Đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 03
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 1298 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

\(\int {{x^2}dx} \) bằng

\(2x + C\).

\(\frac{1}{3}{x^3} + C\).

\({x^3} + C\).

\(3{x^3} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\int {{x^2}dx} = \frac{1}{3}{x^3} + C\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số\[y = f\left( x \right)\]liên tục trên \[\mathbb{R}\]và\[a,b,c \in \mathbb{R}\]thỏa mãn \[a < b < c\] . Tìm mệnh đề đúng.    

\[\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \].

\[\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} } + \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \].

\[\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} } - \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \].

\[\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} } + \int\limits_c^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\int\limits_a^c {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} } + \int\limits_b^c {f\left( x \right){\rm{d}}x} \].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(F\left( 2 \right) - F\left( 0 \right) = 5\). Khi đó \(\int\limits_0^2 {3f\left( x \right)dx} \) bằng    

\(6\).

\(15\).

\(10\).

\(5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = F\left( 2 \right) - F\left( 0 \right) = 5\). Suy ra \(\int\limits_0^2 {3f\left( x \right)dx} = 3\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = 15\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = x\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 2;x = 4\) được tính theo công thức    

\(\int\limits_2^4 {{x^2}dx} \).

\(\int\limits_2^4 {\left| x \right|dx} \).

\(\pi \int\limits_2^4 {{x^2}dx} \).

\(\pi \int\limits_2^4 {xdx} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(S = \int\limits_2^4 {\left| x \right|dx} \).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính \(I = \int\limits_0^1 {{5^x}dx} \)    

\(I = \frac{4}{{\ln 5}}\).

\(I = 4\ln 5\).

\(I = 5\ln 5\).

\(I = \frac{5}{{\ln 5}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(I = \int\limits_0^1 {{5^x}dx} = \left. {\frac{{{5^x}}}{{\ln 5}}} \right|_0^1 = \frac{5}{{\ln 5}} - \frac{1}{{\ln 5}} = \frac{4}{{\ln 5}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính tích phân \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{e^{\cos x}}.\sin x.dx} \) bằng    

\(1 - e\).

\(e + 1\).

\(e\).

\(e - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{e^{\cos x}}.\sin x.dx} = - \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{e^{\cos x}}d\left( {\cos x} \right)} = \left. { - {e^{\cos x}}} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = e - 1\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z + 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là     

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 1;1;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {1;1; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {1;1;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1; - 1;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {1;1;1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y - z + 2 = 0\) và \(\left( Q \right):2x - 3y + mz + 1 = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm \(m\) để \(\left( P \right) \bot \left( Q \right)\).    

\(m = 8\).

\(m = - 4\).

\(m = - 8\).

\(m = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 2; - 1} \right),\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {2; - 3;m} \right)\).

Để \(\left( P \right) \bot \left( Q \right)\) thì \(\overrightarrow {{n_P}} .\overrightarrow {{n_Q}} = 0 \Leftrightarrow 1.2 + \left( { - 2} \right).\left( { - 3} \right) + \left( { - 1} \right).m = 0\)\( \Leftrightarrow m = - 8\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(3x + 4y + 2z + 4 = 0\) và điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right)\). Tính khoảng cách \(d\) từ \(A\) đến \(\left( P \right)\).    

\(d = \frac{5}{{29}}\).

\(d = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

\(d = \frac{5}{9}\).

\(d = \frac{5}{{\sqrt {29} }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {3.1 + 4.\left( { - 2} \right) + 2.3 + 4} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2} + {2^2}} }} = \frac{5}{{\sqrt {29} }}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {3;2;1} \right),B\left( { - 1;4;1} \right),C\left( {3; - 2;5} \right)\). Tọa độ nào sau đây là tọa độ vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).    

\(\left( {1;2;2} \right)\).

\(\left( {8; - 16;16} \right)\).

\(\left( { - 1;2; - 2} \right)\).

\(\left( {1;4;4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4;2;0} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {0; - 4;4} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {8;16;16} \right) = 8\left( {1;2;2} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nhận vectơ có tọa độ \(\left( {1;2;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;0;1} \right),B\left( { - 2;1;1} \right)\). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn AB có một vectơ pháp tuyến là    

\(\left( { - 1;1;0} \right)\).

\(\left( {1; - 1;2} \right)\).

\(\left( { - 1;1;1} \right)\).

\(\left( {1; - 1;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mặt phẳng trung trực của đoạn AB nhận \(\overrightarrow {AB} \left( { - 1;1;0} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(A\left( {1;2; - 1} \right),B\left( { - 1;0;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z + 1 = 0\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) qua \(A,B\) và vuông góc với \(\left( P \right)\). 

\(\left( Q \right):3x - y + z = 0\).

\(\left( Q \right):2x - y + 3 = 0\).

\(\left( Q \right):x + z = 0\).

\(\left( Q \right): - x + y + z = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 2;2} \right)\), \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Có \(\overrightarrow {{n_Q}} = - \frac{1}{2}\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( {1;0;1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(B\left( { - 1;0;1} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;0;1} \right)\) có phương trình là

\(\left( {x + 1} \right) + \left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + z = 0\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2x - 3\cos x\).

a

\(f\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right) = 2 + 3\sin x\).

ĐúngSai
b

Một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2x - 3\cos x\) là \(h\left( x \right) = {x^2} + 3\sin x + 2024\).

ĐúngSai
c

Nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn điều kiện \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 3\) là \(F\left( x \right) = {x^2} - 3\sin x + 6 - \frac{{{\pi ^2}}}{4}\).

ĐúngSai
d

\(f\left( x \right) = 2x - 3\cos x\) là một nguyên hàm của hàm số \(k\left( x \right).{e^x}\), họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(k'\left( x \right).{e^x}\) là \(3\sin x + 3\cos x + 2x + C\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Ta có \(f'\left( x \right) = 2 + 3\sin x\).

b) \(\int {f\left( x \right)} dx = \int {\left( {2x - 3\cos x} \right)dx} = {x^2} - 3\sin x + C\).

c) Có \(F\left( x \right) = {x^2} - 3\sin x + C\) mà \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = {\left( {\frac{\pi }{2}} \right)^2} - 3\sin \frac{\pi }{2} + C = 3 \Leftrightarrow C = 6 - \frac{{{\pi ^2}}}{4}\).

Vậy \(F\left( x \right) = {x^2} - 3\sin x + 6 - \frac{{{\pi ^2}}}{4}\).

d) Vì \(f\left( x \right) = 2x - 3\cos x\) là một nguyên hàm của hàm số \(k\left( x \right).{e^x}\)nên

\(f'\left( x \right) = {\left( {2x - 3\cos x} \right)^\prime } = k\left( x \right).{e^x}\)\( \Leftrightarrow 2 + 3\sin x = k\left( x \right).{e^x}\)\( \Leftrightarrow k\left( x \right) = \frac{{2 + 3\sin x}}{{{e^x}}}\).

Suy ra \(k'\left( x \right) = {\left( {\frac{{2 + 3\sin x}}{{{e^x}}}} \right)^\prime } = \frac{{\left( {3\cos x - 2 - 3\sin x} \right){e^x}}}{{{e^{2x}}}} = \frac{{3\cos x - 2 - 3\sin x}}{{{e^x}}}\).

Do đó \(k'\left( x \right).{e^x} = 3\cos x - 2 - 3\sin x\).

Suy ra \(\int {k'\left( x \right).{e^x}dx} = \int {\left( {3\cos x - 2 - 3\sin x} \right)} dx = 3\sin x - 2x + 3\cos x + C\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).
a

Nếu \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = 5\) và \(\int\limits_1^2 {g\left( x \right)dx = - \frac{1}{2}} \) thì \(\int\limits_1^2 {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]} dx = \frac{{11}}{2}\).

ĐúngSai
b

Nếu \(\int\limits_1^3 {\left[ {g\left( x \right) + 2x + 3} \right]dx = 10} \) thì \(\int\limits_1^3 {g\left( x \right)dx = 3} \).

ĐúngSai
c

Nếu \(f\left( x \right) = {e^{3x}},F\left( 0 \right) = \frac{1}{3}\) thì \(F\left( {\frac{1}{3}} \right) = e\).

ĐúngSai
d

Nếu \(f\left( x \right) = 2x + 1;g\left( x \right) = x - 2\) thì \(\int\limits_3^5 {\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}dx} = a + b\ln c\). Khi đó \(a + b + c = 11\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) S

a) \(\int\limits_1^2 {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]} dx = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_1^2 {g\left( x \right)} dx\)\( = 5 - \left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{11}}{2}\).

b) \(\int\limits_1^3 {\left[ {g\left( x \right) + 2x + 3} \right]dx = 10} \)\( \Leftrightarrow \int\limits_1^3 {g\left( x \right)dx + \int\limits_1^3 {\left( {2x + 3} \right)dx = 10} } \)

\( \Leftrightarrow \int\limits_1^3 {g\left( x \right)dx + \left. {\left( {{x^2} + 3x} \right)} \right|_1^3 = 10} \)\( \Leftrightarrow \int\limits_1^3 {g\left( x \right)dx + 14 = 10} \)\( \Leftrightarrow \int\limits_1^3 {g\left( x \right)dx = - 4} \).

c) \(\int\limits_0^{\frac{1}{3}} {f\left( x \right)dx} = \int\limits_0^{\frac{1}{3}} {{e^{3x}}dx} = \left. {\frac{{{e^{3x}}}}{3}} \right|_0^{\frac{1}{3}} = \frac{e}{3} - \frac{1}{3}\).

Mà \(\int\limits_0^{\frac{1}{3}} {{e^{3x}}dx} = F\left( {\frac{1}{3}} \right) - F\left( 0 \right)\) nên \(F\left( {\frac{1}{3}} \right) = \frac{e}{3} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} = \frac{e}{3}\).

d) \(\int\limits_3^5 {\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}dx} = \int\limits_3^5 {\frac{{2x + 1}}{{x - 2}}dx} = \int\limits_3^5 {\frac{{2\left( {x - 2} \right) + 5}}{{x - 2}}dx} \)\( = \int\limits_3^5 {2dx} + \int\limits_3^5 {\frac{5}{{x - 2}}dx} \)

\( = \left. {\left( {2x + 5\ln \left| {x - 2} \right|} \right)} \right|_3^5\)\( = 10 + 5\ln 3 - 6 = 4 + 5\ln 3\).

Do đó \(a = 4;b = 5;c = 3\). Suy ra \(a + b + c = 12\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 3;3} \right]\) có đồ thị như hình vẽ. Biết rằng \(f\left( x \right)\) tạo với trục hoành và 2 đường thẳng \(x = - 3;x = 3\) một hình phẳng \(\left( H \right)\) gồm 2 phần có diện tích lần lượt là \({S_1},{S_2}\).

blobid718-1733371842.png

a

\({S_H} = \int\limits_{ - 3}^3 {f\left( x \right)dx} \).

ĐúngSai
b

\({S_2} = \left| {\int\limits_2^3 {\left( { - 2x + 4} \right)dx} } \right| = 1\).

ĐúngSai
c

\({S_1} = \int\limits_{ - 3}^{ - 1} {\left( {x + 3} \right)dx + \int\limits_{ - 1}^1 {2dx} + \int\limits_1^2 {\left( { - 2x + 4} \right)dx} } \).

ĐúngSai
d

\({S_H} = {S_1} - \int\limits_2^3 {\left( { - 2x + 4} \right)dx} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Xét hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta có \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}x + 3\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\; - 3 \le x \le - 1\\2\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\; - 1 < x \le 1\\ - 2x + 4\;\;{\rm{khi}}\;1 < x \le 3\end{array} \right.\).

a) \({S_H} = \int\limits_{ - 3}^3 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \).

b) Với \(x \in \left[ {2;3} \right]\) thì \( - 2x + 4 < 0\) nên \({S_2} = \int\limits_2^3 {\left| { - 2x + 4} \right|dx} = \left| {\int\limits_2^3 {\left( { - 2x + 4} \right)dx} } \right| = 1\).

c) Ta có \({S_1} = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \)\( = \int\limits_{ - 3}^{ - 1} {\left( {x + 3} \right)dx + \int\limits_{ - 1}^1 {2dx} + \int\limits_1^2 {\left( { - 2x + 4} \right)dx} } \).

d) \({S_H} = \int\limits_{ - 3}^3 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} = {S_1} + {S_2} = {S_1} - \int\limits_2^3 {\left( { - 2x + 4} \right)dx} \).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 7 = 0\), mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) đồng thời \(\left( Q \right)\) cách điểm \(M\left( {2; - 3;4} \right)\) một khoảng bằng 3 có dạng \(x + by + cz + d = 0\).
a

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua gốc tọa độ.

ĐúngSai
b

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left( {1; - 2;2} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\left( Q \right)\) không đi qua điểm \(N\left( {7;0;0} \right)\).

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức \(2{b^2} + c - d\) là một số tự nhiên chia hết cho 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Vì \(0 - 2.0 + 2.0 - 7 = - 7 \ne 0\) nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) không đi qua gốc tọa độ.

b) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) nhận \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

c) Vì \(\left( Q \right)//\left( P \right)\) nên \(\left( Q \right)\) có dạng \[x - 2y + 2z + D = 0\left( {D \ne - 7} \right)\].

Vì \(d\left( {M,\left( Q \right)} \right) = 3\) nên

\[\frac{{\left| {2 - 2.\left( { - 3} \right) + 2.4 + D} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = 3\]\[ \Leftrightarrow \left| {16 + D} \right| = 9\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}16 + D = 9\\16 + D = - 9\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}D = - 7\left( {KTM} \right)\\D = - 25\left( {TM} \right)\end{array} \right.\].

Vậy \[\left( Q \right):x - 2y + 2z - 25 = 0\].

Thay tọa độ điểm \(N\left( {7;0;0} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \[\left( Q \right):7 - 2.0 + 2.0 - 25 = - 18 \ne 0\].

Vậy \(\left( Q \right)\) không đi qua điểm \(N\left( {7;0;0} \right)\).

d) \[\left( Q \right):x - 2y + 2z - 25 = 0\].

Suy ra \(b = - 2;c = 2;d = - 25\). Do đó \(2.{\left( { - 2} \right)^2} + 2 + 25 = 35\)là số tự nhiên không chia hết cho 8.

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Cho \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx}  = 2\). Tính \(\int\limits_1^3 {\left[ {f\left( x \right) + 2x} \right]dx} \).

___

(1)
10
Xem đáp án

Trả lời: 10

\(\int\limits_1^3 {\left[ {f\left( x \right) + 2x} \right]dx} \)\( = \int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_1^3 {2xdx} \)\( = 2 + \left. {{x^2}} \right|_1^3 = 2 + 9 - 1 = 10\).

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Cho \(F\left( x \right) = \left( {ax + 2b} \right){e^x}\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \left( {x + 5} \right){e^x}\). Tính giá trị của \({a^2} + 2{b^2}\).
__
(1)
9
Xem đáp án

Trả lời: 9

Ta có \(F'\left( x \right) = a.{e^x} + \left( {ax + 2b} \right){e^x} = \left( {a + ax + 2b} \right){e^x}\).

Mà \(F'\left( x \right) = f\left( x \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\a + 2b = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right.\).

Do đó \({a^2} + 2{b^2} = 1 + {2.2^2} = 9\).

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tại một nơi không có gió, một chiếc khí cầu đang đứng yên ở độ cao 162 m so với mặt đất đã được phi công cài đặt cho nó chế độ chuyển động đi xuống. Biết rằng, khí cầu đã chuyển động theo phương thẳng đứng với vận tốc tuân theo quy luật \(v\left( t \right) = 10t - {t^2}\), trong đó \(t\) (phút) là thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động, \(v\left( t \right)\) được tính theo đơn vị mét/phút (m/p). Nếu như vậy thì khi bắt đầu tiếp đất vận tốc của khí cầu bằng bao nhiêu m/p?

__
(1)
9
Xem đáp án

Trả lời: 9

Gọi \({t_1}\) là thời điểm khí cầu tiếp đất

Theo đề ta có \(\int\limits_0^{{t_1}} {\left( {10t - {t^2}} \right)dt} = 162\)\( \Leftrightarrow \left. {\left( {5{t^2} - \frac{{{t^3}}}{3}} \right)} \right|_0^{{t_1}} = 162\)

\( \Leftrightarrow 5t_1^2 - \frac{{t_1^3}}{3} = 162\)\( \Leftrightarrow {t_1} = 9\) (do \(v\left( t \right) > 0\)).

Vậy vận tốc khi khí cầu tiếp đất là \(v\left( 9 \right) = 10.9 - {9^2} = 9\left( {{\rm{m/p}}} \right)\).

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho một mô hình 3D mô phỏng một đường hầm như hình vẽ bên.

Chiều dài của đường hầm mô hình là 5 cm, mặt phẳng vuông góc với mặt đáy của đường hầm tạo được thiết diện là một hình parabol, thiết diện có độ dài cạnh đáy gấp đôi chiều cao. Tính thể tích không gian bên trong đường hầm mô hình, biết chiều cao của mỗi thiết diện parabol cho bởi công thức \(y = 3 - \frac{2}{5}x\) (đơn vị là cm), với \(x\) là khoảng cách tính từ lối vào lớn hơn của đường hầm mô hình. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

___

(1)
29
Xem đáp án

Trả lời: 29

Xét một thiết diện parabol có chiều cao là \(h\) và độ dài đáy \(2h\) và chọn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ bên

blobid787-1733372064.png

Parabol \(\left( P \right)\) có phương trình \(\left( P \right):y = a{x^2} + h\left( {a < 0} \right)\).

Có \(B\left( {h;0} \right) \in \left( P \right)\)\( \Leftrightarrow 0 = a{h^2} + h \Leftrightarrow a = - \frac{1}{h}\) (do \(h > 0\)).

Diện tích \(S\) của thiết diện \(S = \int\limits_{ - h}^h {\left( { - \frac{1}{h}{x^2} + h} \right)dx} = \frac{{4{h^2}}}{3}\), kết hợp với chiểu cao \(h = 3 - \frac{2}{5}x\) ta được diện tích thiết diện là \(S\left( x \right) = \frac{4}{3}{\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)^2}\).

Thể tích không gian bên trong của đường hâm mô hình là:

\(V = \int\limits_0^5 {S\left( x \right)dx} = \int\limits_0^5 {\frac{4}{3}{{\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)}^2}dx} \approx 29\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Vậy \(V \approx 29\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) và cắt trục tọa độ tại \(A,B,C\) (khác gốc tọa độ) sao cho \(M\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) có phương trình là \(ax + by + cz - 18 = 0\). Giá trị của \(abc\) bằng bao nhiêu?

___

(1)
36
Xem đáp án

Trả lời: 36

Giả sử \(A\left( {m;0;0} \right),B\left( {0;n;0} \right),C\left( {0;0;p} \right)\).

Vì \(M\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}m = 3\\n = 6\\p = 9\end{array} \right.\).

Do đó mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có dạng \(\frac{x}{3} + \frac{y}{6} + \frac{z}{9} = 1\)\( \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 18 = 0\).

Suy ra \(a = 6;b = 3;c = 2\). Do đó \(a.b.c = 18.2 = 36\).

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1;1;1} \right)\) cắt các tia \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt tại \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\) sao cho thể tích khối tứ diện \(OABC\) nhỏ nhất. Khi đó \(a + 2b + 3c\) bằng bao nhiêu?

___

(1)
18
Xem đáp án

Trả lời: 18

Theo giả thiết ta có \(a > 0,b > 0,c > 0\) và \({V_{OABC}} = \frac{1}{6}abc\).

Ta có phương trình đoạn chắn mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\).

Vì \(M \in \left( P \right)\) nên \(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 1\).

Áp dụng bất đẳng thức côsi cho ba số ta có \(1 = \frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{1}{{abc}}}} \Rightarrow abc \ge 27\).

Do đó \({V_{OABC}} = \frac{1}{6}abc \ge \frac{9}{2}\). Đăng thức xảy ra khi \(a = b = c = 3\).

Do đó \(a + 2b + 3c = 18\).