Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 4 (có đáp án) - Đề 15
13 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số “Tám trăm hai mươi ba nghìn không trăm mười bảy” được viết là:
823 017
832 017
82 317
823 170
Đáp án đúng là: A
Số đó là:823 017
Số chẵn lớn nhất có 6 chữ số là:
888 888
100 000
999 999
999 998
Đáp án đúng là: D
Số chẵn lớn nhất có 6 chữ số là: 999 998
Số 190 101 994 làm tròn đến hàng trăm nghìn là
190 100 000
190 000 000
200 000 000
190 200 000
Đáp án đúng là: A
Số 190 101 994 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 190 100 000.
Dãy số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
567899; 567898; 567897; 567896
978653; 979653; 970653; 980653
865742; 865842; 865942; 865043
754219; 764219; 774219; 775219
Đáp án đúng là: D
Dãy số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 754219; 764219; 774219; 775219.
Số liền sau của số 888 899 là số:
888 898
888 900
900 000
888 799
Đáp án đúng là: B
Số liền sau của số 888 899 là số: 888 899 + 1 = 888 900
“Hình dưới đây có ……… góc vuông”. Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:

2
3
6
5
Đáp án đúng là: C
“Hình dưới đây có ……… góc vuông”. Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là: 6.
Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924. Năm đó thuộc thế kỉ:
XIX
X
XIII
IX
Đáp án đúng là: B
Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924. Năm đó thuộc thế kỉ: X.
Giá trị của biểu thức 12 : ( 3 – m) với m = 2 là
12
4
2
3
Đáp án đúng là: A
Giá trị của biểu thức 12 : ( 3 – m) với m = 2 là 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12.
Phần 2. Tự luận (6 điểm)
>, <, = (1 điểm)
a) 73 882 339 ...... 57 492 492 c) 22 222 222 ....... 1 000 000 000 | b) 3 400 600 ......... 3 000 000 + 400 000 + 600 d) 7 800 000 ......... 7 000 000 + 800 000 |
a) 73 882 339 >57 492 492 c) 22 222 222 <1 000 000 000 | b) 3 400 600 =3 000 000 + 400 000 + 600 d) 7 800 000 > 7 000 000 + 800 |
Tính giá trị biểu thức (1 điểm)
a) 57 670 – (29 853 – 2 853) ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… | b) 19 000 + 8 140 + 2 760 …………………………………… …………………………………… …………………………………… |
a) 57 670 – (29 853 – 2 853) = 57 670 – 27 000 = 30 670 | b) 19 000 + 8 140 + 2 760 = 19 000 + (8 140 + 2 760) = 19 000 + 10 900 = 29 900 |
Điền số thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)
a) 4 tấn 50 yến = ………….yến c) 2 phút 12 giây = ………….giây | b) 650 cm2 = ……….dm2 ……….cm2 d) 1 000 năm = ………….thế kỉ |
a) 4 tấn 50 yến = 450 yến c) 2 phút 12 giây = 132 giây | b) 650 cm2 = 6 dm2 50 cm2 d) 1 000 năm = 10 thế kỉ |
Một hình chữ nhật có chiều dài 2 216 cm và hơn chiều rộng 384 cm có chu vi bằng chu vi của một hình vuông. Tính độ dài cạnh của hình vuông đó. (2 điểm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
2 216 – 384 = 1 832 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(2 216 + 1 832) × 2 = 8 096 (cm)
Cạnh hình vuông dài là:
8 096 : 4 = 2 024 (cm)
Đáp số: 2 024 cm.
Viết tất cả các số tròn chục có 4 chữ số khác nhau. Biết tổng các chữ số của số đó bằng 6. (1 điểm)
Chữ số tròn chục có chữ số hàng đơn vị là 0.
Vì số có 4 chữ số khác nhau và tổng các chữ số là 6 nên ta có:
6 = 3 + 2 + 1 + 0.
Các số cần tìm là: 3 210; 3 120; 2 310; 2 130; 1 320; 1 230.





