Đề thi Giữa kì 1 Toán 8 có đáp án (Đề 2)
13 câu hỏi
Kết quả phép tính –3a(2a2– 5b) bằng:
6a3– 15ab;
6a3– 3a;
–6a3– 15ab;
–6a3+ 15ab.
Giá trị của biểu thức x2– 4x + 4 tại x = 2 là:
2;
0;
16;
4.
Trong các cách viết sau, cách viết nào đúng?
(x – y)(y + x) = y2– x2;
x2– 2x + 1 = (x + 1)2;
(x – 2)2= x2– 2x + 4;
(2x – 1)(4x2+ 2x + 1) = 8x3– 1.
Tìm x, biết x2– 25 = 0, ta được:
x = 5;
x = 5, x = – 5;
x = – 5;
x = 25.
Phân tích đa thức: 5x2– 10x thành nhân tử ta được kết quả nào đây?
5x(x – 10);
5x(x2– 2x);
5x(x – 2);
5x(2 – x).
Cho hình thang DEFG có DE//FG, biết \(\widehat D = 100^\circ \), \(\widehat E = 75^\circ \). Khi đó số đo hai góc còn lại của hình thang đó là:
\(\widehat F = 80^\circ ,\widehat G = 105^\circ \);
\(\widehat F = 105^\circ ,\widehat G = 80^\circ \);
\(\widehat F = 15^\circ ,\widehat G = 80^\circ \);
\(\widehat F = 80^\circ ,\widehat G = 75^\circ \).
Cho hình thang ABCD ở hình vẽ bên. Hỏi DC = ?

9 cm;
7 cm;
8 cm;
6 cm.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau;
Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang;
Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân;
Hình thang cân có một trục đối xứng là đường thẳng đi qua trung điểm 2 cạnh đáy.
Rút gọn biểu thức:
a) y(12y + 3) + 4(7 – 3y2);
b) (x – 2)2– (3x + 1)(x – 3).
(2 điểm):
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) 6x2y – 4x3y;
b) 3(x + y) – x(x + y);
c) x2– 4xy + 4y2– z2;
d) 6x2(x – y) – (1 – x)(y – x).
(1,5 điểm):
Tìm x biết:
a) 15x2– 3x = 0;
b) (3x – 2)(x + 3) + (x2– 9) = 0;
c) (x – 1)3– (x + 1)(2 – 3x) = – 3.
(3 điểm):
Cho tam giác ABC, các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC. Trên tia đối của tia NP lấy điểm D sao cho ND = NP.
a) Chứng minh: Tứ giác ADCP là hình bình hành.
b) Gọi F là giao điểm của MN và DC. Giả sử MN = 3cm. Tính BC và chứng minh FD = FC.
c) Gọi H là giao điểm của AP và MN; I là giao điểm của NP và HC. Chứng minh: B, I, F thẳng hàng.
(0,5 điểm):
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A, biết:
A = x2+ 5y2– 4xy – 2y + 2x + 2010.








