Đề thi Giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 10
Đề thi

Đề thi Giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 1255 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian Oxyz cho \(\overrightarrow a \left( {2;3;6} \right)\). Khi đó độ dài của véctơ \(\overrightarrow a \)

\(5\).

\(7\).

\(6\).

\( - 7\).

Xem đáp án

Chọn B

Độ dài của véctơ \(\overrightarrow a \) bằng \(\overrightarrow {\left| a \right|}  = \sqrt {{2^2} + {3^2} + {6^2}}  = \sqrt {49}  = 7\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y\, = \,f\left( x \right)\)liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;\,2} \right]\)và có đồ thị dưới đây. Gọi \(M\)\(m\)lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 2;\,2} \right]\). Giá trị của \(M\, + \,m\)bằngChọn C  Từ đồ thị ta thấy: \(M = (ảnh 1)              

\( - 8\).

\( - 6\).

\( - 4\).

\( - 3\).

Xem đáp án

Chọn C

Từ đồ thị ta thấy: \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 2} \right) = 2\), \(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( {\sqrt 2 } \right) =  - 6\)

\( \Rightarrow \)\(M\, + \,m\, = 2\, - 6 =  - 4\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số\(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:Chọn B Do \[\mathop {\lim }\li (ảnh 1)Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)              

\(0\).

\(3\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn BDo \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = 5,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = 1,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y =  - \infty \] nên đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là đường thẳng \[y = 5,y = 1\] và một tiệm cận đứng là đường thẳng \[x = 2\].

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 25\). Tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\)              

\(I\left( { - 2; - 3;1} \right)\,;\,R = 25\).

\(I\left( {2;3; - 1} \right)\,;\,R = 5\).

\(I\left( { - 2; - 3;1} \right)\,;\,R = 5\).

\(I\left( {2;3; - 1} \right)\,;\,R = 25\).

Xem đáp án

Chọn B

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;3; - 1} \right)\) và bán kính \(R = 5\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Oxyz}}\], hình chiếu vuông góc của điểm \(E\left( {1; - 2;3} \right)\)trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\)có tọa độ là              

\[\left( {0;2;3} \right)\].

\[\left( {1;0;0} \right)\].

\[\left( {1; - 2;0} \right)\].

\[\left( {0; - 2;3} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm \(E\) trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là: \[\left( {0; - 2;3} \right)\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{x + 3}}\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng ?              

Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\)\(\left( { - 3; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3} \right\}\).

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3} \right\}\).

Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\)\(\left( { - 3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn DTa có \(y' = \frac{6}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} > 0;{\rm{ }}\forall x \ne  - 3\)\( \Rightarrow \)hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\) và \(\left( { - 3; + \infty } \right)\).

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + 3}}{{2x - b}}\)có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + 3}}{{2x - b}}\)có bảng biến thiên như sau   Giá trị \(a - 2b\)bằng?  A.  \( - 6\) B.  \(8\) C.  \(0\) D.  \(10\) (ảnh 1)
Giá trị \(a - 2b\)bằng?              

\( - 6\)

\(8\)

\(0\)

\(10\)

Xem đáp án

Chọn C

Đk: \( - a.b - 6 \ne 0 \Leftrightarrow a.b \ne  - 6\)

Từ BBT ta dễ dàng nhận thấy ĐTHS có TCN là: \(y = 2\)

và tiệm cận đứng là: \(x = 1\)

Suy ra \[\frac{a}{2} = 2 \Leftrightarrow a = 4\]và \[\frac{b}{2} = 1 \Leftrightarrow b = 2\](TMĐK)

Vậy \[a - 2b = 4 - 2.2 = 0\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^3} + ({m^2} + 1)x + {m^2} - 2\) trên đoạn\(\left[ {0;2} \right]\)bằng 7. Giá trị của tham số \(m\) bằng              

\(m = \pm 1\).

\(m = \pm \sqrt 2 \).

\(m = \pm 3\).

\(m = \pm \sqrt 7 \).

Xem đáp án

Chọn C

\(y' = 3{x^2} + {m^2} + 1 > 0,\,\,\forall x\)\( \Rightarrow \) hàm số luôn đồng biến trên \(\left[ {0;\,\,2} \right]\).

Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\,\,2} \right]} y = f\left( 0 \right) \Leftrightarrow {m^2} - 2 = 7 \Leftrightarrow m =  \pm 3\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho \(A\left( {1;1;2} \right)\), \(B\left( {2; - 1;1} \right)\)\(C\left( {3;2; - 3} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(D\) để \(ABCD\) là hình bình hành.              

\(\left( {0; - 2;6} \right)\).

\[\left( {4;0; - 4} \right)\].

\(\left( {2;4; - 2} \right)\).

\[\left( {4;2; - 4} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

Giả sử \(D\left( {x;y;z} \right)\) ta có \(\overrightarrow {AD}  = \left( {x - 1;y - 1;z - 2} \right)\), \(\overrightarrow {BC}  = \left( {1;3; - 4} \right)\).

Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {BC}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 1\\y - 1 = 3\\z - 2 =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 4\\z =  - 2\end{array} \right.\).

Vậy \(D\left( {2;4; - 2} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Hệ thức nào đúng?              

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \).

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB'} \).

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} \).

Xem đáp án

Chọn B

Theo quy tắc hình hộp.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = a{x^4} + b{x^2} + c\,\,\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\] có đồ thị như hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?              Chọn  C  + Dựa vào dạng đồ thị (ảnh 1)

\[a < 0;\,b > 0;c > 0.\]

\[a < 0;\,b > 0;c < 0.\]

\[a > 0;\,b < 0;c < 0.\]

\[a > 0;\,b > 0;c < 0.\]

Xem đáp án

Chọn  C

+ Dựa vào dạng đồ thị ta thấy: \[a > 0\].

+ Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị nên: \[ab < 0 \Rightarrow b < 0\].

+ Với \[x = 0\] ta có: \[y\left( 0 \right) = c < 0\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số nào \(y = f\left( x \right)\)\[f'\left( x \right) = {x^2}{\left( {x - 1} \right)^3}\left( {3 - x} \right)\left( {x - 5} \right).\] Số điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là              

\(3.\)

\(1.\)

\(2.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Chọn  B

Ta có \[f'\left( x \right) = {x^2}{\left( {x - 1} \right)^3}\left( {3 - x} \right)\left( {x - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = 3\\x = 5\end{array} \right.\]

Bảng biến thiên

Dựa vào BBT ta thấy đồ (ảnh 1)

Dựa vào BBT ta thấy đồ thi hàm số có 1 điểm cực tiểu.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f(x)\)có đạo hàm \({y^/} = {f^/}(x) = x{(x - 2)^3},\forall x \in R\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

              a) Hàm số \(y = f(x)\) nghịch biến trên khoảng \(( - \infty ;\,1)\).

              b) \(f(2024) > f(2025)\).

              c) Hàm số \(y = f(x)\) có 2 điểm cực trị.

              d) Giá trị nhỏ nhất trên khoảng \[(0; + \infty )\]\[f(2)\].

Xem đáp án

a)

S

b)

S

c)

Đ

d)

Đ

 

Ta có: \({f^/}(x) = x{(x - 2)^3} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:

Cho hàm số \(y = f(x)\)có đạo hà (ảnh 1)

Đúng

Từ BBT suy ra hàm số có 2 điểm cực trị.Đúng

Từ BBT suy ra hàm số có Giá trị nhỏ nhất trên khoảng \[(0; + \infty )\] là \[f(2)\].Sai

Từ BBT ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \[(2; + \infty )\] nên \[f(2024) < f(2025)\].

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có độ dài tất cả các cạnh đều bằng \(a\).

a) \(\left( {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {BD} } \right) = {45^ \circ }\)                                    

b) Tam giác\[SBD\] vuông cân tại S.

c) Tứ giác\(ABCD\) là hình vuông.              

d) \(\overrightarrow {SB}  \cdot \overrightarrow {BD}  =  - {a^2}.\)

Xem đáp án

a)

S

b)

Đ

c)

Đ

d)

Đ

 Cho hình chóp tứ giá (ảnh 1)

Do \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(ABCD\) là hình vuông. Suy ra a) đúng.Do \(S.ABCD\) là hình chóp đều tất cả các cạnh bằng \(a\) \( \Rightarrow SB = SD = a\). Suy ra b) đúng.Do tứ giác \(ABCD\) là hình vuông có độ dài cạnh bằng \(a\) nên độ dài đường chéo \(BD = a\sqrt 2 \).

Tam giác \(SBD\) có \(SB = SD = a\) và \(BD = a\sqrt 2 \) nên tam giác \(SBD\) vuông cân tại \(S\), suy ra \(\widehat {SBD} = {45^0}\).

Vậy \(\left( {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {BD} } \right) = {180^0} - \widehat {SBD} = {135^0}\). Suy ra c) sai.Ta có\(\overrightarrow {SB} \,.\,\overrightarrow {BD}  = SB.BD.\cos \left( {\overrightarrow {SB} \,,\,\overrightarrow {BD} } \right) = a.a\sqrt 2 .\cos {135^0} =  - {a^2}\). Suy ra d) đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Một người đàn ông muốn chèo thuyền ở vị trí \(A\) tới điểm \(B\) về phía hạ lưu bờ đối diện, càng nhanh càng tốt, trên một bờ sông thẳng rộng \(3\,\,{\rm{km}}\).

Một người đàn ông muốn chèo thuyền ở vị trí \(A\) tới điể (ảnh 1)

Anh có thể chèo thuyền của mình trực tiếp qua sông để đến \(C\) và sau đó chạy đến \(B\), hay có thể chèo trực tiếp đến \(B\), hoặc anh ta có thể chèo thuyền đến một điểm \(D\) giữa \(C\) và \(B\) và sau đó chạy đến \(B\). Biết anh ấy có thể chèo thuyền \(6\,\,{\rm{km/}}\,{\rm{h}}\), chạy \(8\,\,{\rm{km/}}\,{\rm{h}}\) và quãng đường \(BC = 8\,\,{\rm{km}}\). Biết tốc độ của dòng nước là không đáng kể so với tốc độ chèo thuyền của người đàn ông. Gọi \(x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\) là độ dài quãng đường \(BD\). Xét tính đúng sai trong các khẳng định sau:

              a) Khoảng \(1\) giờ \(20\) phút là khoảng thời gian ngắn nhất để người đàn ông đến \(B\).

              b) \(8 - x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\)là độ dài quãng đường \(CD\).

              c) Tổng thời gian di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(\frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{3} + \frac{{8 - x}}{8}\).

              d) Thời gian chèo thuyền trên quãng đường \(AD\) là: \(\frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{3}\).

Xem đáp án

a)

Đ

b)

S

c)

S

d)

Đ

 

a– Đúng, b – Sai, c – sai, d – đúng

Đúng: Gọi \(x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\) là độ dài quãng đường \(BD\); \(8 - x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\) là độ dài quãng đường \(CD\).Sai: Thời gian chèo thuyền trên quãng đường \(AD = \sqrt {{x^2} + 9} \) là: \(\frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{6}\)

Thời gian chạy trên quãng đường \(DB\) là: \(\frac{{8 - x}}{8}\) Sai: Tổng thời gian di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{6} + \frac{{8 - x}}{8}\)

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{6} + \frac{{8 - x}}{8}\) trên khoảng \(\left( {0;\,\,8} \right)\)

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{x}{{6\sqrt {{x^2} + 9} }} - \frac{1}{8}\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3\sqrt {{x^2} + 9}  = 4x \Leftrightarrow x = \frac{9}{{\sqrt 7 }}\)

Bảng biến thiên

Một người đàn ông muốn chèo thuyền ở vị trí \(A\) tới điể (ảnh 2)

Đúng: Dựa vào bảng biến thiên ta thấy thời gian ngắn nhất để di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(1 + \frac{{\sqrt 7 }}{8}\)Vậy khoảng thời gian ngắn nhất để người đàn ông đến \(B\) là \(1 + \frac{{\sqrt 7 }}{8} \approx {1^{\rm{h}}}20'\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = x + \frac{4}{x}\).

a) Đạo hàm của hàm số đã cho là \(y' = 1 + \frac{4}{{{x^2}}}\).

b) Đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm trên các khoảng \(\left( { - 2;\,0} \right) \cup \left( {0;\,2} \right)\) và nhận giá trị dương trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\, - 2} \right) \cup \left( {2;\, + \infty } \right)\).

c) Bảng biến thiên của hàm số đã cho là:

Cho hàm số \(y = x + \frac{4}{x}\).  a) Đạo hàm của hàm số đ (ảnh 1)

d) Đồ thị hàm số đã cho như ở hình 4

Cho hàm số \(y = x + \frac{4}{x}\).  a) Đạo hàm của hàm số đ (ảnh 2)

Xem đáp án

a)

S

b)

Đ

c)

S

d)

Đ

 

Cho hàm số \(y = x + \frac{4}{x}\).Đạo hàm của hàm số đã cho là \(y' = 1 - \frac{4}{{{x^2}}}\) nên mệnh đề sai.\(y' = 1 - \frac{4}{{{x^2}}} > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 2\\x <  - 2\end{array} \right.,x \ne 0\)nên đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm trên các khoảng \(\left( { - 2;\,0} \right) \cup \left( {0;\,2} \right)\) và nhận giá trị dương trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\, - 2} \right) \cup \left( {2;\, + \infty } \right)\).Bảng biến thiên của hàm số đã cho là:

Cho hàm số \(y = x + \frac{4}{x}\).  a) Đạo hàm của hàm số đ (ảnh 3)

 

Mệnh đề sai vì thấy \(y\left( { - 2} \right) =  - 4 \ne 4\). Đồ thị hàm số đã cho như ở hình 4, mệnh đề đúngCho hàm số \(y = x + \frac{4}{x}\).  a) Đạo hàm của hàm số đ (ảnh 4).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một lực tĩnh điện \(\vec F\) tác động lên điện tích điểm \(M\) trong điện trường đều làm cho \(M\) dịch chuyển theo đường gấp khúc \(MNP\). Biết \(q = {2.10^{ - 12}}\)(C) và vectơ cường độ điện trường có độ lớn \(E = 1,{8.10^5}\;\)(N/C) và \(d = MH = 5\;\)(mm). Biết công \(A\) sinh bởi lực tĩnh điện \(\vec F\) bằng \(a{.10^{ - 9}}(J)\) Tính a.Một lực tĩnh điện \(\vec F\) tác động lên điệ (ảnh 1)

Xem đáp án

Đổi \(5\;\)mm \( = \)\(0,005\)m

Gọi \[K\] là điểm thuộc \[MH\] sao cho \(PK \bot MH\), \[L\] là điểm thuộc \(HN\) sao cho \(PL \bot HN\)

Ta có: \({A_{MNP}} = {A_{MP}} + {A_{PN}} = {F_d}.MP\cos {\alpha _1} + {F_d}.PN\cos {\alpha _2}\)

\( \Leftrightarrow {A_{MNP}} = qE.\frac{{MK}}{{\cos {\alpha _1}}}.\cos {\alpha _1} + qE.\frac{{PL}}{{\cos {\alpha _2}}}.\cos {\alpha _2}\)

\( \Leftrightarrow {A_{MNP}} = qE\left( {MK + PL} \right) = qE\left( {MK + KH} \right) = qE.MH = {2.10^{ - 12}}.1,{8.10^5}.0,005 = 1,{8.10^{ - 9}}\)(J)

18. Tự luận
1 điểm

Hai thành phố AB cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu \(EF\) bắc qua sông.Biết rằng thành phố \(A\) cách con sông một khoảng là \(4km\) và thành phố \(B\) cách con sông một khoảng là \(6km\)(hình vẽ), biết \(HE + KF = 20km\) và độ dài \(EF\) không đổi. Hỏi xây cây cầu tại vị trí \(E\)cách thành phố \(A\) là bao nhiêu \(km\) để đường đi từ thành phố A đến thành phố B là ngắn nhất (đi theo đường \(AEFB\))? (kết quả làm tròn đến phần trăm).Hai thành phố A và B cách nhau một con sông. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt \[HE = {x_{}}{,_{}}FK = y\], với \[x,\,y > 0\]

Ta có: \[HE + KF = 20 \Rightarrow x + y = 20\], \[\left\{ \begin{array}{l}AE = \sqrt {16 + {x^2}} \\BF = \sqrt {36 + {y^2}}  = \sqrt {36 + {{\left( {20 - x} \right)}^2}} \end{array} \right.\]

Nhận xét: Vì \[EF\] không đổi nên \[AB\] ngắn nhất khi \[AE + BF\] nhỏ nhất.

Ta có \[AE + BF\]\[ = \sqrt {{x^2} + 16}  + \sqrt {{{(20 - x)}^2} + 36}  = \sqrt {{x^2} + 16}  + \sqrt {{x^2} - 40x + 436}  = f(x)\]

\[f'(x) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 16} }} + \frac{{x - 20}}{{\sqrt {{x^2} - 40x + 436} }},\,\forall x \in \left( {0;20} \right)\].

Cho \[f'(x) = 0 \Rightarrow x = 8\]

Bảng biến thiên

Hai thành phố A và B cách nhau một con sông. (ảnh 2)

Vậy \(AE = \sqrt {{8^2} + 16}  \approx 8,94km\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho một bờ hồ hình bán nguyệt có bán kính bằng \(2\,\,{\rm{km}}\), đường kính \(PR\)như hình vẽ sau :

Cho một bờ hồ hình bán nguyệt có bán k (ảnh 1)

Từ điểm \(P\)anh Tài chèo một chiếc thuyền với vận tốc \(3\,\,{\rm{km/h}}\) đến điểm \(Q\) trên bờ hồ, rồi chạy bộ dọc theo thành hồ đến vị trí \(R\) với vận tốc \(6\,\,{\rm{km/h}}\). Thời gian chậm nhất mà anh Tài di chuyển từ \(P\) đến \(R\) là bao nhiêu? (thời gian tính bằng phút).

Xem đáp án

Đặt \(\widehat {QPR} = \varphi \left( {rad} \right)\), \(\,\,\varphi  \in \left( {0\,;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)\).

Cho một bờ hồ hình bán nguyệt có bán k (ảnh 2)

Ta có \(\Delta PQR\) vuông tại \(Q\) \( \Rightarrow PQ = PR.\cos \varphi  = 4\cos \varphi \).

Mà \(\widehat {QOR} = 2\widehat {QPR} = 2\varphi \).

Độ dài cung tròn \(QR = 2.2\varphi  = 4\varphi \).

Thời gian anh Tài chèo từ \(P\) đến \(Q\) là: \(\frac{{4\cos \varphi }}{3}\) (giờ).

Thời gian anh Tài chèo từ \(Q\) đến \(R\) là: \(\frac{{4\varphi }}{6} = \frac{{2\varphi }}{3}\) (giờ).

Tổng thời gian anh Tài di chuyển từ \(P\) đến \(R\) là: \(t = \frac{{4\cos \varphi }}{3} + \frac{{2\varphi }}{3}\,\,\left( {0 < \varphi  < \frac{\pi }{2}} \right)\).

Xét hàm số \(t\left( \varphi  \right) = \frac{{4\cos \varphi }}{3} + \frac{{2\varphi }}{3}\) với \(\,\,\varphi  \in \left( {0\,;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)\).

\(t'\left( \varphi  \right) = \frac{1}{3}\left( { - 4\sin \varphi  + 2} \right)\), \(\,\,\varphi  \in \left( {0\,;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)\).

\(t'\left( \varphi  \right) = 0,\,\,\varphi  \in \left( {0\,;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \sin \varphi  = \frac{1}{2},\,\,\varphi  \in \left( {0\,;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \varphi  = \frac{\pi }{6}\).

Bảng biến thiên

Cho một bờ hồ hình bán nguyệt có bán k (ảnh 3)

Vậy thời gian chậm nhất mà anh Tài di chuyển từ \(P\) đến \(R\)là \(t\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{2\sqrt 3 }}{3} + \frac{\pi }{9} \approx 1,5\)(giờ) hay 90 phút.

20. Tự luận
1 điểm

Một bồn hình trụ cao \(h\) chứa nước. Theo định luật Torricelli, vận tốc tia nước chảy qua lỗ ở độ sâu \(x\) so với mặt nước là \(V = \sqrt {2gx} \). Người ta cho rằng tầm xa \(R\) (feet) của tia nước được cho bởi \(R = 2\sqrt {x(h - x)} \)Biết lỗ phun nên đặt ở độ cao \(x = K.h,\,(K \in \mathbb{R})\) so với mặt bồn thì tầm xa \(R\) đạt cực đại. Tìm \(K\)?Một bồn hình trụ cao \(h\) chứa nước. Theo định lu (ảnh 1)

Xem đáp án

Thay vì trực tiếp tối đa \(R(x)\), ta có thể tối đa \({R^2}(x)\) (vì hàm căn là tăng):

\({R^2}(x) = 4x(h - x) = 4\left( {hx - {x^2}} \right)\)

Tính đạo hàm: \[{\left( {{R^2}(x)} \right)^\prime } = 4(h - 2x)\]

Giải \({\left( {{R^2}} \right)^\prime } = 0\): \(h - 2x = 0 \Rightarrow x = \frac{h}{2}.\)

Lập bảng biến thiên ta có \(x = \frac{h}{2}\) là điểm cực đại.

Vậy lỗ phun nên đặt ở độ cao \(x = \frac{h}{2}\) để tầm xa \(R\) của tia nước đạt tối đa.

21. Tự luận
1 điểm

Một bể cá đầy nước có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH với \(AB = 6\) (dm), \(AD = 8\) (dm) và cạnh bên bằng \(10\) (dm). Một chú cá con bơi theo những đoạn thẳng từ điểm \(G\) đến chạm mặt đáy của hồ, rồi từ điểm đó bơi đến vị trí điểm \(M\) là trung điểm của \(AF\) được mô hình hóa như hình vẽ sau:

Một bể cá đầy nước có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH vớ (ảnh 1)

Để đường đi ngắn nhất thì chú cá bơi đến điểm dưới đáy hồ cách \(BA\) và \(BC\) những đoạn bằng \(a\) và \(b.\) Khi đó tổng \(D = 3a + 6b\) bao nhiêu ?

Xem đáp án

Một bể cá đầy nước có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH vớ (ảnh 2)

Dựng hệ trục \(Oxyz\) như hình vẽ

Khi đó tọa độ các điểm là \(B\left( {0;\,0;\,0} \right)\), \(C\left( {8;\,0;\,0} \right)\), \(D\left( {8;\,6;\,0} \right)\), \(A\left( {0;\,6;\,0} \right)\), \(G\left( {8;\,0;\,10} \right)\), \(F\left( {0;\,0;\,10} \right)\).

Ta có: \(M\) là trung điểm của \(AF\)\( \Rightarrow M\left( {0;\,3;\,5} \right)\).

Con cá bơi từ điểm \(G\) đến chạm mặt đáy hồ tại điểm \(I\left( {x;\,y;\,0} \right) \in \left( {Oxy} \right)\) với \(0 \le x \le 8\), \(0 \le y \le 6\).

Gọi \(N\) là điểm đối xứng của điểm \(M\) qua \(\left( {Oxy} \right)\) \( \Rightarrow N\left( {0;\,3;\, - 5} \right)\).

Quãng đường di chuyển của con cá là \(G - I - M\)

Ta có: \(IM + IG = IN + IG \ge GN\)\( = \sqrt {{{\left( {0 - 8} \right)}^2} + {{\left( {3 - 0} \right)}^2} + {{\left( { - 5 - 10} \right)}^2}}  = \sqrt {298} \).

Để \(IM + IG\) nhỏ nhất thì ba điểm \(I\), \(G\), \(N\) thẳng hàng

Suy ra \(\overrightarrow {IG} \), \(\overrightarrow {NG} \) cùng phương.

\(\overrightarrow {IG}  = \left( {8 - x;\, - y;\,10} \right)\).

\(\overrightarrow {NG}  = \left( {8;\, - 3;\,15} \right)\).

Do đó \(\frac{{8 - x}}{8} = \frac{{ - y}}{{ - 3}} = \frac{{10}}{{15}}\).

Suy ra \(x = \frac{8}{3}\), \(y = 2\)\( \Rightarrow I\left( {\frac{8}{3};\,2;\,0} \right)\).

Khi đó, \(a = d\left( {I,BA} \right) = \frac{8}{3}\), \(b = d\left( {I,BC} \right) = 2\).

Vậy \(D = 3a + 6b = 3 \cdot \frac{8}{3} + 6 \cdot 2 = 20\).

22. Tự luận
1 điểm

Trong một thí nghiệm y học, người ta cấy 1000 vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng. Bằng thực nghiệm, người ta xác định được số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức: \(N(t) = 1000 + \frac{{100t}}{{100 + {t^2}}}({\rm{con}}),\)trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây. Tính số lượng vi khuẩn lớn nhất kể từ khi thực hiện cấy vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng.

Xem đáp án

Xét hàm số \(N(t) = 1000 + \frac{{100t}}{{100 + {t^2}}}(t > 0)\).

Ta có: \({N^\prime }(t) = \frac{{100 \cdot \left( {100 + {t^2}} \right) - 100t \cdot 2t}}{{{{\left( {100 + {t^2}} \right)}^2}}} = \frac{{100 \cdot \left( {100 - {t^2}} \right)}}{{{{\left( {100 + {t^2}} \right)}^2}}}\).

Khi đó, với \(t > 0,{N^\prime }(t) = 0 \Leftrightarrow 100 - {t^2} = 0 \Leftrightarrow {t^2} = 100 \Leftrightarrow t = 10\).

Bảng biến thiên của hàm số \(N(t)\) như sau:

Trong một thí nghiệm y học, người ta cấy 1000 vi (ảnh 1)

Căn cứ bảng biến thiên, ta thấy: Trên khoảng \((0; + \infty )\), hàm số \(N(t)\) đạt giá trị lớn nhất bằng 1005 tại \(t = 10\)

Vậy số lượng vi khuẩn lớn nhất kể từ khi thực hiện cấy vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng là 1005 con.