Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 8 cực hay, có đáp án (Đề 6)
Đề thi

Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 8 cực hay, có đáp án (Đề 6)

A
Admin
Hóa họcLớp 865 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn thu khí NH3 vào bình thì thu bằng cách:

Đặt úp ngược bình.

Đặt đứng bình

Cách nào cũng được

Đặt nghiêng bình

Xem đáp án

Khí NH3 tan nhiều trong nước nên không thu khí bằng phương pháp đẩy nước mà thu khí bằng phương pháp đẩy không khí. Khí NH3 nhẹ hơn không khí nên thu khí bằng cách úp bình.

→ Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ khối của khí A đối với khí nitơ (N2) là 1,675 .Vậy khối lượng mol của khí A tương đương:

45g

46g

47g

48g

Xem đáp án

Ta có: dA/N2=1,675→MA=28.1,675=46,9g≈47g

→ Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố S trong hợp chất SO3 là:

40%

60%

20%

80%

Xem đáp án

%S (SO2)=3232+16.3.100%=40%

→ Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

“Chất biến đổi trong phản ứng là.........., còn chất mới sinh ra gọi là.........”

chất xúc tác – sản phẩm

chất tham gia – chất phản ứng

chất phản ứng – sản phẩm

chất xúc tác – chất tạo thành

Xem đáp án

Chất biến đổi trong phản ứng là chất phản ứng (chất tham gia), còn chất mới sinh ra gọi là sản phẩm (chất tạo thành).

→ Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng đường, đường chảy lỏng. Đây là hiện tượng:

vật lý

hóa học

sinh học

tự nhiên

Xem đáp án

Đun nóng đường, đường chảy lỏng thì đây là quá trình nóng chảy.

→ Đây là hiện tượng vật lý.

→ Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N….. của khí đó. Từ thích hợp là:

nguyên tử

số mol

khối lượng

phân tử

Xem đáp án

Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của khí đó

→ Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các khí sau: N2,H2,CO,SO2 khí nào nặng hơn không khí ?

Khí N2

Khí H2

Khí CO

Khí SO2.

Xem đáp án

Các khí có tỉ khối so với không khí lớn hơn 1 thì nặng hơn không khí.

→ SO2 nặng hơn không khí.

→ Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số mol của 0,56 gam khí nitơ là:

0,01 mol

0,02 mol

0,025 mol

0,1 mol

Xem đáp án

Số mol khí N2 là: nN2=0,5628=0,02 mol

→ Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình: Cu + O2 −−−→ CuO. Phương trình cân bằng đúng là:

-2Cu + O2 →toCuO

2Cu + 2O2 →to4CuO

Cu + O2 →to2CuO

2Cu + O2 →to2CuO

Xem đáp án

2Cu + O2 →to 2CuO

→ Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu là hiện tượng hóa học.

Công thức hóa học của Fe(III) và O(II) là Fe3O2.

Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol chất khí có thể tích là 22,4 lít.

Nguyên tử cùng loại có cùng số proton và số nơtron trong hạt nhân.

Xem đáp án

A. sai vì là hiện tượng vật lý.

B. sai vì công thức đúng là Fe2O3.

C. đúng.

D. Nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.

→ Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào cân bằng sai ?

2Fe + 3Cl2 →to2FeCl3

2H2 + O2 →to2H2O

2Al + 3O2 →to2AlO3

Zn+ 2HCl →toZnCl2 + H2

Xem đáp án

C cân bằng sai.

Đúng: 4Al + 3O2 →to 2AlO3

→ Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + CuO --> Al2O3 + Cu . Phương trình cân bằng đúng là:

2Al + 3CuO →toAl2O3 + 3Cu

2Al + 2CuO →toAl2O3 + 3Cu

2Al + 3CuO →toAl2O3 + 2Cu

4 Al + CuO →toAl2O3 + Cu

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

2Al + 3CuO →to Al2O3 + 3Cu

→ Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ khối của khí C đối với không khí là dC/KK < 1. Là khí nào trong các khí sau đây:

O2.

N2.

CO2.

H2S.

Xem đáp án

Tỉ khối của khí C đối với không khí là dC/KK < 1 → Khí C nhẹ hơn không khí.

→ Khí C là N2.

→ Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

11 gam CO2 có thể tích là:

6,5 lít

44 lít

56,6 lít

5,6 lít

Xem đáp án

Số mol khí CO2 là: nCO2=1144=0,25 mol

Thể tích khí CO2 là: VCO2=0,25.22,4=5,6 lít

→ Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số mol phân tử N2 có trong 280g nitơ là:

28 mol

10 mol

11 mol

12 mol

Xem đáp án

Số mol phân tử N2 là 28028=10 mol

→ Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí oxi nặng hơn khí hro:

4 lần

16 lần

32 lần

8 lần

Xem đáp án

dO2/H2=MO2MH2=322=16

→ Khí oxi nặng hơn khí hiđro 16 lần.

→ Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron trong nguyên tử Al (có số proton =13) là:

10

11

12

13.

Xem đáp án

Số electron trong nguyên tử = số proton = 13.

→ Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của 0,1 mol kim loại kẽm là?

0,65 gam

5,6 gam

6,5 gam

0,56 gam

Xem đáp án

Khối lượng của 0,1 mol kim loại kẽm là:

mZn = 0,1.65 = 6,5 gam

→ Đáp án C

19. Tự luận
1 điểm

Cân bằng các phương trình sau:

a) K + O2 −−−>  K2O

b) NaOH + Fe2(SO4)3 −−−>  Fe(OH)3 + Na2SO4

c) BaCl2 + AgNO3 −−−>  AgCl + Ba(NO3)2

Xem đáp án

a) 4K + O2 → 2K2O

b) 6NaOH + Fe2(SO4)3 → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4

c) BaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Ba(NO3)2

20. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy 18g kim loại magie Mg trong không khí thu được 30g hợp chất magie oxit (MgO).Biết rằng Mg cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi trong không khí.

a)Viết phương trình hóa học của phản ứng.

b) Tính khối lượng khí oxi đã phản ứng.

c) Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần dùng để hòa tan hết chất rắn MgO ở trên.

Xem đáp án

a) Phương trình hóa học:

          2Mg + O2 →to 2MgO

b) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mMg+mO2=mMgO→mO2=mMgO−mMg= 30 – 18 = 12 gam

c) Số mol MgO là: nMgO=3024+16=0,75 mol

Phương trình hóa học:

          MgO+2HCl→MgCl2+H2O0,75→1,5 mol

Thể tích dung dịch HCl cần dùng là:

VHCl=1,51=1,5 lít