Đề thi Giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 4
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 1262 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 3;2} \right]\)và có bảng biến thiên như sau.

Chọn B  Từ bảng bến thiên (ảnh 1) 

 

Gọi \[M,{\kern 1pt} \,m\] lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\). Tính \[M + {\kern 1pt} \,m\].              

\[1\].

\[3\].

\[4\].

\[2\].

Xem đáp án

Chọn B

Từ bảng bến thiên trên ta có:

+ Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 1;2} \right]\) là \[M = 3\]

+ Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 1;2} \right]\) là \[m = 0\]

Suy ra \[M + {\kern 1pt} \,m = 3\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:Chọn B  Từ bảng bến thiên (ảnh 1)Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có tổng số bao nhiêu tiệm cận ?              

\[3\].

\[2\].

\[1\].

\[0\].

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào bảng biến thiên, ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x \right) =  - 1,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) =  - \infty \] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) =  + \infty \] nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là \[y =  - 1\] và tiệm cận đứng là \[x = 1\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có ba đỉnh \[A\left( {a;0;0} \right)\],\[B\left( {0;b;0} \right)\],\[C\left( {0;0;c} \right)\]. Tọa độ trọng tâm của tam giác \[ABC\]              

\(\left( {\frac{a}{3};\frac{b}{3};\frac{c}{3}} \right)\).

\(\left( {a;b;c} \right)\).

\(\left( {\frac{{ - a}}{3};\frac{{ - b}}{3};\frac{{ - c}}{3}} \right)\).

\(\left( { - a; - b; - c} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi G là trọng tâm tam giác ABC, theo công thức tính tọa độ trọng tâm tam giác trong không gian, ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{a}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{b}{3}\\{z_G} = \frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3} = \frac{c}{3}\end{array} \right.\)

Vậy G có tọa độ \(\left( {\frac{a}{3};\frac{b}{3};\frac{c}{3}} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba véctơ \(\overrightarrow a = \left( {1;2; - 1} \right),\overrightarrow b = \left( {3; - 1;0} \right),\overrightarrow c = \left( {1; - 5;2} \right)\). Câu nào sau đây đúng?              

\(\overrightarrow a \) vuông góc với \(\overrightarrow b \).

\(\overrightarrow a \) cùng phương với \(\overrightarrow b \).

\(\overrightarrow a \),\(\overrightarrow b \),\(\overrightarrow c \) không đồng phẳng.

\(\overrightarrow a \),\(\overrightarrow b \),\(\overrightarrow c \) đồng phẳng.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\left[ {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right] = \left( { - 1; - 3; - 7} \right) \ne \overrightarrow 0 \). Hai véctơ \(\overrightarrow a \), \(\overrightarrow b \)không cùng phương.

\(\left[ {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right].\overrightarrow c  =  - 1 + 15 - 14 = 0\). Ba véctơ \(\overrightarrow a \),\(\overrightarrow b \),\(\overrightarrow c \) đồng phẳng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai véc tơ \(\overrightarrow a = \left( {2;m + 1; - 1} \right)\)\(\overrightarrow b = \left( {1; - 3;2} \right)\). Với giá trị nào của \(m\) sau đây thì \(\left| {\overrightarrow a .\overrightarrow b } \right| = 3\) ?              

\(2\).

\( - 3\).

\(0\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn C

a→.b→=3⇔2.1−3.m+1+2−1=3⇔−3m−3=3⇔m+1=1m+1=−1⇔m=0m=−2

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = {x^3} - 2{x^2} + x + 1\] đồng biến trên khoảng nào?              

\[\mathbb{R}\backslash \left( { - 1;\,1} \right)\].

\[\left( {0;\,2} \right)\].

\[\left( { - 3;\, - 2} \right)\].

\[\left( { - 1;\,1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

\[y = {x^3} - 2{x^2} + x + 1\]. Tập xác định \[D = \mathbb{R}\].

\[y' = 3{x^2} - 4x + 1\].

Hàm số đồng biến \[y' > 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 4x + 1 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 1\\x < \frac{1}{3}\end{array} \right.\].

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {1;\, + \infty } \right)\] và \[\left( { - \infty ;\,\frac{1}{3}} \right)\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\]\[f'\left( x \right) = {x^2}{\left( {x - 2} \right)^3}{\left( {x - 3} \right)^4},\forall x \in \mathbb{R}\]. Số điểm cực đại của hàm số đã cho là              

\[0\].

\[3\].

\[1\].

\[2\].

Xem đáp án

Chọn A

Vì \[f'\left( x \right) = {x^2}{\left( {x - 2} \right)^3}{\left( {x - 3} \right)^4},\forall x \in \mathbb{R}\] nên ta có bảng biến thiên:

Chọn A  Vì \[f'\left( x \right) = {x^2}{\left( {x - (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số \[f\left( x \right)\] chỉ có một cực trị và đó là cực tiểu.

Vậy số điểm cực đại của hàm số đã cho là \[0\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - m}}{{x + 2}}\)với \(m\)là tham số, \(m \ne - 4\). Biết \(\mathop {\min }\limits_{x \in \left[ {0;2} \right]} f\left( x \right) + \mathop {{\rm{max}}}\limits_{x \in \left[ {0;2} \right]} f\left( x \right) = - 8\). Giá trị của tham số \(m\)bằng              

\(8\).

\(9\).

\(12\).

\(10\).

Xem đáp án

Chọn C

Xét hàm số xác định trên tập \(D = \left[ {0;2} \right]\)

Ta có \[y' = \frac{{4 + m}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\]. Nhận xét \(\forall {\rm{ }}m \ne  - 4\)hàm số luôn đồng biến hoặc nghịch biến trên \(\left[ {0;2} \right]\)nên giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ {0;2} \right]\)luôn đạt được tại \(x = 0{\rm{ }}\), \(x = 2\).

Theo bài ra ta có \(f\left( 0 \right) + f\left( 2 \right) =  - 8 \Leftrightarrow \frac{{ - m}}{2} + \frac{{4 - m}}{4} =  - 8 \Leftrightarrow m = 12\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c\) với \(a \ne 0\) có đồ thị như hình vẽ:Chọn A  Ta có nhánh bên phải đồ thị đi x (ảnh 1)Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?             

\(a < 0\); \(b < 0\); \(c > 0\).

\(a > 0\); \(b < 0\); \(c > 0\).

\(a < 0\); \(b > 0\); \(c > 0\).

\(a < 0\); \(b > 0\); \(c < 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có nhánh bên phải đồ thị đi xuống, suy ra \(a < 0\).

Mặt khác do đồ thị có ba cực trị suy ra \(ab < 0\) mà \(a < 0 \Rightarrow b > 0\).

Mà giao điểm của đồ thị với trục \(Oy\) tại điểm có tung độ \(y = c > 0\).

Vậy chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ bên. Tìm số nghiệm của phương trình \(\left| {f\left( x \right)} \right| = 1\).Chọn C  Gọi \({x_1},{x_2},{x_3}\) là (ảnh 1)              

\(4\).

\(6\).

\(5\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \({x_1},{x_2},{x_3}\) là nghiệm của phương trình \(y = 0\)

Ta có bảng biến thiên của hàm sô \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\):

Chọn C  Gọi \({x_1},{x_2},{x_3}\) là (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên ta kết luận được phương trình có 5 nghiệm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho tam giác \(MNP\)\(M\left( {2; - 3;4} \right),N\left( {1;2;3} \right)\)\(P\left( {3; - 2;2} \right)\). Trọng tâm của tam giác \(MNP\) có tọa độ là:              

\(\left( { - 2;1; - 3} \right)\).

\(\left( {6; - 3;9} \right)\).

\(\left( {2; - 1;3} \right)\).

\(\left( { - 6;3; - 9} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(G\)là trọng tâm tam giác\(MNP\), khi đó:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_M} + {x_N} + {x_P}}}{3} = \frac{{2 + 1 + 3}}{3} = 2\\{y_G} = \frac{{{y_M} + {y_N} + {y_P}}}{3} = \frac{{ - 3 + 2 - 2}}{3} =  - 1\\{z_G} = \frac{{{z_M} + {z_N} + {z_P}}}{3} = \frac{{4 + 3 + 2}}{3} = 3\end{array} \right.\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\). Tính độ dài vectơ \[\overrightarrow x = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC'} \] theo \(a\).              

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).

\(a\sqrt 2 \).

\(\left( {1 + \sqrt 3 } \right)a\).

\(a\sqrt 6 \).

Xem đáp án

Chọn D

Chọn D  Gọi \(A'C' \cap B'D' = {\rm{\{ }}O'{\rm (ảnh 1)

Gọi \(A'C' \cap B'D' = {\rm{\{ }}O'{\rm{\} }}\), ta có: \[\overrightarrow {AA'}  + \overrightarrow {AC'}  = 2\overrightarrow {AO'} \].

Lại có  vuông tại \(A'\) nên:

\(AO' = \sqrt {A{{A'}^2} + A'{{O'}^2}} \)\( = \sqrt {{a^2} + \frac{{{a^2}}}{2}}  = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt 2 }}\) \( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AA'}  + \overrightarrow {AO'} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {AO'} } \right|\)\( = 2.\frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt 2 }} = a\sqrt 6 \).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\), liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên sau:

Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \ (ảnh 1)
Các mệnh đề sau đúng hay sai?

              a) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\).

              b) Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = - 3\)và đạt cực tiểu tại \(x = - 1\).

              c) Đồ thị hàm số không có điểm chung với trục hoành.

              d) Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = - 2\)làm tiệm cận đứng.

Xem đáp án

a)

S

b)

Đ

c)

Đ

d)

Đ

 

a) Từ bảng biến thiên ta có:

Hàm số đạt cực đại tại điểm \(x =  - 3\) và đạt cực tiểu tại \(x =  - 1\). Chọn Đ

Từ bảng biến thiên ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 2)}^ + }} f(x) =  + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 2)}^ - }} f(x) =  - \infty \) nên đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x =  - 2\) làm tiệm cận đứng. Chọn Đ

Từ bảng biến thiên ta có: Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 2} \right)\) và \(\left( { - 2; - 1} \right)\). Hàm số không xác định tại\(x =  - 2\). Chọn S

Từ bảng biến thiên ta có: \(f(x) = 0\) vô nghiệm nên đồ thị hàm số không có điểm chung với trục hoành. Chọn Đ

14. Tự luận
1 điểm

Sự phân huỷ của rác thải hữu cơ có trong nước sẽ làm tiêu hao oxygen hoà tan trong nước. Nồng độ oxygen  trong một hồ nước sau \(t\) giờ \((t \ge 0)\) khi một lượng rác thải hữu cơ bị xả vào hồ được tính xấp xỉ bởi hàm số

\(y(t) = 5 - \frac{{15t}}{{9{t^2} + 1}}.\)

Sự phân huỷ của rác thải hữu cơ có trong nước sẽ làm tiêu (ảnh 1)

              a) Vào thời điểm \(t = 1\) thì nồng độ oxygen trong nước là \(3,5\).

              b) Nồng độ oxygen trong một hồ nước không vượt quá \(5\).

              c) Vào thời điểm \(t = 0\) thì nồng độ oxygen trong nước cao nhất.

              d) Nồng độ oxygen trong một hồ nước thấp nhất là \(3,5\).

Xem đáp án

a)

Đ

b)

Đ

c)

Đ

d)

S

   

Xét \(y(t) = 5 - \frac{{15t}}{{9{t^2} + 1}}\) trên nửa đoạn \([0; + \infty )\)

\({y^\prime }(t) = \frac{{135{t^2} - 15}}{{{{\left( {9{t^2} + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{1}{3}}\\{t =  - \frac{1}{3}({\rm{loai}})}\end{array}} \right.\)

Bảng biến thiên:

Sự phân huỷ của rác thải hữu cơ có trong nước sẽ làm tiêu (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên, ta thấy \({\min _{[0; + \infty )}}y(t) = y\left( {\frac{1}{3}} \right) = \frac{5}{2}\) và \({\max _{[0; + \infty )}}y(t) = y(0) = 5\)

Vậy vào các thời điểm \(t = 0\) thì nồng độ oxygen trong nước cao nhất và \(t = \frac{1}{3}\) giờ thì nồng độ oxygen trong nước thấp nhất

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = x - \frac{1}{{x + 1}}\)

a) Đồ thị của hàm số có tiệm cận đứng là \(x = 1\).

b) Đồ thị hàm số cắt trục \(Oy\) tại \(M\). Phương trình tiếp tuyến của tại \(M\)\(y = 2x - 1\).

c) Tồn tại hai tiếp tuyến của đồ thị vuông góc với nhau.

d) Để đường thẳng \(y = k\) cắt \((C)\) tại hai điểm phân biệt \(A\)\(B\) sao cho \(OA \bot OB\) khi đó \(k\) là nghiệm của phương trình \({k^2} - k - 1 = 0\).

Xem đáp án

a)

S

b)

Đ

c)

S

d)

Đ

 

Sai: \(y = x - \frac{1}{{x + 1}}\). Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\)

Đạo hàm \(y' = 1 + \frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}} > 0,\forall x \in D\): hàm số luôn luôn đồng biến, không có cực đại, cực tiểu.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - 1 \mp } y =  \pm \infty :x =  - 1\)là tiệm cận đứng

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = x:y = x\)là tiệm cận xiên

 Đúng: \(M\left( {0;\, - 1} \right),y'\left( 0 \right) = 2\)

Phương trình tiếp tuyến \(\left( T \right)\) tại \(M:y = 2\left( {x - 0} \right) - 1 \Leftrightarrow y = 2x - 1\)

 Sai: Tiếp tuyến \(\left( {{T_1}} \right)\) của \((C)\) tại \(P\left( {{x_1},{y_1}} \right)\) có hệ số góc \({k_1} = {y'_{{x_1}}} = 1 + \frac{1}{{{{\left( {{x_1} + 1} \right)}^2}}} > 0\)

Tiếp tuyến \(\left( {{T_2}} \right)\) của \((C)\) tại \(Q\left( {{x_2},{y_2}} \right)\) có hệ số góc \({k_2} = {y'_{{x_2}}} = 1 + \frac{1}{{{{\left( {{x_2} + 1} \right)}^2}}} > 0\)

Do \({y'_{{x_1}}} > 0,\,{y'_{{x_2}}} > 0\) nên không thể có 2 tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) vuông góc nhau

 Đúng: \(y = x - \frac{1}{{x + 1}} = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x + 1}}\)

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( C \right)\) và đường thẳng \(y = k\):

\(\frac{{{x^2} + x - 1}}{{x + 1}} = k \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne  - 1\\{x^2} - \left( {k - 1} \right)x - \left( {k + 1} \right) = 0\,\,\,\,\,\left( * \right)\end{array} \right.\)

Do vị trí của \(\left( C \right)\) trên hệ tọa độ \(Oxy\) có thể kết luận \(\left( * \right)\) luôn có 2 nghiệm phân biệt \({x_A},{x_B} \ne  - 1\) và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} + {x_B} = k - 1}\\{{x_A}.{x_B} =  - \left( {k + 1} \right)}\end{array};\,\,A\left( {{x_A};k} \right),B\left( {{x_B};k} \right)} \right.\)

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {OA}  = \left( {{x_A},k} \right),\overrightarrow {OB}  = \left( {{x_B},k} \right)\\OA \bot OB \Leftrightarrow \overrightarrow {OA}  \cdot \overrightarrow {OB}  = 0 \Leftrightarrow {x_A}{x_B} + {k^2} = 0 \Leftrightarrow  - k - 1 + {k^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{k = \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}}\\{k = \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}}\end{array}} \right.\end{array}\)

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm \(A\left( {3{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 5{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu}  - 1} \right)\), \(B\left( {7{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} x;{\mkern 1mu} 1} \right)\), \(C\left( {9{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 2{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} y} \right)\).

a) Tích vô hướng của \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  =  - 3x + 2y + 41\).              

b) Ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng thì \(x + y = 5.\)

c) Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) thì \(x = 13,y =  - 1.\)        

d) Điểm \(G\left( {\frac{{19}}{3};\frac{8}{3};3} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) thì \(x = 1;y = 3.\)

Xem đáp án

a)

Đ

b)

Đ

c)

Đ

d)

Đ

a. Đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {4;\,x - 5\,;\,2} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {6\,;\, - 3\,;\,y + 1} \right)\)

Để ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) thẳng hàng \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = k.\overrightarrow {AC} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4 = k.6\\x - 5 = k\left( { - 3} \right)\\2 = k\left( {y + 1} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = \frac{2}{3}\\x = 3\\y = 2\end{array} \right.\).

Vậy \(x + y = 5\).

b. Đúng. Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{3 + 7 + 9}}{3} = \frac{{19}}{3}\\\frac{{5 + x + 2}}{3} = \frac{8}{3}\\\frac{{ - 1 + 1 + y}}{3} = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 3\end{array} \right..\)

c. Đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {4;\,x - 5\,;\,2} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {6\,;\, - 3\,;\,y + 1} \right)\)

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 24 + (x - 5)( - 3) + 2(y + 1)\)

Với \(\left\{ \begin{array}{l}x = 13\\y =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 0\)

d. Đúng. Vì \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 24 + (x - 5)( - 3) + 2(y + 1) =  - 3x + 2y + 41.\)

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một vật chuyển động với vận tốc \(\left( {m/s} \right)\) được xác định bởi hàm số \(f(t) =  - {t^3} + 3{t^2}\) với \(t \ge 0\). Khi đó \(f\prime (t)\) là gia tốc của vật tại thời điểm \(t\) . Vận tốc của vật đạt được cao nhất trong khoảng thời gian 3 giây đầu là bao nhiêu m/s?

Xem đáp án

\[ \Rightarrow f'\left( t \right) =  - 3{t^2} + 6t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2\\t = 0\end{array} \right.\]

Bảng biến thiên

ht)\) được xác định bởi hàm số \(f(t) =  - {t^3} + 3{t^2}\) với \(t \ge 0\). Khi đó \(f\prime (t)\) là gia tốc của vật tại (ảnh 1)

Vận tốc của vật đạt được cao nhất là \(4{\rm{ }}m/s\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho một tấm nhôm có dạng hình vuông cạnh \(6dm\). Bác Ánh cắt ở bốn góc bốn hình vuông cùng có độ dài bằng \(x(dm)\), rồi gập tấm nhôm lại như Hình để được một cái hộp có dạng khối hộp chữ nhật không có nắp. Gọi \(V\) là thể tích của khối hộp đó tính theo \(x\).

Cho một tấm nhôm có dạng hình vuông cạnh \(6dm\). Bác Ánh (ảnh 1)

Tìm \(x(dm)\) để khối hộp tạo thành có thể tích lớn nhất.

Xem đáp án

Ta thấy độ dài \(x(dm)\) của cạnh hình vuông bị cắt phải thoả mãn điều kiện \(0 < x < 3\).

Thể tích của khối hộp là \(V(x) = x{(6 - 2x)^2}\) với \(0 < x < 3\).

Ta phải tìm \({x_0} \in (0;3)\) sao cho \(V\left( {{x_0}} \right)\) có giá trị lớn nhất.

Ta có: \({V^\prime }(x) = {(6 - 2x)^2} - 4x(6 - 2x)\)

\( = (6 - 2x)(6 - 6x) = 12(3 - x)(1 - x){\rm{. }}\)

Trên khoảng \((0;3),{V^\prime }(x) = 0\) khi \(x = 1\).

Bảng biến thiên của hàm số \(V(x)\) như sau:

Cho một tấm nhôm có dạng hình vuông cạnh \(6dm\). Bác Ánh (ảnh 2)

Căn cứ bảng biến thiên, ta thấy: Trên khoảng \((0;3)\), hàm số \(V(x)\) đạt giá trị lớn nhất bằng 16 tại \(x = 1\).

Vậy để khối hộp tạo thành có thể tích lớn nhất thì \(x = 1\) .

19. Tự luận
1 điểm

Một giỏ hoa treo trong nhà làm bằng 3 sợi dây không giãn, mỗi sợi dài \(60\left( {cm} \right)\) miếng kê là một miếng gỗ cân đối hình tròn bán kính \(20\left( {cm} \right)\), ba sợi dây được thắt một đầu bên trên và đỡ giá gỗ tại 3 điểm tạo thành tam giác đều . Biết lực chịu đựng của mỗi sợi dây bằng nhau và mỗi sợi chịu không quá \(15N\) trọng lượng của miếng giá gỗ là \(5N\). Tính trọng lượng tối đa của các chậu hoa để dây treo không bị đứt .

Một giỏ hoa treo trong nhà làm bằng 3 sợi dây không giãn (ảnh 1)

Xem đáp án

Một giỏ hoa treo trong nhà làm bằng 3 sợi dây không giãn (ảnh 2)

Gọi điểm thắt một đầu bên trên là \[O\] và \[3\] điểm nối \[3\] sợi dây với giá gỗ tạo thành tam giác đều \[ABC\]. Gọi \[G\] là trọng tâm tam giác \[ABC\].

Vì tam giác \[ABC\] đều nên \[G\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\].

Do đó, \[GA = GB = GC = 20cm\]. Gọi \[F\] là độ lớn của các lực căng \[{F_1},{F_2}\;,{F_3}\] trên mỗi sợi dây. Đặt \[F = \;x\] với \[0 < x \le 15\].

Theo bài ra ta có \[OA = OB = OC = 60cm\] nên \[OG \bot \left( {ABC} \right)\] và \[\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \left| {\overrightarrow {OB} } \right| = \left| {\overrightarrow {OC} } \right| = 60\]

Do đó, \[\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|\]. Từ đó ta có \[\overrightarrow {{F_1}}  = \frac{x}{{60}}\overrightarrow {OA} ,  \overrightarrow {{F_2}}  = \frac{x}{{60}}\overrightarrow {OB} ,  \overrightarrow {{F_3}}  = \frac{x}{{60}}\overrightarrow {OC} \].

Suy ra \[\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}}  = \frac{x}{{60}}\left( {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC} } \right) = \frac{{3x}}{{60}}\overrightarrow {OG}  = \frac{x}{{20}}\overrightarrow {OG} \].

Mặt khác, ta lại có \[\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}}  = \overrightarrow P \] với \[\overrightarrow P \] là trọng lượng của giá gỗ và các chậu hoa.

Nên ta có \[\left| {\overrightarrow P } \right| = \frac{x}{{20}}\left| {\overrightarrow {OG} } \right| = \frac{{x\sqrt {{{60}^2} - {{20}^2}} }}{{20}} = x\sqrt 8  \le 15\sqrt 8 \].

Vậy giá trị lớn nhất trọng lượng giá gỗ và chậu hoa là \[\max \left| {\overrightarrow P } \right| = 15\sqrt 8 .\]

Suy ra trọng lượng tối đa của các chậu hoa để dây treo không bị đứt là \[15\sqrt 8  - 5 \approx 37,4\left( N \right)\].

20. Tự luận
1 điểm

Giả sử chiều cao  của một giống cây trồng  tuân theo quy luật logistic được mô hình hoá bằng hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{200}}{{1 + 4{e^{ - t}}}},\;\;t \ge 0\). Trong đó thời gian \(t\) được tính bằng tháng kể từ khi hạt bắt đầu nảy mầm. Khi đó đạo hàm \(f'\left( t \right)\) sẽ biểu thị tốc độ tăng chiều cao của giống cây đó. Hỏi sau khi hạt giống bắt đầu nảy mầm thì sau bao nhiêu tháng tốc độ tăng chiều cao của cây là lớn nhất?

Xem đáp án

Ta có: \(f\left( t \right) = \frac{{200}}{{1 + 4{e^{ - t}}}} \Rightarrow f'\left( t \right) = 200.\frac{{ - 4.{e^{ - t}}.\left( { - 1} \right)}}{{{{\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)}^2}}} = 200.\frac{{4.{e^{ - t}}}}{{{{\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)}^2}}}\)

\(f''\left( t \right) = 200.\frac{{ - 4{e^{ - t}}{{\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)}^2} - 2\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right).\left( { - 4{e^t}} \right).4{e^{ - t}}}}{{{{\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)}^4}}}\)\( = 200.\frac{{ - 4{e^{ - t}}.\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)\left( {1 + 4{e^{ - t}} - 8{e^{ - t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)}^4}}}\)

\( = 200.\frac{{ - 4{e^{ - t}}.\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)\left( {1 - 4{e^{ - t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)}^4}}}\)\( \Rightarrow f''\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow {e^{ - t}} = \frac{1}{4} \Leftrightarrow t =  - \ln \left( {\frac{1}{4}} \right) = \ln 4 \approx 1,38\)

Giả sử chiều cao  của một giống cây trồ (ảnh 1)

Vậy sau khi nảy mầm khoảng \(\ln 4 \approx 1,38\) tháng thì cây có tốc độ tăng chiều cao lớn nhất.

21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , một cabin cáp treo xuất phát từ điểm \(A\left( {10;\,3;\,0} \right)\) và chuyển động đều theo đường cáp thẳng đến vị trí \(D\) cách điểm \(A\) một khoảng \(3780\,{\rm{m}}\). Biết đường đi của cabin cùng phương với vectơ \(\vec u = \left( {2;\, - 2;\,1} \right)\) và sau 3 phút kể từ khi xuất phát thì cabin đi đến vị trí \(B\) có hoành độ \({x_B} = 550\). Hỏi thời gian di chuyển của cabin trên quãng đường \(AD\) là bao nhiêu giây?

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , một cabin cáp treo xuất phát (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm \(B\left( {550;\,y;\,z} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {540;\,y - 3;\,z} \right)\).

Do đường đi của cabin cùng phương với vectơ \(\vec u = \left( {2;\, - 2;\,1} \right)\) nên ta có:

\(\frac{{540}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{z}{1}\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y - 3 =  - 540}\\{z = 270\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y =  - 537}\\{z = 270}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow B\left( {550;\, - 537;\,270} \right)\).

Quãng đường \(AB\) bằng \(AB = \sqrt {{{540}^2} + {{\left( { - 537 - 3} \right)}^2} + {{270}^2}}  = 810\).

Vận tốc của cabin bằng \(v = \frac{{AB}}{{3.60}} = 4,5\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

Thời gian để cabin chuyển động đều từ điểm \(A\) đến điểm \(D\) là: \(\frac{{3780}}{{4,5}} = 840\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho một tấm nhôm hình lục giác đều cạnh \[90\] cm. Người ta cắt ở mỗi đỉnh của tấm nhôm hai hình tam giác vuông bằng nhau, biết cạnh góc vuông nhỏ bằng \[x\]  rồi gập tấm nhôm như hình vẽ để được một hình lăng trụ lục giác đều không có nắp. Tìm \[x\] để thể tích của khối lăng trụ lục giác đều trên là lớn nhất .

Cho một tấm nhôm hình lục giác đều cạnh \[90\] cm. Người ta cắt ở (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho một tấm nhôm hình lục giác đều cạnh \[90\] cm. Người ta cắt ở (ảnh 2)

Lăng trụ có:

Diện tích đáy:

\(\begin{array}{l}S = 6.\frac{{O{C^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}.{(OB - BC)^2} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}{\left( {OB - \frac{x}{{\cos \widehat {ABC}}}} \right)^2}\\ = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}{\left( {90 - 2x} \right)^2} = 6\sqrt 3 {\left( {45 - x} \right)^2}\end{array}\)

Chiều cao: \(h = AC = x.\tan \widehat {ABC} = x\sqrt 3 \)

Thể tích lăng trụ: \(V = Sh = 18x{(45 - x)^2} = 18({x^3} - 90{x^2} + {45^2})\)

Đạo hàm: \(V' = 18(3{x^2} - 180x + {45^2});V' = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 15 \Rightarrow y = 243000\\x = 45 \Rightarrow y = 0\end{array} \right.\)

 Cho một tấm nhôm hình lục giác đều cạnh \[90\] cm. Người ta cắt ở (ảnh 3)

Dựa vào bảng biến thiên ta nhận \(x = 15.\)