Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 4 (có đáp án) - Đề 12
13 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số giống nhau là:
987 654
100 000
102 346
222 222
Đáp án đúng là: D
Số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số giống nhau là: 222 222.
Một cửa hàng bán chiếc xe đạp với giá 2 125 000 đồng. Giá tiền của chiếc xe đó khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là:
2 125 000 đồng
2 100 000 đồng
2 200 000 đồng
2 000 000 đồng
Đáp án đúng là: B
Một cửa hàng bán chiếc xe đạp với giá 2 125 000 đồng. Giá tiền của chiếc xe đó khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 2 100 000 đồng.
“2 500 300 …. 2 000 000 + 500 000 + 300”. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
>
<
=
Đáp án đúng là: C
2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300.
Số liền sau của số 200 999 là số:
200 998
300 000
201 000
210 000
Đáp án đúng là: C
Số liền sau của số 200 999 là số: 200 999 + 1 = 201 000
Hình bên có:

1 góc nhọn
1 góc vuông
1 góc vuông, 1 góc nhọn
1 góc vuông, 1 góc nhọn, 1 góc tù
Đáp án đúng là: D
Hình bên có: 1 góc vuông, 1 góc nhọn, 1 góc tù.
Chiếc máy khâu đầu tiên được phát minh bởi một thợ may Pháp tên là Barthelemy Thimonnier vào năm 1830. Năm đó thuộc thế kỉ:
XX
XXI
XVIII
XIX
Đáp án đúng là: D
Chiếc máy khâu đầu tiên được phát minh bởi một thợ may Pháp tên là Barthelemy Thimonnier vào năm 1830. Năm đó thuộc thế kỉ: XIX
Giá trị của biểu thức (112 + m) × n với m = 13 và n = 8 là
896
120
1 000
104
Đáp án đúng là: C
(112 + m) × n = (112 + 13) × 8 = 125 × 8 = 1 000
Giá trị của biểu thức (112 + m) × n với m = 13 và n = 8 là 1 000.
Trong số 678 387 chữ số 6 ở hàng và lớp là:
Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
Hàng chục nghìn, lớp nghìn
Hàng nghìn, lớp nghìn
Hàng trăm nghìn, lớp đơn vị
Đáp án đúng là: A
Trong số 678 387 chữ số 6 ở hàng và lớp là: Hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
Phần 2. Tự luận (6 điểm)
Tính giá trị của biểu thức. (2 điểm)
a) 1 243 – 366 : 3b) 2 × 4 500 : 9
a) 1 243 – 366 : 3 = 1 243 – 122 = 1 121 | b) 2 × 4 500 : 9 = 9 000 : 9 = 1 000 |
Điền dấu >; <; =: (1 điểm)
a) 2 tạ 4 yến ……… 2 400 kg c) 7 phút 10 giây ……… 420 giây | b) 5 dm2 2 cm2 ……. 502 cm2 d) 5 thế kỉ ……. 50 năm |
a) 2 tạ 4 yến < 2 400 kg c) 7 phút 10 giây > 420 giây | b) 5 dm2 2 cm2 = 502 cm2 d) 5 thế kỉ > 50 năm |
Đàn vịt nhà anh Bắc có 1 200 con. Đàn vịt nhà anh Trung có nhiều hơn đàn vịt nhà anh Bắc 300 con. Đàn vịt nhà anh Nam bằng một nửa số vịt nhà anh Trung. Hỏi số vịt nhà các anh Bắc, Trung và Nam có tất cả bao nhiêu con? (1 điểm)
Đàn vịt nhà anh Trung có số con là:
1 200 + 300 = 1 500 (con)
Đàn vịt nhà anh Nam có số con là:
1 500 : 2 = 750 (con)
Tất cả số vịt nhà các anh Bắc, Trung và Nam có là:
1 200 + 1 500 + 750 = 3 450 (con)
Đáp số: 3 450 con vịt.
Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật. (1 điểm)
A) Mặt bàn |
| 1) 3 dm2 |
|
|
|
B) Cục tẩy |
| 2) 1 m2 |
|
|
|
C) Bìa vở |
| 3) 6 cm2 |
A – 2; B – 3; C – 1.
Dùng 7 chữ số sau: 0; 0; 2; 3; 3; 3; 4 để lập số lớn nhất và số bé nhất có 7 chữ số. Biết rằng lớp nghìn của mỗi số không chứa chữ số 0 và chữ số 2. (1 điểm)
Số lớn nhất cần tìm là: 4 333 200.
Số bé nhất cần tìm là: 2 333 004.





