, có đáp án (Đề 6)
20 câu hỏi
Muốn thu khí NH3 vào bình thì thu bằng cách:
Đặt úp ngược bình.
Đặt đứng bình
Cách nào cũng được
Đặt nghiêng bình
Khí NH3 tan nhiều trong nước nên không thu khí bằng phương pháp đẩy nước mà thu khí bằng phương pháp đẩy không khí. Khí NH3 nhẹ hơn không khí nên thu khí bằng cách úp bình.
→ Đáp án A
Tỉ khối của khí A đối với khí nitơ (N2) là 1,675 .Vậy khối lượng mol của khí A tương đương:
45g
46g
47g
48g
Ta có: dA/N2=1,675→MA=28.1,675=46,9g≈47g
→ Đáp án C
Thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố S trong hợp chất SO3 là:
40%
60%
20%
80%
%S (SO2)=3232+16.3.100%=40%
→ Đáp án A
“Chất biến đổi trong phản ứng là.........., còn chất mới sinh ra gọi là.........”
chất xúc tác – sản phẩm
chất tham gia – chất phản ứng
chất phản ứng – sản phẩm
chất xúc tác – chất tạo thành
Chất biến đổi trong phản ứng là chất phản ứng (chất tham gia), còn chất mới sinh ra gọi là sản phẩm (chất tạo thành).
→ Đáp án C
Đun nóng đường, đường chảy lỏng. Đây là hiện tượng:
vật lý
hóa học
sinh học
tự nhiên
Đun nóng đường, đường chảy lỏng thì đây là quá trình nóng chảy.
→ Đây là hiện tượng vật lý.
→ Đáp án A
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N….. của khí đó. Từ thích hợp là:
nguyên tử
số mol
khối lượng
phân tử
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của khí đó
→ Đáp án D
Cho các khí sau: N2,H2,CO,SO2 khí nào nặng hơn không khí ?
Khí N2
Khí H2
Khí CO
Khí SO2.
Các khí có tỉ khối so với không khí lớn hơn 1 thì nặng hơn không khí.
→ SO2 nặng hơn không khí.
→ Đáp án D
Số mol của 0,56 gam khí nitơ là:
0,01 mol
0,02 mol
0,025 mol
0,1 mol
Số mol khí N2 là: nN2=0,5628=0,02 mol
→ Đáp án B
Cho phương trình: Cu + O2 −−−→ CuO. Phương trình cân bằng đúng là:
-2Cu + O2 →toCuO
2Cu + 2O2 →to4CuO
Cu + O2 →to2CuO
2Cu + O2 →to2CuO
2Cu + O2 →to 2CuO
→ Đáp án D
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu là hiện tượng hóa học.
Công thức hóa học của Fe(III) và O(II) là Fe3O2.
Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol chất khí có thể tích là 22,4 lít.
Nguyên tử cùng loại có cùng số proton và số nơtron trong hạt nhân.
A. sai vì là hiện tượng vật lý.
B. sai vì công thức đúng là Fe2O3.
C. đúng.
D. Nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.
→ Đáp án C
Trong các phương trình sau, phương trình nào cân bằng sai ?
2Fe + 3Cl2 →to2FeCl3
2H2 + O2 →to2H2O
2Al + 3O2 →to2Al2O3
Zn+ 2HCl →toZnCl2 + H2
C cân bằng sai.
Đúng: 4Al + 3O2 →to 2Al2O3
→ Đáp án C
Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + CuO --> Al2O3 + Cu . Phương trình cân bằng đúng là:
2Al + 3CuO →toAl2O3 + 3Cu
2Al + 2CuO →toAl2O3 + 3Cu
2Al + 3CuO →toAl2O3 + 2Cu
4 Al + CuO →toAl2O3 + Cu
Phương trình hóa học:
2Al + 3CuO →to Al2O3 + 3Cu
→ Đáp án A
Tỉ khối của khí C đối với không khí là dC/KK < 1. Là khí nào trong các khí sau đây:
O2.
N2.
CO2.
H2S.
Tỉ khối của khí C đối với không khí là dC/KK < 1 → Khí C nhẹ hơn không khí.
→ Khí C là N2.
→ Đáp án B
11 gam CO2 có thể tích là:
6,5 lít
44 lít
56,6 lít
5,6 lít
Số mol khí CO2 là: nCO2=1144=0,25 mol
Thể tích khí CO2 là: VCO2=0,25.22,4=5,6 lít
→ Đáp án D
Số mol phân tử N2 có trong 280g nitơ là:
28 mol
10 mol
11 mol
12 mol
Số mol phân tử N2 là 28028=10 mol
→ Đáp án B
Khí oxi nặng hơn khí hiđro:
4 lần
16 lần
32 lần
8 lần
dO2/H2=MO2MH2=322=16
→ Khí oxi nặng hơn khí hiđro 16 lần.
→ Đáp án B
Số electron trong nguyên tử Al (có số proton =13) là:
10
11
12
13.
Số electron trong nguyên tử = số proton = 13.
→ Đáp án D
Khối lượng của 0,1 mol kim loại kẽm là?
0,65 gam
5,6 gam
6,5 gam
0,56 gam
Khối lượng của 0,1 mol kim loại kẽm là:
mZn = 0,1.65 = 6,5 gam
→ Đáp án C
Cân bằng các phương trình sau:
a) K + O2 −−−> K2O
b) NaOH + Fe2(SO4)3 −−−> Fe(OH)3 + Na2SO4
c) BaCl2 + AgNO3 −−−> AgCl + Ba(NO3)2
a) 4K + O2 → 2K2O
b) 6NaOH + Fe2(SO4)3 → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4
c) BaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Ba(NO3)2
Đốt cháy 18g kim loại magie Mg trong không khí thu được 30g hợp chất magie oxit (MgO).Biết rằng Mg cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi trong không khí.
a)Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính khối lượng khí oxi đã phản ứng.
c) Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần dùng để hòa tan hết chất rắn MgO ở trên.
a) Phương trình hóa học:
2Mg + O2 →to 2MgO
b) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mMg+mO2=mMgO→mO2=mMgO−mMg= 30 – 18 = 12 gam
c) Số mol MgO là: nMgO=3024+16=0,75 mol
Phương trình hóa học:
MgO+2HCl→MgCl2+H2O0,75→1,5 mol
Thể tích dung dịch HCl cần dùng là:
VHCl=1,51=1,5 lít








