Đề thi Giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 19
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 19

A
Admin
ToánLớp 12148 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho 2 vec tơ \(\overrightarrow u = \left( {x;y;z} \right),\overrightarrow v = \left( {x';y';z'} \right).\) Tìm công thức đúng.

\(\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right) = \frac{{\left| {x.x' + y.y' + z.z'} \right|}}{{\sqrt {\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right)} + \sqrt {\left( {x{'^2} + y{'^2} + z{'^2}} \right)} }}.\)

\(\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right) = \frac{{\left| {x.x' + y.y' + z.z'} \right|}}{{\sqrt {\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right).\left( {x{'^2} + y{'^2} + z{'^2}} \right)} }}.\)

\(\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right) = \frac{{x.x' + y.y' + z.z'}}{{\sqrt {\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right)} + \sqrt {\left( {x{'^2} + y{'^2} + z{'^2}} \right)} }}.\)

\(\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right) = \frac{{x.x' + y.y' + z.z'}}{{\sqrt {\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right).\left( {x{'^2} + y{'^2} + z{'^2}} \right)} }}.\)

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên bên dưới. Gọi \[M,{\rm{ }}m\] lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) khi \(x \in \left[ { - 3;3} \right]\). Giá trị \(M - 2m\) bằng              Chọn A  Dựa vào bảng biên thiên (ảnh 1)

\(10\).

\(f\left( 2 \right)\).

\(6\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn A

Dựa vào bảng biên thiên trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\) ta có giá trị lớn nhất \(M = 4\)và giá trị nhỏ nhất \(m =  - 3\).

Vậy: \(M - 2m = 4 + 6 = 10\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \sqrt {2x - {x^2}} \) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?              

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Tập xác định của hàm số là \(D = \left[ {0;2} \right]\).

Đạo hàm \(y' = \frac{{1 - x}}{{\sqrt {2x - {x^2}} }}\) với \(0 < x < 2\).

Ta có \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 1 \in \left( {0;2} \right)\).

Bảng biến thiên:

Chọn A  Tập xác định của hàm số là \(D = (ảnh 1)

Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right)\)liên tục trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\) và có bảng biến thiên như sau:Chọn A  \[\mathop {\lim }\limits_{ (ảnh 1)Số các đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)              

\(2\).

\(4\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn A

\[\mathop {\lim }\limits_{\,\,\,\,x \to  \pm \infty } y = 1 \Rightarrow y = 1\]là ttiệm cận ngang của đồ thị \(y = f\left( x \right)\).

\[\mathop {\lim }\limits_{\,\,\,\,\,x \to  - {2^ + }} y =  - \infty ,\,\mathop {\lim }\limits_{\,\,\,\,\,\,x \to  - {2^ - }} y =  + \infty  \Rightarrow x =  - 2\] là đường tiệm cận đứng của đồ thị .

Vậy đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(A\left( { - 1;2;3} \right)\), \(B\left( {1;0;2} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng              

\(3\).

\(\sqrt 5 \).

\(9\).

\(\sqrt {29} \).

Xem đáp án

Chọn ATa có AB=1+12+0−22+2−32=4+4+1=3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 4y + 2z - 4 = 0\) có bán kính \(R\)              

\[R = 2\].

\[R = \sqrt 5 \].

\[R = 25\].

\[R = 5\].

Xem đáp án

Chọn D

Tâm của mặt cầu là \(I\left( {4; - 2; - 1} \right)\).

Bán kính mặt cầu bằng \(R = \sqrt {{4^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} - \left( { - 4} \right)}  = \sqrt {25}  = 5\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm \(A\left( { - 1;\,0;\,2} \right)\), \(B\left( {2;\,1;\, - 3} \right)\)\(C\left( {1;\, - 1;\,0} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(D\) sao cho \(ABCD\) là hình bình hành.              

\[D\left( { - 2;\,2;\,5} \right)\].

\[D\left( {0;\,2;\, - 1} \right)\].

\[D\left( { - 2;\, - 2;\,5} \right)\].

\[D\left( {2;\,2;\, - 5} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(D\left( {x;\,y;\,z} \right)\).

\(ABCD\) là hình bình hành\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {BA} \]\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 1 =  - 3}\\{y + 1 =  - 1}\\{z = 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 2}\\{y =  - 2}\\{z = 5}\end{array}} \right.\) .

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C', M là trung điểm của \(BB'\). Đặt \(\overrightarrow {CA} = \overrightarrow a \), \(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow b \), \[\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow c \] (Tham khảo hình vẽ).Chọn A Ta có \(\overrightarrow {AM}  = \o (ảnh 1)Khẳng định nào sau đây đúng?              

\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow b - \overrightarrow a + \frac{1}{2}\overrightarrow c \).

\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow a - \overrightarrow c + \frac{1}{2}\overrightarrow b \).

\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow a + \overrightarrow c - \frac{1}{2}\overrightarrow b \).

\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow b + \overrightarrow c - \frac{1}{2}\overrightarrow a \).

Xem đáp án

Chọn ATa có \(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BM}  = \overrightarrow {CB}  - \overrightarrow {CA}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow b  - \overrightarrow a  + \frac{1}{2}\overrightarrow c \)

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = - {x^2} + 4x - m\) (\(m\) là tham số thực) thỏa mãn \[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} y + \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} y = 1\]. Khẳng định nào sau đây đúng?             

\( - 7 < m < 0\).

\(m < - 10\).

\( - 10 < m \le - 7\).

\(0 < m < 10\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(y' =  - 2x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = 2\).

Suy ra

+) \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} y = \min \left\{ {y\left( 2 \right);y\left( { - 1} \right);y\left( 3 \right)} \right\} = \min \left\{ { - 5 - m;4 - m;3 - m} \right\} =  - 5 - m\)

+) \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} y = \max \left\{ {y\left( 2 \right);y\left( { - 1} \right);y\left( 3 \right)} \right\} = \max \left\{ { - 5 - m;4 - m;3 - m} \right\} = 4 - m\).

Theo giả thiết ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} y + \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} y = 1 \Leftrightarrow  - 5 - m + 4 - m = 1 \Leftrightarrow m =  - 1\).

Vậy \( - 7 < m < 0\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)liên tục trên \(\mathbb{R}\)và có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây sai?              Chọn A  Xét đáp án: Hàm số có 2 đi (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\)có cực tiểu bằng \( - 1\).

Nếu \(\left| m \right| > 2\)thì phương trình \(f\left( x \right) = m\)có nghiệm duy nhất.

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\)trên đoạn \(\left[ { - 2;\,2} \right]\)bằng \(2\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\)có hai điểm cực trị.

Xem đáp án

Chọn A

Xét đáp án: Hàm số có 2 điểm cực trị là \(x =  \pm 1\). Đây là phương án đúng.

Xét đáp án: Đường thẳng \(y = m\)cắt \(y = f\left( x \right)\)tại 1 điểm duy nhất khi \(\left| m \right| > 2\). Vậy phương trình \(f\left( x \right) = m\)có duy nhất nghiệm. Đây là phương án đúng.

Xét đáp án Hàm số \(y = f\left( x \right)\)đạt cực tiểu tại \(x =  - 1\)và giá trị cực tiểu \(y =  - 2\). Vậy Đây là phương án sai do thiếu ý.

Lưu ý: Phương án còn lại đúng vì GTLN của hàm số \(y = f\left( x \right)\)trên đoạn \(\left[ { - 2;\,2} \right]\)bằng \(2\)khi \(x =  - 2\,,\,x = 1\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình vẽHàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình vẽ (ảnh 1)

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 2}}\).

\(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 2}}\).

\(y = \frac{{x + 3}}{{x - 2}}\).

\(y = \frac{{2x - 5}}{{x - 2}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có : Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là :\(x = 2\) và tiệm cận ngang \(y = 2\) . Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right),\,\left( {2; + \infty } \right)\) nên \(y' < 0,\forall x \in \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

Nên chọn đáp án A : \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 2}} \Rightarrow y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f(x)\]có đạo hàm \[f'(x) = x(x - 1){(x + 2)^3}{(x - 2)^2}\], \[\forall x \in \mathbb{R}\]. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là              

\[2\].

\[7\].

\[3\].

\[4\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[f'(x) = x(x - 1){(x + 2)^3}{(x - 2)^2} = 0\]\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x =  - 2\\x = 2\end{array} \right.\)

Bảng xét dấy \(f'\left( x \right)\):

Chọn A  Ta có \[f'(x) = x(x - 1){(x + 2)^3}{(x (ảnh 1)

Từ bảng xét dấu, hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một khúc gỗ có dạng hình khối nón có bán kính đáy \(r = 2m\), chiều cao \(l = 6m\). Bác thợ mộc chế tác từ khúc gỗ đó thành một khúc gỗ có dạng hình khối trụ như hình vẽ.

Một khúc gỗ có dạng hình khối nó (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Giả sử bác thợ mộc chế tác khúc gỗ đó thành hình trụ có bán kính đáy bằng chiều cao, khi đó thể tích của khối trụ là \[V = \frac{{27}}{8}\pi \left( {{m^3}} \right) \cdot \]

b) Ta có mặt cắt qua trục hình nón như hình vẽ. Đặt \(x\) là bán kính đáy hình trụ, \(h\) là chiều cao của hình trụ.

c) Hàm số xác định thể tích của khối trụ trên là \[V = 6{x^2} - 3{x^3}\left( {{m^3}} \right),{\rm{  }}\forall x \in \left( {0;2} \right)\].

d) Thể tích lớn nhất của khối gỗ mà bác thợ mộc chế tác là \({V_{\max }} = \frac{{32\pi }}{9}\left( {{m^3}} \right)\).

Xem đáp án

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

Đ

 

Ta có mặt cắt qua trục hình nón như hình vẽ. Đặt \(x\) là bán kính đáy hình trụ, \(h\) là chiều cao của hình trụ.

Một khúc gỗ có dạng hình khối nó (ảnh 2)

Ta có hai tam giác \(SAI\) và \(SA'I'\) đồng dạng.

\( \Rightarrow \frac{{SI}}{{SI'}} = \frac{{AI}}{{A'I'}} \Leftrightarrow \frac{6}{{6 - h}} = \frac{2}{x} \Rightarrow h = 6 - 3x\), với \(0 < x < 2\)Sai.

Ta có:

Chiều cao của khối trụ tính theo bán kính đáy hình trụ là \(h =  - 3x + 6\) với \(0 < x < 2\).

Suy ra: Thể tích của khối trụ là: \[V = \pi .{x^2}.h = \pi .{x^2}.\left( {6 - 3x} \right) = \pi \left( { - 3{x^3} + 6{x^2}} \right)\], với \(0 < x < 2\).Đúng.

Bác thợ mộc chế tác khúc gỗ đó thành hình trụ có bán kính đáy bằng chiều cao

Suy ra: \(x = 6 - 3x \Rightarrow x = \frac{3}{2} \Rightarrow V = \pi  \cdot \left[ { - 3{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^3} + 6{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}} \right] = \), khi đó thể tích của khối trụ là \[V = \pi  \cdot \left[ { - 3{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^3} + 6{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}} \right] = \frac{{27}}{8}\pi \left( {{m^3}} \right).\]Đúng.

Thể tích của khối trụ là: \[V = \pi .{x^2}.h = \pi .{x^2}.\left( {6 - 3x} \right) = \pi \left( { - 3{x^3} + 6{x^2}} \right)\], với \(0 < x < 2\).

Xét hàm số \[V = \pi \left( { - 3{x^3} + 6{x^2}} \right)\], với \(0 < x < 2\).

\[V' = \pi \left( { - 9{x^2} + 12x} \right)\].

\[V' = 0 \Leftrightarrow \pi \left( { - 9{x^2} + 12x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0{\rm{ }}\,\left( l \right)\\x = \frac{4}{3}{\rm{ }}\left( n \right)\end{array} \right.\].

Bảng biến thiên:

Một khúc gỗ có dạng hình khối nó (ảnh 3)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \({V_{\max }} = \frac{{32\pi }}{9}\left( {{m^3}} \right)\) khi \(x = \frac{4}{3}\).

 

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{m{x^2} + \left( {3{m^2} - 2} \right)x - 2}}{{x + 3m}}\)\(\left( 1 \right)\) với \(m\) là số thực.

              a) Khi \(m = 1\) giao điểm của đường tiệm cận xiên và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(I\left( {3; - 5} \right)\).

              b) Khi \(m = 1\) đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x - 2\).

              c) Khi \(m = 1\) đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị.

              d) Có 2 giá trị \(m\) để góc giữa hai tiệm cận của đồ thị hàm số \(\left( 1 \right)\) bằng \({45^0}\).

Xem đáp án

a)

S

b)

Đ

c)

Đ

d)

Đ

 

(a) Đúng: Khi \(m = 1\) đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị

(b) Đúng: Khi \(m = 1\) đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x - 2\)

(c) Sai : Khi \(m = 1 \Leftrightarrow y = x - 2 + \frac{4}{{x + 3}}\)

Cho hàm số \(y = \frac{{m{x^2} + \left( {3{m^ (ảnh 1)

(d) Đúng: Ta có: \(y = \frac{{m{x^2} + \left( {3{m^2} - 2} \right)x - 2}}{{x + 3m}} = mx - 2 + \frac{{6m - 2}}{{x + 3m}}\)

Nếu \(m = \frac{1}{3}\) đồ thị hàm số không tồn tại hai tiệm cận

Nếu \(m \ne \frac{1}{3}\), đồ thị hàm số có hai tiệm cận

\({d_1}:x =  - 3m \Leftrightarrow x + 3m = 0\)và \({d_2}:y = mx - 2 \Leftrightarrow mx - y - 2 = 0\)

\[ \Rightarrow \overrightarrow {{n_1}} \left( {1;0} \right);\,\,\overrightarrow {{n_2}} \left( {m; - 1} \right)\]lần lượt là véc tơ pháp của \({d_1}\) và \({d_2}\).

Góc giữa \({d_1}\) và \({d_2}\) bằng \({45^0} \Leftrightarrow \cos {45^0} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| m \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow m =  \pm 1\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) = {e^{ - {x^2}}}\). Nêu tính đúng sai của các khẳng định sau:

              a) Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = 0.\)

              b) \(\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f(x) = f(0) = 1.\)

              c) \(y = 0\)là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

              d) Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ;0)\).

Xem đáp án

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

Đ

 

Ta có \(f'(x) =  - 2x{e^{ - {x^2}}}.\)

\(f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0.\)

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } {e^{ - {x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{1}{{{e^{{x^2}}}}} = 0.\]

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } {e^{ - {x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{1}{{{e^{{x^2}}}}} = 0.\]

Bảng biến thiên:

Cho hàm số \(y = f(x) = {e^{ (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên trên ta kết luận đượcĐÚNG do hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ;0)\).ĐÚNG do \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm qua \(x = 0\)SAI do hàm số không có giá trị nhỏ nhất trên \(\mathbb{R}\).ĐÚNG do \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } {e^{ - {x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{1}{{{e^{{x^2}}}}} = 0.\]

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai véctơ \(\vec u = \left( {0;2;3} \right)\)\(\vec v = \left( {m - 1;2m;3} \right)\).

a) \(\left| {\vec u\left| = \right|\vec v} \right| \Leftrightarrow m = - \frac{3}{5}\).                        

b) \(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {13} \).

c) \(\vec u = \vec v \Leftrightarrow m = 1\).     

d) \(\vec u \bot \vec v \Leftrightarrow m = \frac{9}{4}\).

Xem đáp án

a)

S

b)

S

c)

Đ

d)

S

 (a) Đúng: \(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {{0^2} + {2^2} + {3^2}}  = \sqrt {13} \)

(b) Sai: \(\left| {\vec u\left|  =  \right|\vec v} \right| \Leftrightarrow \sqrt {13}  = \sqrt {{{\left( {m - 1} \right)}^2} + 4{m^2} + 9}  \Leftrightarrow 5{m^2} - 2m - 3 = 0 \Leftrightarrow m = 1\) hoặc \(m =  - \frac{3}{5}\).

(c) Đúng: Khi \(m = 1\) thì \(\vec v = \left( {0;2;3} \right)\). Suy ra \(\vec u = \vec v\).

(d) Sai: \(\vec u \bot \vec u \Leftrightarrow 4m + 9 = 0 \Leftrightarrow m =  - \frac{9}{4}\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một thiết bị thăm dò đáy biển như hình vẽ được đẩy bởi một lực \(\vec f = \left( {5;4; - 2} \right)\) (đơn vị: N) giúp thiết bị thực hiện độ dời \(\vec a = \left( {70;20; - 40} \right)\) (đơn vị: m). Tính công sinh bởi lực \(\vec f\).Một thiết bị thăm dò đáy biển như hình vẽ được (ảnh 1)

Xem đáp án

Công sinh bởi lực \(\vec f\) là: \[A = \vec f.\vec a = 5.70 + 4.20 - 2.\left( { - 40} \right) = 510J\]

18. Tự luận
1 điểm

Vận tốc của một tàu con thoi từ lúc cất cánh tại thời điểm \[t = 0\,\,\left( s \right)\] cho đến thời điểm \[t = 126\,\,\left( s \right)\] được cho bởi công thức \[v(t) = 0,001302{t^3} - 0,09029{t^2} + 83\] (vận tốc được tính bằng đơn vị \[ft/s\]). Hỏi tại thời điểm tàu con thoi đạt gia tốc nhỏ nhất thì vận tốc tàu con thoi gần bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Ta có: \[a\left( t \right) = v'(t) = 0,003906{t^2} - 0,18058t\]

Ta có BBT hàm \[a\left( t \right) = 0,003906{t^2} - 0,18058t\].

Vận tốc của một tàu con thoi từ lúc cất cán (ảnh 1)

Thời điểm tàu con thoi đạt gia tốc nhỏ nhất là \[t \approx 23,1157\]

\[v(23,1157) = 0,001302{t^3} - 0,09029{t^2} + 83 \approx 20,8\]ft/s

19. Tự luận
1 điểm

Giả sử một công ty du lịch bán tour với giá là \(x\) (triệu đồng)/khách thì doanh thu sẽ được biểu diễn qua hàm số \(f(x) = - 200{x^2} + 550x\). Công ty phải bán giá tour cho một khách là bao nhiêu để doanh thu từ tua xuyên Việt là lớn nhất (làm tròn tới hàng phần trăm).

Xem đáp án

Doanh thu là \(f(x) =  - 200{x^2} + 550x\).

Ta có \(f'\left( x \right) =  - 400x + 550\). \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{11}}{8}\).

Bảng biến thiên

Giả sử một công ty du lịch bán (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(x = \frac{{11}}{8} = 1,375\).

20. Tự luận
1 điểm

Khi máu di chuyển từ tim qua các động mạch chính rồi đến các mao mạch và quay trở lại qua các tĩnh mạch, huyết áp tâm thu ( tức là áp lực của máu lên động mạch khi tim co bóp) liên tục giảm xuống. Giả sử một người có huyết áp tâm thu P ( được tính bằng mmHg) được cho bởi hàm số: \(\) \(P(t) = \frac{{25{t^2} + 125}}{{{t^2} + 1}},0 \le t \le 10\)Trong đó t là thời gian được tính bằng giây. Tốc độ thay đổi của huyết áp sau 8 giây kể từ khi máu rời tim giảm bao nhiêu mmHg?

Xem đáp án

Tốc độ thay đổi của huyết áp sau t giây là:

\(P'(t) = \frac{{50t.({t^2} + 1) - (25{t^2} + 125).2t}}{{{t^2} + 1}} = \frac{{ - 200t}}{{{{({t^2} + 1)}^2}}} \le 0,\forall 0 \le t \le 10\)

\( \Rightarrow P(t)\)nghịch biến trên đoạn \(\left[ {0;10} \right]\)

Ta có: \(P'(8) = \frac{{ - 200.8}}{{{{({8^2} + 1)}^2}}} = \frac{{ - 64}}{{169}}\)

Tốc độ thay đổi của huyết áp sau 8 giây kể từ khi máu rời tim là giảm \(\frac{{64}}{{169}} \approx 0,38\) (mmHg).

21. Tự luận
1 điểm

Có ba lực \({F_1},{F_2},{F_3}\) cùng tác động vào một vật. Ba lực này đôi một hợp với nhau một góc 600 và có độ lớn lần lượt là \(3\;N,6\;N\)\[9N\]. Tính độ lớn \((N)\) của hợp lực của ba lực trên.

Xem đáp án

F1→=a→;F2→=b→;F3→=c→ thì |a→|=3,|b→|=6,|c→|=9,(a→;b→)=(b→;c→)=(c→;a→)=60° Ta có: Fhl→=a→+b→+Invalid <m:msup> elementc→⇒Fhl→2==|a→|2+|b→|2+|c→|2+2a→⋅b→+2a→⋅c→+2b→⋅c→=9+36+81+18+54+27=225⇒Fhl→=25( N)

22. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{mx + 2015m + 2016}}{{ - x - m}}\) với \(m\) là tham số thực. Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của \(m\) để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định. Tính số phần tử của \(S\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = \frac{{ - {m^2} + 2015m + 2016}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}},\,\forall x \ne  - m\).

Để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định thì \(y' > 0,\,\forall x \ne  - m\)

\( \Leftrightarrow  - {m^2} + 2015m + 2016 > 0\)\( \Leftrightarrow  - 1 < m < 2016\)

Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(S = \left\{ {0;\,1;\,...;\,2015} \right\}\).

Vậy số phần tử của tập \(S\) là \(2016\).