Đề thi giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 01
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số
có đồ thị như hình dưới đây.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Quan sát hình vẽ, ta thấy trên khoảng
, đồ thị hàm số
đi lên từ trái qua phải nên hàm số đã cho đồng biến trên khoảng này.
Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm
.
Cho hàm số
có đồ thị như hình dưới đây.

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn
là:
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Căn cứ vào đồ thị trên, ta thấy
.
Cho hàm số
xác định trên
và có đồ thị như hình dưới đây.

Phương trình đường tiệm cận đứng và phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị đã cho là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Quan sát hình vẽ, ta thấy:
+ Đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
+ Đường thẳng
là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho (
là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và đi qua điểm có tọa độ
).
Cho hàm số
có đồ thị là đường cong
và các giới hạn
;
;
. Hỏi mệnh đề nào sau đây đúng?
Đường thẳng
là tiệm cận đứng của
.
Đường thẳng là tiệm cận ngang của .
Đường thẳng
là tiệm cận ngang của
.
Đường thẳng là tiệm cận đứng của .
Đáp án đúng là: B
Vì
nên đường thẳng
là tiệm cận ngang của
.
Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình dưới?

.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Quan sát đồ thị, ta thấy đây không phải đồ thị hàm số phân thức nên loại phương án A và B.
Còn hai phương án C và D đều là hàm số bậc ba, dạng
.
Ta thấy khi
thì
nên hệ số
. Vậy ta chọn phương án D.
Cho hình lập phương
.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Vì
là hình lập phương nên
và
.
Từ đó suy ra
.
Hàm số
nghịch biến trên khoảng:
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Tập xác định của hàm số là
.
Ta có
;
hoặc
.
Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
. Khi đó, trên khoảng
,
khi
.
.
Từ đó suy ra
.
Quan sát bảng biến thiên dưới đây và cho biết bảng biến thiên đó là của hàm số nào?

.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Từ bảng biến thiên, ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là
và tiệm cận ngang là
nên ta loại phương án C và D.
Mặt khác, hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng xác định của nó.
Xét hàm số
, ta có
nên hàm số đồng biến trên các khoảng xác định của nó, do đó ta loại phương án B.
Xét hàm số
, ta có
nên hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định của nó, do đó ta chọn phương án A.
Xác định
để hàm số
có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Chọn đáp án đúng.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Từ hình vẽ đã cho, ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là
và tiệm cận ngang là
. Khi đó,
và
, tức là
và
, suy ra
. Vậy trong các phương án đã cho, chỉ có phương án A thỏa mãn.
Cho hình lăng trụ
có hai đáy là các tam giác đều như hình dưới.

Góc giữa hai vectơ
và
bằng
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Vì
là hình lăng trụ nên
.
Do đó,
.
Mà tam giác
đều nên
. Vậy
.
Cho hàm số
xác định trên
và có bảng biến thiên như sau:

a) Hàm số
đồng biến trên mỗi khoảng
và
.
b) Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là
.
c) Hàm số
có giá trị lớn nhất bằng
và giá trị nhỏ nhất bằng
.
d) Công thức xác định hàm số là
.
a) Đ,b) S,c) S,d) Đ.
Hướng dẫn giải
– Từ bảng biến thiên, ta thấy
với mọi
, do đó hàm số
đồng biến trên mỗi khoảng
và
, vậy ý a) đúng.
– Hàm số đạt cực đại tại
,
; hàm số đạt cực tiểu tại
,
, do đó ý b) sai.
– Hàm số không có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên
nên ý c) sai.
– Xét hàm số
, ta có:
+ Tập xác định của hàm số là
.
+ Có
;
khi
hoặc
.
+ Trên các khoảng
và
,
.
Trên các khoảng
và
,
.
+ Hàm số đạt cực đại tại
,
; hàm số đạt cực tiểu tại
,
.
+ Đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy bảng biến thiên đã cho là bảng biến thiên của hàm số
nên ý d) đúng.
Cho hàm số
.
a) Hàm số đã cho đồng biến trên mỗi khoảng
và
.
b) Hàm số đã cho có 2 cực trị.
c) Đồ thị hàm số nhận điểm
là tâm đối xứng.
d) Có 5 điểm thuộc đồ thị hàm số có tọa độ nguyên.
a) Đ,b) S,c) Đ,d) S.
Hướng dẫn giải
Xét hàm số
.
– Tập xác định của hàm số là
.
– Ta có
;
với mọi
.
– Hàm số đồng biến trên từng khoảng
và
. Do đó, ý a) đúng.
– Hàm số không có cực trị. Do đó, ý b) sai.
– Tiệm cận:
;
.
Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng
và tiệm cận xiên là đường thẳng
. Vậy tâm đối xứng của đồ thị hàm số là giao điểm
của hai đường tiệm cận nên ý c) đúng.
– Với
thì
khi và chỉ khi
, tức là
.
Ta có:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vậy có 4 điểm thuộc đồ thị hàm số có tọa độ nguyên nên ý d) sai.
Cho hình hộp chữ nhật
. Khi đó:
a)
.
b)
.
c)
.
d) Góc giữa hai vectơ
và
bằng
.
a) S,b) S,c) Đ,d) S.
Hướng dẫn giải

– Vì
là hình hộp chữ nhật nên
là hình bình hành.
Do đó,
.
Mà hai vectơ
và
không cùng phương nên hai vectơ
và
cũng không cùng phương. Vậy ý a) sai.
– Theo quy tắc ba điểm, ta có
nên ý b) sai.
– Do
là hình hộp chữ nhật nên ta có
.
Áp dụng quy tắc hình hộp cho hình hộp chữ nhật
, ta có:
. Vậy ý c) đúng.
– Ta có
nên
. Vậy ý d) sai.
Cho hình chóp tứ giác đều
có độ dài tất cả các cạnh đều bằng
. Đáy
có tâm là
. Khi đó:
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
a) S,b) Đ,c) S,d) Đ.
Hướng dẫn giải

Vì
là hình chóp tứ giác đều nên đáy
là hình vuông.
Suy ra tâm
là trung điểm của các đường chéo
và
.
Do đó,
và
.
Vậy
nên ý a) sai.
Với điểm
, ta có:
. Suy ra
nên ý b) đúng.
Tứ giác
là hình vuông có độ dài mỗi cạnh là
nên độ dài đường chéo
là
. Tam giác
có
và
nên tam giác
vuông cân tại
, suy ra
. Do đó,
.
Suy ra
.
Vậy ý c) sai và ý d) đúng.
Cho hàm số
có đạo hàm trên
và đồ thị hàm số
như hình vẽ dưới đây.

Xét hàm số
. Hàm số
có bao nhiêu điểm cực trị?
Do hàm số
xác định trên
nên hàm số
cũng xác định trên
.
Ta có
;
khi
.
Số nghiệm của phương trình
là số giao điểm của đồ thị hàm số
và đường thẳng
.

Căn cứ vào đồ thị hàm số, ta thấy phương trình
hay
có 4 nghiệm phân biệt. Gọi 4 nghiệm đó theo thứ tự từ bé đến lớn là
.
Dựa vào vị trí của đồ thị hàm số
và đường thẳng
, ta có bảng xét dấu
như sau:

Vậy hàm số
có 4 điểm cực trị.
Đáp số: 4.
Cho hàm số
với
. Với giá trị nào của tham số
thì hàm số đã cho có giá trị lớn nhất trên đoạn
bằng
?
Tập xác định của hàm số là
.
Ta có
.
Vì
nên
, suy ra
với mọi
.
Do đó, hàm số đã cho nghịch biến trên mỗi khoảng
và
.
Khi đó,
.
Theo đề ra, ta có
.
Đáp số: 5.
Trong không gian, cho hai vectơ
và
cùng có độ dài bằng
và góc giữa hai vectơ đó bằng
. Giá trị của tích vô hướng
bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Ta có: ![]()
![]()
![]()
.
Đáp số:
.
Ông Hùng cần đóng một thùng chứa gạo có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp đậy để phục vụ cho việc trưng bày gạo bán tại cửa hàng. Do các điều kiện về diện tích cửa hàng và kệ trưng bày, ông Hùng cần thùng có thể tích bằng
m3. Trên thị trường, giá tôn làm đáy thùng là 100 000 đồng/m2 và giá tôn làm thành xung quanh thùng là 50 000 đồng/m2. Hỏi ông Hùng cần đóng thùng chứa gạo với cạnh đáy bằng bao nhiêu mét để chi phí mua nguyên liệu là nhỏ nhất, biết đáy thùng là hình vuông và các mối nối không đáng kể (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Gọi độ dài cạnh đáy của thùng chứa gạo là
(m,
) và chiều cao của thùng chứa gạo là
(m,
).
Thể tích của thùng là
, suy ra
(m).
Khi đó, diện tích tôn cần sử dụng là:
(m2).
Chi phí để mua nguyên liệu là:
(nghìn đồng).
Xét hàm số
với
.
Ta có:
;
khi
.
Bảng biến thiên của hàm số
trên khoảng
như sau:
|
|
| – |
|
|
Từ bảng biến thiên ta thấy,
đạt giá trị nhỏ nhất trên
khi
.
Vậy ông Hùng cần đóng thùng chứa gạo với cạnh đáy bằng
m để chi phí mua nguyên liệu là nhỏ nhất.
Đáp số:
.
Ngân có một tấm giấy màu có dạng nửa hình tròn bán kính 8 cm. Ngân cần cắt từ tấm giấy màu này ra một tấm giấy hình chữ nhật có một cạnh thuộc đường kính của nửa hình tròn (xem hình dưới) sao cho diện tích của tấm bìa được cắt ra là lớn nhất. Giá trị lớn nhất của diện tích tấm bìa đó là bao nhiêu centimét vuông?


Gọi
là độ dài một cạnh của tấm giấy hình chữ nhật được cắt ra (cạnh thuộc đường kính) và
là độ dài cạnh còn lại (0 < x < 16, 0 < y < 8). Ta có:
.
Diện tích của tấm giấy hình chữ nhật đó là:
(cm2).
Đặt
với 0 < x < 16, có
nên
khi
.
Vậy giá trị lớn nhất của
bằng
.
Đáp số:
.
Độ lớn của các lực căng trên mỗi sợi dây cáp trong hình dưới đây bằng bao nhiêu Newton? Biết rằng khối lượng xe là 1 500 kg, gia tốc là 9,8 m/s2, khung nâng có khối lượng 300 kg và có dạng hình chóp
với đáy
là hình chữ nhật tâm
,
m,
m,
m và
vuông góc với
. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của Newton.
Ta có
,
,
.
Gọi
là độ lớn của trọng lực xe và khung sắt nâng.
Ta có
(N).
Gọi
là độ lớn của lực căng trên mỗi sợi cáp.
Ta chứng minh được
, suy ra
(N).
Đáp số:
.











