Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 12103 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hàm số \[F\left( x \right) = {\sin ^2}x + 1\] là một nguyên hàm của hàm số nào dưới đây?

\[{f_2}\left( x \right) = - \sin 2x\].

\[{f_3}\left( x \right) = \cos 2x\].

\[{f_1}\left( x \right) = \sin 2x\].

\[{f_4}\left( x \right) = - \cos 2x\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[F'\left( x \right) = {\left( {{{\sin }^2}x + 1} \right)^\prime } = 2\sin x\cos x = \sin 2x\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là sai?

\[\int {\ln xdx} = \frac{1}{x} + C\].

\[\int {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} = \tan x + C} \].

\[\int {\sin xdx} = - \cos x + C\].

\[\int {{e^x}dx} = {e^x} + C\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\int {\frac{1}{x}dx} = \ln \left| x \right| + C\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Giả sử \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Hiệu số nào sau đây được gọi là tích phân từ \(a\) đến \(b\)(hay tích phân xác định trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\)) của hàm số \(f\left( x \right)\).    

\(f\left( b \right) - f\left( a \right)\).

\(F\left( b \right) - F\left( a \right)\).

\(f\left( a \right) - f\left( b \right)\).

\(F\left( a \right) - F\left( b \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = \left. {F\left( x \right)} \right|_a^b = F\left( b \right) - F\left( a \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(A = \int\limits_2^5 {{x^5}dx} \).   

\(A = \frac{{5187}}{2}\).

\(A = 5127\).

\(A = \frac{{21}}{2}\).

\(A = \frac{{3093}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(A = \int\limits_2^5 {{x^5}dx} = \left. {\frac{{{x^6}}}{6}} \right|_2^5 = \frac{{5187}}{2}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\left[ {a;b} \right]\). Chọn khẳng định sai.    

\[\int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x = } \int\limits_a^c {f(x){\rm{d}}x} + \int\limits_c^b {f(x){\rm{d}}x} ,\left( {c \in \left[ {a;b} \right]} \right).\]

\[\int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x = - \int\limits_b^a {f(x){\rm{d}}x} } .\]

\[\int\limits_a^c {f(x){\rm{d}}x - } \int\limits_c^b {f(x){\rm{d}}x} = \int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x} ,\left( {c \in \left[ {a;b} \right]} \right).\]

\[\int\limits_a^a {f(x){\rm{d}}x} = 0.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\int\limits_a^c {f(x){\rm{d}}x} + \int\limits_c^b {f(x){\rm{d}}x} = \int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x} ,\left( {c \in \left[ {a;b} \right]} \right).\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x},y = 0,x = - 1,x = 3\). Thể tích \(V\) của vật thể tròn xoay được tạo thành khi cho hình \(\left( H \right)\) quay quanh trục hoành được tính theo công thức nào dưới đây ?    

\[V = \int\limits_{ - 1}^3 {{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^x}{\rm{d}}x} \].

\[V = \pi \int\limits_{ - 1}^3 {{2^x}{\rm{d}}x} \].

\[V = \pi \int\limits_{ - 1}^3 {{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^x}{\rm{d}}x} \].

\[V = \int\limits_{ - 1}^3 {{2^x}{\rm{d}}x} \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[V = \pi \int\limits_{ - 1}^3 {{{\left( {{{\sqrt 2 }^x}} \right)}^2}{\rm{d}}x} = \pi \int\limits_{ - 1}^3 {{2^x}{\rm{d}}x} \].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):\,x - 2z + 1 = 0\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)?    

\(\overrightarrow n = \left( { - 1;0;2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {0; - 2;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1;0;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;0; - 2} \right) = - \left( { - 1;0;2} \right)\).

Do đó \(\overrightarrow n = \left( { - 1;0;2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x - y + 3z = 0\). Trong các điểm cho sau, điểm nào không thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)?    

\(A\left( { - 1;3;2} \right)\).

\(B\left( {0;0;0} \right)\).

\(C\left( {1; - 1; - 1} \right)\).

\(D\left( {2; - 5; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay tọa độ điểm \(A\left( { - 1;3;2} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) ta được:

\(2.\left( { - 1} \right) - 3 + 3.2 = 1 \ne 0\). Do đó \(A \notin \left( \alpha \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mặt phẳng song song với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là:    

\(\overrightarrow n = \left( {1;0;0} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {0;1;0} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {0;0;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1;1;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một mặt phẳng song song với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {0;0;1} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x - 1}}\) trên khoảng\(\left( {1; + \infty } \right)\)    

\[\frac{{{x^2}}}{2} + 2 + \ln \left( {x - 1} \right) + C\].

\[\frac{{{x^2}}}{2} + 2x + \ln \left( {x - 1} \right) + C\].

\[x + 2 + \ln \left( {x - 1} \right) + C\].

\[x - 2 + \ln \left( {x - 1} \right) + C\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(f\left( x \right) = x + 2 + \frac{1}{{x - 1}}\).

Do đó \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {x + 2 + \frac{1}{{x - 1}}} \right)dx} = \frac{{{x^2}}}{2} + 2x + \ln \left| {x - 1} \right| + C = \frac{{{x^2}}}{2} + 2x + \ln \left( {x - 1} \right) + C\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết tích phân\(\int\limits_1^3 {\frac{1}{{3x + 1}}{\rm{d}}x} = \frac{1}{a}\ln \frac{b}{2}\), với \(a,b \in \mathbb{N}\). Tính giá trị biểu thức \(T = 2{a^2} - b\).    

\(T = 13\).

\(T = 16\).

\(T = 0\).

\(T = 10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\int\limits_1^3 {\frac{1}{{3x + 1}}{\rm{d}}x} = \frac{1}{3}\int\limits_1^3 {\frac{1}{{3x + 1}}{\rm{d}}\left( {3x + 1} \right)} = \left. {\frac{1}{3}\ln \left| {3x + 1} \right|} \right|_1^3 = \frac{1}{3}\ln 10 - \frac{1}{3}\ln 4 = \frac{1}{3}\ln \frac{5}{2}\).

Suy ra \(a = 3;b = 5\). Do đó \(T = {2.3^2} - 5 = 13\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng qua 3 điểm \(A\left( {3;0;0} \right);B\left( {0; - 2;0} \right)\)\(C\left( {0;0;4} \right)\)?    

\[\frac{x}{3} - \frac{y}{2} + \frac{z}{4} = 1\].

\[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} + \frac{z}{4} = 0\].

\[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} + \frac{z}{4} = 1\].

\[\frac{x}{3} - \frac{y}{2} + \frac{z}{4} = 0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có dạng \[\frac{x}{3} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{4} = 1 \Leftrightarrow \frac{x}{3} - \frac{y}{2} + \frac{z}{4} = 1\].

13. Đúng sai
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = 2{e^{ - x}}\), trục hoành, trục tung và đường thẳng \(x = 1\).

a

\(\int {f\left( x \right)dx} = 2{e^{ - x}} + C\).

ĐúngSai
b

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) được tính theo công thức \(S = \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} \).

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng \(2 - \frac{2}{e}\).

ĐúngSai
d

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay \(\left( H \right)\) quanh trục hoành bằng \(2\pi - \frac{2}{{{e^2}}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) S, c) Đ, d) S

a) Vì \({\left( {2{e^{ - x}} + C} \right)^\prime } = - 2{e^{ - x}} \ne f\left( x \right)\).

b) \(S = \int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \).

c) \(S = \int\limits_0^1 {\left| {2{e^{ - x}}} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {2{e^{ - x}}dx} \)\( = \left. { - 2{e^{ - x}}} \right|_0^1 = - 2{e^{ - 1}} + 2 = 2 - \frac{2}{e}\).

d) Ta có \(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {2{e^{ - x}}} \right)}^2}dx} \)\( = 4\pi \int\limits_0^1 {{e^{ - 2x}}dx} \)\( = \left. { - 2\pi {e^{ - 2x}}} \right|_0^1 = - 2\pi {e^{ - 2}} + 2\pi \).

14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( { - 1;0;2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y - 2z = 0\).

a

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2;1; - 2} \right)\) và đi qua \(A\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng 2.

ĐúngSai
c

Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\)đi qua \(A\) và song song \(\left( P \right)\)\(2x + y - 2z + 6 = 0\).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng đi qua gốc tọa độ O, điểm \(A\) và vuông góc \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left( {2; - 2;1} \right).\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

a) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2;1; - 2} \right)\).

Thay tọa độ điểm \(A\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta thấy không thỏa mãn. Do đó \(A \notin \left( P \right)\).

b) Ta có \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 1} \right) + 0 - 2.2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 2\).

c) Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng \(2x + y - 2z + d = 0\left( {d \ne 0} \right)\).

\(\left( Q \right)\) đi qua \(A\left( { - 1;0;2} \right)\) nên \(2.\left( { - 1} \right) + 0 - 2.2 + d = 0 \Leftrightarrow d = 6\)(thỏa mãn).

Vậy \(\left( Q \right):2x + y - 2z + 6 = 0\).

d) Có \(\overrightarrow {OA} = \left( { - 1;0;2} \right),\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;1; - 2} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( { - 2;2; - 1} \right) = - \left( {2; - 2;1} \right)\).

Vậy mặt phẳng đi qua gốc tọa độ O, điểm \(A\) và vuông góc \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left( {2; - 2;1} \right).\)

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Cho \(F\left( x \right)\)\(G\left( x \right)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) và thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = G\left( 0 \right) + 1\). Khi đó, nếu \(\int\limits_3^6 {F\left( x \right){\rm{d}}x} = 27\) thì \(\int\limits_3^6 {G\left( x \right){\rm{d}}x} \)bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 24

Ta có \(F\left( x \right) = G\left( x \right) + C\)\(F\left( 0 \right) = G\left( 0 \right) + 1\) nên \(C = 1\).

Do đó \(F\left( x \right) = G\left( x \right) + 1\). Khi đó

\(27 = \int\limits_3^6 {F\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_3^6 {\left( {G\left( x \right) + 1} \right)dx} = \int\limits_3^6 {G\left( x \right)dx} + \left. x \right|_3^6 = \int\limits_3^6 {G\left( x \right)dx} + 3 \Rightarrow \int\limits_3^6 {G\left( x \right)dx} = 27 - 3 = 24\).

16. Tự luận
1 điểm

Biết \(\int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - 10\)\(\int\limits_2^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 7\). Khi đó \[\int\limits_{ - 1}^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: −3

Ta có \[\int\limits_{ - 1}^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_2^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - 10 + 7 = - 3\].

17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):3\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y + 4} \right) - \left( {z + 1} \right) = 0\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {a;2;c} \right)\). Tính \(a.c\).

Xem đáp án

Trả lời: −3

Ta có \(\left( \alpha \right):3\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y + 4} \right) - \left( {z + 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x + 2y - z + 4 = 0\).

Suy ra mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {3;2; - 1} \right)\). Suy ra \(a = 3;c = - 1\).

Vậy \(a.c = - 3\).

18. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu điểm \(A\) thuộc trục \(Ox\) cách đều hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z + 2024 = 0\)\(\left( Q \right):2x - 2y + z - 2024 = 0\).

Xem đáp án

Trả lời: 1

\(A \in Ox\) nên \(A\left( {a;0;0} \right)\).

\(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = d\left( {A,\left( Q \right)} \right)\) nên \(\frac{{\left| {2a + 2024} \right|}}{3} = \frac{{\left| {2a - 2024} \right|}}{3}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2a + 2024 = 2a - 2024\\2a + 2024 = - 2a + 2024\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow a = 0\).

Vậy có 1 điểm thỏa mãn yêu cầu đề bài.

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Một vật chuyển động theo quy luật \(s = s\left( t \right) = \frac{1}{3}{t^3} - \frac{3}{2}{t^2} + 10t + 2\) (với t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó). Tính quãng đường mà vật đi được khi vận tốc đạt 20 m/s (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

Ta có \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {t^2} - 3t + 10\).

Vận tốc đạt 20 m/s thì \({t^2} - 3t + 10 = 20 \Leftrightarrow t = 5\) (vì t > 0)

Do đó quãng đường mà vật đi được khi vận tốc đạt 20 m/s là:

\(s = \int\limits_0^5 {\left( {{t^2} - 3t + 10} \right)dt} \approx 54,2\)(m).

20. Tự luận
1 điểm

Một người có miếng tôn hình tròn có bán kính bằng 5 m. Người này tính trang trí sơn vẽ trên tấm tôn đó, biết mỗi mét vuông sơn hết 100 nghìn đồng. Tuy nhiên, cần có một khoảng trống để treo tấm tôn nên người này bớt lại một phần tấm tôn nhỏ không trang trí (phần màu trắng như hình vẽ), trong đó \(AB = 6\;{\rm{m}}\). Hỏi khi trang trí xong người này hết bao nhiêu nghìn đồng?

Một người có miếng tôn hình tròn có bán kính bằng 5 m. Người này tính trang trí sơn vẽ trên tấm tôn đó, biết mỗi mét vuông sơn hết 100 nghìn đồng. Tuy nhiên, cần có một khoảng trống để treo tấm tôn nên người này bớt lại một phần tấm tôn nhỏ (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích miếng tôn hình tròn là \({S_1} = \pi {R^2} = 25\pi \left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ

Một người có miếng tôn hình tròn có bán kính bằng 5 m. Người này tính trang trí sơn vẽ trên tấm tôn đó, biết mỗi mét vuông sơn hết 100 nghìn đồng. Tuy nhiên, cần có một khoảng trống để treo tấm tôn nên người này bớt lại một phần tấm tôn nhỏ (ảnh 2)

Phương trình của đường tròn tâm \(O\), bán kính bằng 5 là \({x^2} + {y^2} = 25\).

Phương trình nửa phía trên trục hoành của đường tròn là \(y = \sqrt {25 - {x^2}} \).

\(AB = 6 \Rightarrow {y_A} = 3 \Rightarrow {x_A} = 4\).

Vậy diện tích phần tấm trống là \({S_2} = 2\int\limits_4^5 {\sqrt {25 - {x^2}} } dx\).

Diện tích phần tấm tôn trang trí là \(S = {S_1} - {S_2} = 25\pi - 2\int\limits_4^5 {\sqrt {25 - {x^2}} dx} \).

Vậy số tiền cần trả là \(100.\left( {25\pi - 2\int\limits_4^5 {\sqrt {25 - {x^2}} dx} } \right) \approx 7445\) nghìn đồng.

21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), viết phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa điểm \(M\left( {1;3; - 2} \right)\), cắt các tia \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt tại \(A,B,C\) sao cho \(\frac{{OA}}{1} = \frac{{OB}}{2} = \frac{{OC}}{4}\).

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt tia \(Ox\) tại \(A\left( {a;0;0} \right)\), cắt tia \(Oy\) tại \(B\left( {0;b;0} \right)\), cắt tia \(Oz\) tại \(C\left( {0;0;c} \right)\) có dạng là \(\left( P \right):\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\left( {a > 0,b > 0,c > 0} \right)\).

Theo đề: \(\frac{{OA}}{1} = \frac{{OB}}{2} = \frac{{OC}}{4}\)\( \Leftrightarrow \frac{a}{1} = \frac{b}{2} = \frac{c}{4} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{b}{2}\\c = 2b\end{array} \right.\).

\(M\left( {1;3; - 2} \right)\) nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên ta có \(\frac{1}{{\frac{b}{2}}} = \frac{3}{b} = \frac{{ - 2}}{{2b}} = 1 \Leftrightarrow \frac{4}{b} = 1 \Leftrightarrow b = 4\).

Khi đó \(a = 2;c = 8\).

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):\frac{x}{2} + \frac{y}{4} + \frac{z}{8} = 1 \Leftrightarrow 4x + 2y + z - 8 = 0\).