Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 4 (có đáp án) - Đề 14
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 4 (có đáp án) - Đề 14

A
Admin
ToánLớp 4112 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Tổng 300 000 + 80 000 + 4 000 + 900 + 5 biểu diễn số:

38 495

3 084 950

384 950

384 905

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng 300 000 + 80 000 + 4 000 + 900 + 5 = 384 905 biểu diễn số: 384 905.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số: 12; 135; 21; 649. Số chẵn là:

12

135

21

649

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các số: 12; 135; 21; 649. Số chẵn là: 12.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 309 127 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:

300 000

400 000

310 000

309 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chữ số đằng sau chữ số hàng trăm nghìn (3) là 0 nên khi làm tròn đến hàng trăm nghìn ta giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn và thay các chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn bằng các chữ số 0.

Số 309 127 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 300 000

4. Trắc nghiệm
1 điểm

“931 201 > 93? 300”. Chữ số thích hợp điền vào dấu ? là:

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

931 201 > 930 300. Chữ số thích hợp điền vào dấu ? là: 0.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liền sau của số 999 909 là số:

1 000 000

999 908

999 910

999 990

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số liền sau của số 999 909 là số: 999 909 + 1 = 999 910

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây:   Góc tù trong hình vẽ trên là: A. Góc đỉnh O cạnh OM, ON B. Góc đỉnh B cạnh BP, BQ C. Góc đỉnh E cạnh EX, EY D. Góc đỉnh D cạnh DV, DU (ảnh 1)

Góc tù trong hình vẽ trên là:

Góc đỉnh O cạnh OM, ON

Góc đỉnh B cạnh BP, BQ

Góc đỉnh E cạnh EX, EY

Góc đỉnh D cạnh DV, DU

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây:   Góc tù trong hình vẽ trên là: A. Góc đỉnh O cạnh OM, ON B. Góc đỉnh B cạnh BP, BQ C. Góc đỉnh E cạnh EX, EY D. Góc đỉnh D cạnh DV, DU (ảnh 2)

Góc tù trong hình vẽ trên là: Góc đỉnh B cạnh BP, BQ

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào ngày 10/3/1876, cuộc gọi đầu tiên được thực hiện giữa nhà phát minh Bell và người trợ lý của ông. Năm đó thuộc thế kỉ:

XVII

XXI

XVIII

XIX

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vào ngày 10/3/1876, cuộc gọi đầu tiên được thực hiện giữa nhà phát minh Bell và người trợ lý của ông. Năm đó thuộc thế kỉ: XIX.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức (34 – m) × 5 với m = 4 là

150

29

20

166

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(34 – m) × 5 = (34 – 4) × 5 = 150

Giá trị của biểu thức (34 – m) × 5 với m = 4 là 150.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Tự luận (6 điểm)

Tính giá trị của biểu thức. (2 điểm)

a) 15 840 + 1 120 : 7

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

b) 2 505 : (403 – 398)

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

Xem đáp án

a) 15 840 + 1 120 : 7

= 15 840 + 160

= 16 000

b) 2 505 : (403 – 398)

= 2 505 : 5

= 501

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)

a) 2530 kg = ……tấn …….yến

c) 2 phút 24 giây = ………….giây

b) 12 cm2 5 mm2 = ……….mm2

d) 250 năm = ……thế kỉ ……..năm

Xem đáp án

a) 2530 kg = 2 tấn 53 yến

c) 2 phút 24 giây = 144 giây

b) 12 cm2 5 mm2 = 1 205 mm2

d) 250 năm = 2 thế kỉ 50 năm

11. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài 36 cm và chu vi bằng chu vi hình vuông có cạnh 25 cm. Tính chiều rộng hình chữ nhật đó?  (1 điểm)

Xem đáp án

Chu vi hình vuông cũng như chu vi hình chữ nhật là:

25 × 4 = 100 (cm)

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

100 : 2 = 50 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

50 – 36 = 14 (cm)

Đáp số: 14 cm.

12. Tự luận
1 điểm

Chọn cân nặng thích hợp với mỗi đồ vật. (1 điểm)

Chọn cân nặng thích hợp với mỗi đồ vật. (1 điểm) (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn cân nặng thích hợp với mỗi đồ vật. (1 điểm) (ảnh 2)

13. Tự luận
1 điểm

a) Tìm số bé nhất có các chữ số khác nhau và tổng các chữ số của nó bằng 24. (0,5 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

b) Tính tổng của số vừa tìm được ở trên với số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau. (0,5 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Tìm số bé nhất có các chữ số khác nhau và tổng các chữ số của nó bằng 24. (0,5 điểm)

Số bé nhất có các chữ số khác nhau và tổng các chữ số của nó bằng 24 thì số đó phải có ít chữ số nhất có thể.

Ta có: 24 = 9 + 8 + 7

Vậy số cần tìm là: 789.

b) Tính tổng của số vừa tìm được ở trên với số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau. (0,5 điểm)

Số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là: 98 765

Tổng là: 789 + 98 765 = 99 554.