Đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 01
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 12106 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(K\). Khẳng định nào dưới đây đúng?    

\(\int {f\left( x \right)dx} = F'\left( x \right) + C\).

\(\int {F\left( x \right)dx} = f\left( x \right) + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = F\left( x \right) + C\).

\(\int {F\left( x \right)dx} = f'\left( x \right) + C\)..

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\int {f\left( x \right)dx} = F\left( x \right) + C\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) và \(f\left( a \right) = - 2,f\left( b \right) = - 4\). Tính \(T = \int\limits_a^b {f'\left( x \right)dx} \).    

\(T = - 6\).

\(T = 2\).

\(T = 6\).

\(T = - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(T = \int\limits_a^b {f'\left( x \right)dx} = \left. {f\left( x \right)} \right|_a^b = f\left( b \right) - f\left( a \right) = - 4 - \left( { - 2} \right) = - 2\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và không âm trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\), trục \(Ox\) và hai đường thẳng \(x = 1;x = 3\) quay quanh trục \(Ox\), ta được khối tròn xoay. Thể tích của khối tròn xoay này được tính theo công thức nào dưới đây?    

\(V = \int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} \).

\(V = \int\limits_1^3 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}dx} \).

\(V = \pi \int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} \).

\(V = \pi \int\limits_1^3 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}dx} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(V = \pi \int\limits_1^3 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}dx} \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2x + \frac{3}{{{x^2}}}\) là    

\({x^2} - \frac{3}{x} + C\).

\({x^2} + \frac{3}{x} + C\).

\({x^2} + 3\ln {x^2} + C\).

\({x^2} + \frac{3}{2}\ln \left| {{x^2}} \right| + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {2x + \frac{3}{{{x^2}}}} \right)dx = {x^2} - \frac{3}{x}} + C\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tích phân \(I = \int\limits_0^{2018} {{2^x}dx} \) bằng    

\({2^{2018}} - 1\).

\(\frac{{{2^{2018}} - 1}}{{\ln 2}}\).

\(\frac{{{2^{2018}}}}{{\ln 2}}\).

\({2^{2018}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(I = \int\limits_0^{2018} {{2^x}dx} = \left. {\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}}} \right|_0^{2018} = \frac{{{2^{2018}}}}{{\ln 2}} - \frac{1}{{\ln 2}} = \frac{{{2^{2018}} - 1}}{{\ln 2}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính thể tích khối tròn xoay tạo được do hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = \frac{x}{4};y = 0;x = 1;x = 4\) quay quanh trục \(Ox\) là    

\(\frac{{21\pi }}{{16}}\).

\(\frac{{15}}{{16}}\).

\(\frac{{21}}{{16}}\).

\(\frac{{15\pi }}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(V = \pi \int\limits_1^4 {\frac{{{x^2}}}{{16}}dx} = \frac{{21\pi }}{{16}}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x - 3z + 1 = 0\). Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là:    

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;0; - 3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2; - 3;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( { - 2;0; - 3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( { - 2;3; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;0; - 3} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 1 = 0\) đi qua điểm nào dưới đây?    

\(M\left( {1;2;3} \right)\).

\(N\left( {1;2; - 2} \right)\).

\(P\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

\(Q\left( {2; - 2;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay tọa độ điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta thấy thỏa mãn. Do đó điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) thuộc vào mặt phẳng \(\left( P \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), khoảng cách từ \(M\left( {1;2; - 3} \right)\) đến \(\left( P \right):x + 2y + 2z - 10 = 0\) là    

\(3\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{{11}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2.2 + 2.\left( { - 3} \right) - 10} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{{11}}{3}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\), biết \(\overrightarrow a = \left( { - 1; - 2; - 2} \right),\overrightarrow b = \left( { - 1;0; - 1} \right)\) là cặp vectơ chỉ phương của \(\left( P \right)\)? 

\(\overrightarrow n = \left( {2;1;2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2;1; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 2;1; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {2;1; - 2} \right)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x - 2y + 3z + 1 = 0\) và \(\left( \beta \right):2x - 4y + 6z + 1 = 0\). Khi đó    

\(\left( \alpha \right) \bot \left( \beta \right)\).

\(\left( \alpha \right)//\left( \beta \right)\).

\(\left( \alpha \right) \equiv \left( \beta \right)\).

\(\left( \alpha \right)\) cắt \(\left( \beta \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {1; - 2;3} \right)\), \(\overrightarrow {{n_\beta }} = \left( {2; - 4;6} \right) = 2\left( {1; - 2;3} \right) = 2\overrightarrow {{n_\alpha }} \) và \(1 \ne 2.1\) nên \(\left( \alpha \right)//\left( \beta \right)\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;0;2} \right),B\left( {3;2;0} \right)\). Phương trình mặt phẳng trung trực của \(AB\) là    

\(x + y + z + 2 = 0\).

\(2x + y - z + 2 = 0\).

\(x + y + z - 2 = 0\).

\(2x + y - z - 2 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\). Khi đó \(I\left( {1;1;1} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;2; - 2} \right) = 2\left( {2;1; - 1} \right)\).

Mặt phẳng trung trực của \(AB\) đi qua \(I\left( {1;1;1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n = \left( {2;1; - 1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có dạng: \(2\left( {x - 1} \right) + \left( {y - 1} \right) - \left( {z - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + y - z - 2 = 0\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Biết \(F\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\).

a

\(F\left( 1 \right) = 0\).

ĐúngSai
b

\(\int {F\left( x \right)dx} = 3{x^2} - 6x + 2\).

ĐúngSai
c

\(f\left( x \right) = 3{x^2} - 6x + 2\).

ĐúngSai
d

Nếu \(G\left( x \right)\) cũng là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) thì \(F\left( x \right) = G\left( x \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) \(F\left( 1 \right) = {1^3} - {3.1^2} + 2.1 = 0\).

b) \(\int {F\left( x \right)dx} = \int {\left( {{x^3} - 3{x^2} + 2x} \right)} dx = \frac{{{x^4}}}{4} - {x^3} + {x^2} + C\).

c) \(f\left( x \right) = F'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x + 2\).

d) Nếu \(G\left( x \right)\) cũng là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) thì tồn tại một hằng số C sao cho \(G\left( x \right) = F\left( x \right) + C\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho \(\int\limits_{ - 3}^0 {f\left( x \right)dx} = - 4\) và \(\int\limits_{ - 3}^0 {g\left( x \right)dx} = - 3\). 
a

\(\int\limits_0^{ - 3} {f\left( x \right)dx} = - 4\).

ĐúngSai
b

\(\int\limits_{ - 3}^0 { - 3f\left( x \right)dx} = 12\).

ĐúngSai
c

\(\int\limits_{ - 3}^0 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]dx} = - 7\).

ĐúngSai
d

\(\int\limits_{ - 3}^0 {\left[ {f\left( x \right) + 3x} \right]dx} = - 10\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) \(\int\limits_0^{ - 3} {f\left( x \right)dx} = - \int\limits_{ - 3}^0 {f\left( x \right)dx} = 4\).

b) \(\int\limits_{ - 3}^0 { - 3f\left( x \right)dx} = - 3\int\limits_{ - 3}^0 {f\left( x \right)dx} = 12\).

c) \(\int\limits_{ - 3}^0 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]dx} = \int\limits_{ - 3}^0 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_{ - 3}^0 {g\left( x \right)dx} = - 4 + \left( { - 3} \right) = - 7\).

d) \(\int\limits_{ - 3}^0 {\left[ {f\left( x \right) + 3x} \right]dx} = \int\limits_{ - 3}^0 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_{ - 3}^0 {3xdx} \)\( = - 4 + \left. {\frac{3}{2}{x^2}} \right|_{ - 3}^0\)\( = - 4 - \frac{{27}}{2} = - \frac{{35}}{2}\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = {e^x}\) và hình được tô màu như dưới

blobid132-1733369814.png

a

Hình phẳng được tô màu giới hạn bởi 3 đường.

ĐúngSai
b

Diện tích hình phẳng được tính bởi công thức \(S = \int\limits_{ - 1}^1 {{{\left( {{e^x}} \right)}^2}dx} \).

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng \(S = e - \frac{1}{e}\).

ĐúngSai
d

Thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng đó quanh trục \(Ox\) là \(V = \frac{1}{2}\pi \left( {{e^2} - \frac{1}{{{e^2}}}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Hình phẳng đó giới hạn bởi bốn đường \(y = {e^x}\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = - 1;x = 1.\)

b) Diện tích hình phẳng \(S = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x}} \right|dx} = \int\limits_{ - 1}^1 {{e^x}dx} \).

c) Ta có \(S = \int\limits_{ - 1}^1 {{e^x}dx} = \left. {{e^x}} \right|_{ - 1}^1 = e - \frac{1}{e}\).

d) Ta có thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng đó quanh trục \(Ox\) là

\(V = \pi \int\limits_{ - 1}^1 {{{\left( {{e^x}} \right)}^2}dx} = \left. {\frac{\pi }{2}{e^{2x}}} \right|_{ - 1}^1 = \frac{1}{2}\pi \left( {{e^2} - \frac{1}{{{e^2}}}} \right)\).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):3x + 2y - 4z + 1 = 0\).
a

\(\overrightarrow n = \left( {3;2; - 4} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
b

\(A\left( { - 1; - 1; - 1} \right)\) là một điểm nằm trên \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(B\left( {1;2;3} \right)\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình là \(3x + 2y - 4z + 5 = 0\).

ĐúngSai
d

\(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {A,\left( Q \right)} \right) = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {3;2; - 4} \right)\).

b) Thay tọa độ điểm \(A\left( { - 1; - 1; - 1} \right)\) vào mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta có \(3.\left( { - 1} \right) + 2.\left( { - 1} \right) - 4.\left( { - 1} \right) + 1 = 0\).

Do đó \(A\left( { - 1; - 1; - 1} \right)\) là một điểm nằm trên \(\left( P \right)\).

c) Vì \(\left( Q \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(\left( Q \right)\) có phương trình \(3x + 2y - 4z + D = 0\left( {D \ne 1} \right).\)

Vì mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(B\left( {1;2;3} \right)\) nên \(3.1 + 2.2 - 4.3 + D = 0\)\( \Leftrightarrow D = 5\).

Vậy \(\left( Q \right):3x + 2y - 4z + 5 = 0\).

d) \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {A,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {3.\left( { - 1} \right) + 2.\left( { - 1} \right) - 4.\left( { - 1} \right) + 5} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt {29} }}\).

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{x - 1}},f\left( 0 \right) = 2,f\left( 4 \right) = 3\). Tính giá trị của biểu thức \(f\left( { - 2} \right) + f\left( 2 \right)\).

__

(1)
5
Xem đáp án

Trả lời: 5

Ta có \(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)dx} = \int {\frac{1}{{x - 1}}dx = \ln \left| {x - 1} \right| + C} = \left\{ \begin{array}{l}\ln \left( {x - 1} \right) + {C_1}\;{\rm{khi}}\;x \ge 1\\\ln \left( {1 - x} \right) + {C_2}\;{\rm{khi}}\;x < 1\end{array} \right.\).

 

Ta có \(f\left( 0 \right) = 2 \Leftrightarrow {C_2} = 2\); \(f\left( 4 \right) = 3 \Leftrightarrow \ln \left( {4 - 1} \right) + {C_1} = 3 \Leftrightarrow {C_1} = 3 - \ln 3\).

Do đó \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\ln \left( {x - 1} \right) + 3 - \ln 3\;{\rm{khi}}\;x \ge 1\\\ln \left( {1 - x} \right) + 2\;{\rm{khi}}\;x < 1\end{array} \right.\).

Do đó \(f\left( { - 2} \right) = \ln 3 + 2;f\left( 2 \right) = 3 - \ln 3\). Suy ra \(f\left( { - 2} \right) + f\left( 2 \right) = 5\).

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và \(\int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx = 2025} \). Tính \(\int\limits_0^1 {f\left( {3x + 2} \right)} dx\).
____
(1)
675
Xem đáp án

Trả lời: 675

\(\int\limits_0^1 {f\left( {3x + 2} \right)} dx = \frac{1}{3}\int\limits_0^1 {f\left( {3x + 2} \right)} d\left( {3x + 2} \right)\)\( = \frac{1}{3}\int\limits_2^5 {f\left( t \right)} dt\)\( = \frac{1}{3}\int\limits_2^5 {f\left( x \right)} dx\)\( = \frac{1}{3}.2025 = 675\).

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một gia đình muốn làm cánh cổng (như hình vẽ). Phần phía trên cổng có hình dạng là một parabol với \(IH = 2,5{\rm{m}}\), phần phía dưới là một hình chữ nhật kích thước cạnh là \(AD = 4{\rm{m}}\), \(AB = 6{\rm{m}}\). Giả sử giá để làm phần cổng được tô màu là 1000000 đồng/m2 và giá để làm phần cổng phía trên là 1200000 đồng/m2. Số tiền tổng cộng gia đình cần trả là bao nhiêu triệu đồng?

___

(1)
36
Xem đáp án

Trả lời: 36

Dựng hệ trục tọa độ \(Oxy\)như hình vẽ

blobid188-1733369976.png

Phần phía trên cổng \(\left( P \right)\)có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\).

Vì \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(I\left( {0;2,5} \right),A\left( { - 3;0} \right),B\left( {3;0} \right)\) nên ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}9a + 3b + c = 0\\9a - 3b + c = 0\\c = 2,5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{5}{{18}}\\b = 0\\c = 2,5\end{array} \right.\).

Do vậy \(\left( P \right):y = - \frac{5}{{18}}{x^2} + 2,5\).

Diện tích phần phía trên cổng là \({S_1} = \int\limits_{ - 3}^3 {\left| { - \frac{5}{{18}}{x^2} + 2,5} \right|dx = 10} \left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Diện tích phần phía dưới là \({S_2} = 4.6 = 24\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Số tiền phải trả là \(10.1200000 + 24.1000000 = 36000000\) đồng = 36 triệu đồng.

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Tại một nhà máy sản xuất một loại phân bón, gọi \(P\left( x \right)\) là lợi nhuận (tính theo triệu đồng) thu được từ việc bán \(x\) tấn sản phẩm trong một tuần. Khi đó, đạo hàm \(P'\left( x \right)\), gọi là lợi nhuận cận biên, cho biết tốc độ tăng lợi nhuận theo lượng sản phẩm bán được. Giả sử lợi nhuận cận biên (tính theo triệu đồng/tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức \(P'\left( x \right) = 16 - 0,02x\) với \(0 \le x \le 100\). Tính lợi nhuận (triệu đồng) nhà máy thu được khi bán 90 tấn sản phẩm trong tuần. Biết rằng nhà máy lỗ 25 triệu đồng nếu không bán được lượng sản phẩm nào trong tuần.
_____
(1)
1334
Xem đáp án

Trả lời: 1334

Ta có \(P\left( x \right) = \int {P'\left( x \right)dx} = \int {\left( {16 - 0,02x} \right)dx} = 16x - 0,01{x^2} + C\).

Vì \(P\left( 0 \right) = - 25\) nên \(C = - 25\).

Do đó \(P\left( x \right) = 16x - 0,01{x^2} - 25\).

Khi đó \(P\left( {90} \right) = 16.90 - {0,01.90^2} - 25 = 1334\) (triệu đồng).

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {2;4;1} \right),B\left( { - 1;1;3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 3y + 2z - 5 = 0\). Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(A,B\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có phương trình dạng \(ax + by + cz + 11 = 0\). Tính \(a + b + c\).
___
(1)
-5
Xem đáp án

Trả lời: −5

Có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 3;2} \right)\), \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 3;2} \right)\).

Ta có \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( {0;8;12} \right) = 4\left( {0;2;3} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(A\left( {2;4;1} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow n = \left( {0;2;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: \(2\left( {y - 4} \right) + 3\left( {z - 1} \right) = 0\) hay \( - 2y - 3z + 11 = 0\).

Do đó \(a = 0;b = - 2;c = - 3\). Vậy \(a + b + c = - 5\).

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Trong một khung lưới ô vuông gồm các hình lập phương, người ta đưa ra một cách kiểm tra bốn nút lưới (đỉnh hình lập phương) bất kì có đồng phẳng hay không bằng cách gắn hệ trục toạ độ \[Oxyz\] vào khung lưới ô vuông và lập phương trình mặt phẳng đi qua ba nút lưới trong bốn nút lưới đã cho. Giả sử có ba nút lưới mà toạ độ lần lượt là \[\left( {1;1;10} \right)\], \[\left( {4;3;1} \right)\],\[\left( {3;2;5} \right)\] và mặt phẳng đi qua ba nút lưới đó có phương trình \[x + my + nz + p = 0\]. Giá trị của \[m + n + p\] là bao nhiêu?
____
(1)
-10
Xem đáp án

Trả lời: −10

Xét ba điểm \(A\left( {1;1;10} \right)\), \(B\left( {4;3;1} \right)\) và \(C\left( {3;2;5} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;2; - 9} \right)\) và \(\overrightarrow {AC} = \left( {2;1; - 5} \right)\).

Suy ra \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&{ - 9}\\1&{ - 5}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 9}&3\\{ - 5}&2\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}3&2\\2&1\end{array}} \right|} \right) = \left( { - 1; - 3; - 1} \right)\).

Ta có \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 1; - 3; - 1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nên phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là

\(\left( { - 1} \right).\left( {x - 1} \right) + \left( { - 3} \right).\left( {y - 1} \right) + \left( { - 1} \right).\left( {z - 10} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 3y + z - 14 = 0\).

Suy ra \(m = 3\), \(n = 1\), \(p = - 14\). Vậy \(m + n + p = - 10\).