Đề thi Giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 6
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho \(\overrightarrow x = \overrightarrow i - 3\overrightarrow j + 2\overrightarrow k \). Tìm tọa độ của \(\overrightarrow x \)
\[\overrightarrow x = \left( {1; - 3;2} \right)\].
\[\overrightarrow x = \left( { - 1; - 3;2} \right)\].
\[\overrightarrow x = \left( {1; - 3;0} \right)\].
\[\overrightarrow x = \left( { - 1;3; - 2} \right)\].
Chọn A
Ta có tọa độ của \(\overrightarrow x = \overrightarrow i - 3\overrightarrow j + 2\overrightarrow k \) có tọa độ là \[\overrightarrow x = \left( {1; - 3;2} \right)\].
Hàm số \(y = f\left( x \right)\)liên tục và có bảng biến thiên như hình bên. Gọi \[M\]là giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\]trên nữa khoảng \[\left[ {0;3} \right)\]. Tìm mệnh đề đúng.![Chọn AD. \[M = f\left( 5 \right)\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/12-1761615261.png)
\[M = f\left( 0 \right)\].
\[M = f\left( 2 \right)\].
\[M = f\left( 3 \right)\].
\[M = f\left( 5 \right)\].
Chọn A
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai véc tơ \(\overrightarrow u = \left( {2;3;0} \right),\overrightarrow v = \left( {1; - 1;4} \right)\). Tích vô hướng của hai véc tơ đó bằng:
1
0
\( - 1\)
2
Chọn C
Ta có: \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 2.1 + 3.\left( { - 1} \right) + 0.4 = - 1\).
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt cầu \[\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x + 4y - 8z + 4 = 0.\] Toạ độ tâm \[I\]của mặt cầu \[\left( S \right)\] là
\[\left( { - 3;\,2;\,4} \right)\].
\[\left( {3;\, - 2;\,4} \right)\].
\[\left( {3;\, - 2;\, - 4} \right)\].
\[\left( { - 3;\,2;\, - 4} \right)\].
Chọn B
Mặt cầu \[\left( S \right)\] có phương trình dạng \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\] có tâm \[I\left( {a;\,b;\,c} \right)\].
Vậy \[\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x + 4y - 8z + 4 = 0\] có tâm \[I\left( {3;\, - 2;\,4} \right)\].
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) bảng biến thiên như hình bên. Khẳng định nào sau đây sai?

Hàm số có hai cực trị.
Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận.
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1\,;\, + \infty } \right)\).
Hàm số có hai điểm cực đại.
Chọn D
Quan sát bảng biến thiên ta thấy hàm số có 1 cực đại, 1 cực tiểu và không xác định tại \(x = 1\).
Các khoảng nghịch biến của hàm số \(y = {x^3} - 12x + 12\) là:
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 2;2} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\,;\,\left( {2; + \infty } \right)\).
Chọn C
Ta có \(y' = 3{x^2} - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 2\end{array} \right.\).
\(y' < 0\) với mọi \(x \in \left( { - 2\,;\,2} \right)\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng\(\left( { - 2;2} \right).\)
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;2} \right).\)
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - m}}{{x + 4}}\). Tổng tất cả các giá trị của \(m\) để \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 3;3} \right]} f\left( x \right) = 2\) là
\(\frac{1}{2}\).
\(0\).
\( - 11\).
\(1\).
Chọn C
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{4 + m}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}},\,\forall x \ne - 4\) và phương trình tiệm cận đứng \(x = - 4\).
Vì \( - 4 \notin \left[ { - 3;3} \right]\) nên ta xét 2 trường hợp sau
+) Với \(m + 4 > 0\) \( \Leftrightarrow m > - 4\) thì \(f'\left( x \right) > 0,\,\forall x \in \left[ { - 3\,;\,3} \right]\) nên
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 3;3} \right]} f\left( x \right) = 2\)\( \Leftrightarrow f\left( { - 3} \right) = 2\)\( \Leftrightarrow \frac{{ - 3 - m}}{1} = 2 \Rightarrow m = - 5\) (loại).
+) Với \(m + 4 < 0\)\( \Leftrightarrow m < - 4\) thì \(f'\left( x \right) < 0,\,\forall x \in \left[ { - 3\,;\,3} \right]\)nên
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 3;3} \right]} f\left( x \right) = 2\) \( \Leftrightarrow f\left( 3 \right) = 2\)\( \Leftrightarrow \frac{{3 - m}}{7} = 2 \Rightarrow m = - 11\) ( nhận).
Vậy tổng các giá trị \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \( - 11\).
Cho hàm số \(f(x) = \frac{{2 - ax}}{{bx - c}}\)\(\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\)có bảng biến thiên như sau:

Tổng các số \(a + b + c\)thuộc khoảng nào sau đây
\(\left( { - 2;0} \right)\).
\(\left( { - \frac{2}{3};0} \right)\).
\(\left( {0;\frac{2}{3}} \right)\).
\(\left( {0;2} \right)\).
Chọn C
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{2 - ax}}{{bx - c}} = \frac{{ - a}}{b}\), theo giả thiết suy ra \(\frac{{ - a}}{b} = 3 \Leftrightarrow a = - 3b\)
Hàm số không xác định tại \(x = 1 \Rightarrow b - c = 0 \Leftrightarrow b = c\)
Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định nên \(f'\left( x \right) = \frac{{ac - 2b}}{{{{\left( {bx - c} \right)}^2}}} > 0\)với mọi \(x\)khác 1
Suy ra \(ac - 2b > 0 \Leftrightarrow - 3{b^2} - 2b > 0 \Leftrightarrow - \frac{2}{3} < b < 0 \Leftrightarrow 0 < - b < \frac{2}{3}\)
Lại có \(a + b + c = - 3b + b + b = - b\)
Vậy tổng \(a + b + c\)thuộc khoảng \(\left( {0;\frac{2}{3}} \right)\).
Cho tứ diện đều \(ABCD\) . Tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} \) bằng
\(\frac{{{a^2}}}{2}\).
\( - \frac{{{a^2}}}{2}\).
\({a^2}\).
\(0\).
Chọn D
Ta có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = a.a.\cos \widehat {BAC} = \frac{{{a^2}}}{2};\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = a.a.\cos \widehat {BAD} = \frac{{{a^2}}}{2}\) .
Khi đó \[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} \left( {A\overrightarrow C - \overrightarrow {AD} } \right) = \overrightarrow {AB} .A\overrightarrow C - \overrightarrow {AB} .A\overrightarrow D = \frac{{{a^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{2} = 0\].
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = x{\left( {1 - x} \right)^2}{\left( {3 - x} \right)^3}{\left( {x - 2} \right)^4}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Điểm cực tiểu của hàm số là
\(x = 3\).
\(x = 2\).
\(x = 0\).
\(x = 1\).
Chọn C
\(f'\left( x \right) = x{\left( {1 - x} \right)^2}{\left( {3 - x} \right)^3}{\left( {x - 2} \right)^4} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = 3\\x = 2\end{array} \right.\).
Ta có bảng biến thiên:

Vậy hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\).
Đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{3 - x}}\] có tâm đối xứng là
\(I\left( {3;2} \right)\).
\(I\left( {3; - 2} \right)\).
\(I\left( {3; - 1} \right)\).
\(I\left( { - 2;3} \right)\).
Chọn B
Hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{3 - x}} = \frac{{2x + 1}}{{ - x + 3}}\]
Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\].
*) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = - 2\] nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang \[y = - 2\].
*) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y = - \infty \] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} y = + \infty \] nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng \[x = 3\].
Khi đó đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \[I\left( {3; - 2} \right)\].
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho \(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i + \overrightarrow j - 2\overrightarrow k \) và \(B\left( {m;m - 1; - 4} \right)\). Tìm tất cả giá trị của tham số \(m\)để độ dài đoạn \(AB = 3\).
\(m = 2\) hoặc \(m = 3\).
\(m = 1\) hoặc \(m = 2\) .
\(m = 1\) hoặc \(m = 4\).
\(m = 3\) hoặc \(m = 4\).
Chọn C
\(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i + \overrightarrow j - 2\overrightarrow k \Rightarrow A\left( {3;1; - 2} \right)\)
\(AB = \sqrt {{{\left( {m - 3} \right)}^2} + {{\left( {m - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = \sqrt {2{m^2} - 10m + 17} \).
\(AB = 3 \Leftrightarrow \sqrt {2{m^2} - 10m + 17} = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 4\end{array} \right.\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một công ty bất động sản có \[150\] căn hộ cho thuê, biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ với giá\[2\]triệu đồng mỗi tháng thì mỗi căn hộ đều có người thuê và cứ mỗi lần tăng giá cho thuê mỗi căn hộ thêm \[100.000\] đồng mỗi tháng thì có thêm \[5\] căn hộ bị bỏ trống. Mệnh đề nào sau đây đúng
a) Thu nhập cao nhất của công ty đạt được là 312.500.000 đồng.
b) Khi giá cho thuê mỗi căn hộ là 2.200.000 đồng thì có 10 căn hộ bị trống
c) Khi thu nhập công ty cao nhất thì số căn hộ có người thuê là 125 căn hộ.
d) Khi giá cho thuê mỗi căn hộ là 2.700.000 đồng thì thu nhập của công ty cao nhất.
a) | Đ | b) | S | c) | Đ | d) | Đ |
Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng
Gọi số lần tăng giá tiền cho thuê mỗi căn hộ một tháng để công ty thu được thu nhập cao nhất là\[x\] (\(0 \le x \le 30\))
Số tiền cho thuê mỗi căn hộ là \[2 + 0,1x\]
Số căn hộ mỗi tháng được thuê là \[150 - 5x\]
Thu nhập của công ty đạt được là \[\left( {2 + 0,1x} \right)\left( {150 - 5x} \right)\]
Đặt\[f(x) = \left( {2 + 0,1x} \right)\left( {150 - 5x} \right)\]
\[\begin{array}{l}f'(x) = 0,1.\left( {150 - 5x} \right) - 5\left( {2 + 0,1x} \right) = 15 - 0,5x - 10 - 0,5x = 5 - x\\f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 5\end{array}\]
\(f\left( 0 \right) = 300;f(5) = 312,5;f(30) = 0\)\( \Rightarrow \mathop {Max}\limits_{x \in \left[ {0;30} \right]} f\left( x \right) = f\left( 5 \right) = 312,5\)khi\(x = 5\)
Vậy để có thu nhập cao nhất thì công ty đó phải cho thuê với giá \[2 + 0,1.5 = 2,5\].
Cho hàm số \(y = \left( {3{m^2} - 12} \right){x^3} + 3\left( {m - 2} \right){x^2} - x + 2\) (tham số \[m\]). Khi đó
a) Khi \(m = 0\) thì hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
b) Khi \(m = \pm 2\) thì hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
c) Có 3 giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
d) Tổng bình phương của tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)là 5.
a) | S | b) | S | c) | Đ | d) | Đ |
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Ta có: \(y' = 9\left( {{m^2} - 4} \right){x^2} + 6\left( {m - 2} \right)x - 1\).
Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow y' \le 0\forall x \in \mathbb{R}\)( dấu xãy ra tại hữu hạn \(x \in \mathbb{R}\))
TH1: \({m^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow m = \pm 2\).
Với \(m = 2\) ta có \(y' = - 1 \le 0\) \(\forall x \in \mathbb{R}\) nên \(m = 2\) thỏa mãn.
Với \(m = - 2\) ta có \(y' = - 24x - 1 \le 0 \Leftrightarrow x \ge - \frac{1}{{24}}\)(không thỏa với mọi \(x \in \mathbb{R}\)) nên loại \(m = - 2\).
TH2: \({m^2} - 4 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne \pm 2\). Ta có
Vậy \(m \in \left\{ {\,0\,;\,1;2} \right\} \Rightarrow {0^2} + {1^2} + {2^2} = 5\).
Trong hệ trục Oxyz, cho 3 điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {0;0;1} \right),C\left( {2;1;1} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\)(đvdt)
b) Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là một hình bình hành khi đó \(x + y + z = 3\)
c) Độ dài đường cao của tam giác \(ABC\) hạ từ \(A\) bằng \(AH = \frac{{\sqrt {30} }}{5}\)(đơn vị dài)
d) Thể tích của khối chóp \(SABCD\) với đỉnh \(S\left( {0;3;4} \right)\) bằng \(2\)(đvtt)
(a) Đúng: Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;0;1} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {1;1;1} \right)\)
Tính \([\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{l}}0&1\\1&1\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{l}}1&1\\{ - 1}&1\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1}&0\\1&1\end{array}} \right|} \right) = \left( { - 1;2; - 1} \right) \ne \vec 0\)
Do đó 2 véc tơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) không cùng phương. Vậy\(A,B,C\) là 3 đỉnh của một tam giác
Diện tích tam giác \(ABC\): \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}\left| {[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ]} \right| = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\)(đvdt)
(b) Sai: \(ABCD\) là hình bình hành khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).
Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\) ta có: \[\overrightarrow {AD} = \left( {x - 1;y;z} \right);\overrightarrow {BC} = \left( {2;1;0} \right)\]
Vậy \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 1 = 2}\\{y = 1}\\{z = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y = 1}\\{z = 0}\end{array}} \right.} \right.\)
(c) Đúng: Diện tích \(\Delta ABC = \frac{1}{2}AH \cdot BC = \frac{{\sqrt 6 }}{2} \Leftrightarrow AH = \frac{{\sqrt 6 }}{{BC}}\).
Ta có \(BC = \sqrt 5 \)\( \Leftrightarrow AH = \frac{{\sqrt {30} }}{5}\) (đơn vị dài)
(d) Sai: Thể tích của khối chóp \(SABCD = V\)
Ta có \(V = 2\;{V_{SABC}} = \frac{1}{3}\left| {[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ] \cdot \overrightarrow {AS} } \right|\)
Tính \(\overrightarrow {AS} = ( - 1;3;4)\) do kết quả câu 1 nên \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]\overrightarrow {.AS} = 1 + 6 - 4 = 3 > 0\) do đó \(V = 1\) (đvtt)
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\). Khi đó:
a) Tập xác định của hàm số là \(D = R\backslash \left\{ 1 \right\}\).
b) Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị lần lượt là \(A(0;2),B( - 2; - 2).\)
c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x - 1.\)
d) Hàm số có đồ thị như hình vẽ:

Tập xác định của hàm số là \(D = R\backslash \left\{ { - 1} \right\}\)Sai
\[y' = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}},\forall \ne - 1,y' = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 2\end{array} \right.\]Đúng
Lập BBT và rút ra kết luận:
Đồ thị hàm số có điểm cực tiểu là \[A(0;2)\], điểm cực đại là \(B( - 2; - 2).\)
Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \[( - \infty ; - 2)\] và \((0; + \infty ).\)
Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \[( - 2; - 1)\] và \(( - 1;0).\)
Tiệm cận: \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}\)
Vì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0 \Rightarrow TCX:y = x + 1;\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}} = + \infty \Rightarrow TCD:x = - 1\]Sai
Đồ thị hàm số nhận điểm \(I( - 1;0)\) làm tâm đối xứng.
Đồ thị:Đúng

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một công ty bất động sản có \[50\] căn hộ cho thuê. Biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ với giá \[x\] triệu đồng mỗi tháng thì lợi nhuận của công ty sẽ được biểu diễn bởi hàm số \[F\left( x \right) = - \frac{{{x^2}}}{{50.000}} + 90x\] (đồng). Vậy công ty cần cho thuê căn hộ với giá bao nhiêu để lợi nhuận của công ty cao nhất?
\[F\left( x \right) = - \frac{{{x^2}}}{{50.000}} + 90x\].
\(F'\left( x \right) = - \frac{1}{{25.000}}x + 90\)
\(F'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - \frac{1}{{25.000}}x + 90 = 0 \Leftrightarrow x = 2.250.000\)
Bảng biến thiên:
![Một công ty bất động sản có \[50\] căn hộ cho thuê. Biết rằng nế (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/17-1761615849.png)
Suy ra \[F\left( x \right)\] đạt giá trị lớn nhất khi \(x = 2.250.000\)
Vậy công ty phải cho thuê với giá \[2.250.000\]đồng hay 2,25 triệu đồng mỗi căn hộ thì được có lợi nhuận cao nhất.
Trong không gian, một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật ABCD, mặt phẳng (ABCD) song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được buộc vào móc E của chiếc cần cầu sao cho các đoạn dây cáp EA, EB, EC, ED có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (ABCD) một góc bằng 60°. Chiếc cần cẩu kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng. Biết rằng các lực căng F1, F2, F3, F4 đều có cường độ là 4700N. Tìm
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của Niu-tơn))


Khuôn viên của một công viên có dạng hình chữ nhật \[ABCD\]với \[AB = 100\;m;\;AD = 80\;m.\] Người ta muốn chia công viên thành hai khu, một khu dành cho trẻ em, một khu dành cho người lớn. Để tạo thiết kế độc đáo và lạ mắt, người ta dùng một đường cong chia khuôn viên thành hai phần \[{H_1}\] (không tô màu) dành cho trẻ em và \[{H_2}\] (tô màu) dành cho người lớn như hình vẽ bên với \[AH = 40\;m;\;AE = 60\;m;AP = 20\;m\] và \[EF//AB;\,\;PQ//AD\].
Biết rằng khi xét trong một hệ tọa độ \[Oxy,\] đường cong trong hình là một phần của đồ thị hàm số bậc ba. Phần chính giữa công viên người ta muốn mắc dây đèn trang trí dọc đoạn thẳng \[MN\] như hình. Biết giá tiền mỗi mét dây trang trí của phần dành cho trẻ em là 140 nghìn đồng và phần dành cho người lớn là 180 nghìn đồng. Tổng số tiền mắc dây đèn trang trí trên đoạn \[MN\] là bao nhiêu triệu đồng.


Xét trục tọa độ \[Oxy,\] với gốc tọa độ là điểm \[A\]. Tia \[Ox\] trùng với tia\[AB\], tia \[Oy\]trùng với tia \[AD\] thì đường cong ranh giới giữa hai khu vực là đồ thị hàm số bậc ba \[y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\].
Theo giả thiết đồ thị hàm số này đi qua các điểm \[H(0;40);\]\[Q(20;60);\]\[F(100;60)\]và có điểm cực trị là \[Q(20;60)\] nên ta có hệ
\[\left\{ \begin{array}{l}d = 40\\60 = 8000a + 400b + 20c + d\\60 = 1000000a + 10000b + 100c + d\\3.10000a + 2.100b + c = 0\end{array} \right.\]
Giải hệ trên ta được \[a = \frac{1}{{10000}};\;b = \frac{{ - 11}}{{500}};\;c = \frac{7}{5};\;d = 40\].
Do \[M\] là trung điểm của \[AB\] nên tọa độ điểm \[I\] là \[(50;67,5).\] Do đó chiều dài đoạn dây thuộc phần dành cho người lớn là \[67,5{\rm{ }}m\], chiều dài đoạn dây thuộc phần dành cho trẻ em là \[12,5{\rm{ }}m\].
Tổng số tiền mắc dây đèn là \[67,5.0,18 + 12,5.0,14 = 13,9\] (triệu đồng).
Trong không gian với một hệ trục toạ độ cho trước (đơn vị đo lấy theo km), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm \(A\left( {800;500;7} \right)\) đến điểm \(B\left( {940;550;8} \right)\) trong 10 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo \(D\left( {x;y;z} \right)\). Khi đó \(x + y + z = ?\)

Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\) là vị trí của máy bay sau 10 phút bay tiếp theo (tính từ thời điểm máy bay ở điểm \(B\)). Vì hướng của máy bay không đổi nên \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {BD} \) cùng hướng. Do vận tốc máy bay không đổi và thời gian bay từ \(A\) đến \(B\) bằng thời gian bay từ \[B\] đến \(D\) nên \(AB = BD\).
Do đó, \(\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AB} = \left( {140;50;1} \right)\).
Mặt khác: \(\overrightarrow {BD} = \left( {x - 940;y - 550;z - 8} \right)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 940 = 140}\\{y - 550 = 50}\\{z - 8 = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1080}\\{y = 600}\\{z = 9}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy \(D\left( {1080;600;9} \right)\). Vậy tọa độ của máy bay trong 10 phút tiếp theo là \(\left( {1080;600;9} \right)\).
Suy ra \(x + y + z = 1689\)
Ông An có một tấm tôn có dạng nửa đường tròn bán kính \(r = 3\) m. Ông muốn cắt ra một hình chữ nhật nội tiếp nửa đường tròn đó để làm biển quảng cáo. Khi biển quảng cáo đó có diện tích lớn nhất thì chiều dài của tấm biển bằng bao nhiêu mét?.


Ký hiệu các kích thước của hình chữ nhật như hình vẽ.
Ta có \({\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} + {y^2} = {r^2}\) \( \Rightarrow {y^2} = {r^2} - \frac{{{x^2}}}{4} = 9 - \frac{{{x^2}}}{4}\). ĐK: \(0 < x < 6\).
Diện tích của tấm biển hình chữ nhật là \(S = xy\).
Ta có \({S^2} = {x^2}{y^2}\)\( = {x^2}\left( {9 - \frac{{{x^2}}}{4}} \right)\) \( = - \frac{1}{4}{x^4} + 9{x^2}\)\( = f\left( x \right)\).
\(f'\left( x \right) = - {x^3} + 18x\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 3\sqrt 2 \).
BBT:

Suy ra \({S^2} \le 81\). Hay \(\max S = 9\), đạt được khi \(x = 3\sqrt 2 \) và \(y = \frac{3}{{\sqrt 2 }}\).
Khi đó, chiều dài của hình chữ nhật là \(x = 3\sqrt 2 \approx 4,24\).
Khi một vật lạ mắc kẹt trong khí quản khiến ta phải ho, cơ hoành đẩy lên trên gây ra tăng áp lực trong phổi, theo đó cuống họng co thắt làm hẹp khí quản khiến không khí đi qua mạnh hơn. Đối với một lượng không khí bị đẩy ra trong một khoảng thời gian cố định, khí quản càng nhỏ thì luồng không khí càng đẩy ra nhanh hơn. Vận tốc luồng khí thoát ra càng cao, lực tác động lên vật lạ càng lớn. Qua nghiên cứu một số trường hợp, người ta nhận thấy vận tốc \(v\) của luồng khí liên hệ với bán kính \(x\) của khí quản theo công thức: \(v(x) = k\left( {{x_0} - x} \right) \cdot {x^2}{\rm{ voi }}\frac{1}{2}{x_0} \le x \le {x_0}\) trong đó \(k\) là hằng số \((k > 0)\) và \({x_0}\) là bán kính khí quản ở trạng thái bình thường (Theo James Stewart, J. (2015). Calculus. Cengage Learning). Khi đó \(x = \) \(............\) \({x_0}\) thì vận tốc luồng khí của một cơn ho trong trường hợp này là lớn nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Xét hàm số \(f(x) = \left( {{x_0} - x} \right){x^2}\) với \({x_0}\) cố định và \(\frac{1}{2}{x_0} \le x \le {x_0}\).
Do \(k\) là hằng số dương nên vận tốc của luồng khí của một cơn ho lớn nhất khi \(f(x)\) đạt giá trị lớn nhất.
Ta có:
\(f(x) = - {x^3} + {x_0}{x^2};\,{f^\prime }(x) = - 3{x^2} + 2{x_0}x;\,{f^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0{\rm{ hoac }}x = \frac{2}{3}{x_0}.\)
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, ta có: \({\max _{\left[ {\frac{1}{2}{x_0};{x_0}} \right]}}f(x) = f\left( {\frac{2}{3}{x_0}} \right)\).
Vậy vận tốc của luồng khí của một con ho lớn nhất khi \(x = \frac{2}{3}{x_0}\).
Đáp án: \(\frac{2}{3} \approx 0,67\).







