
13 câu hỏi
1. fourth
2. Christmas
3. blow up the balloons
4. reading stories
5. Vietnamese
Dịch:
1. fourth (ordinal number): thứ tư
2. Christmas (n): lễ Giáng sinh
3. blow up the balloons (v. phr): thổi bóng bay
4. reading stories (v. phr): đọc truyện
5. Vietnamese (n): môn Tiếng việt
|
1. I.T. |
2. Halloween |
3. solve problems |
4. Teachers’ Day |
5. lucky money |
Dịch:
lucky money (n): tiền lì xì
solve problems (v. phr): giải toán
I.T. (n): môn Tịn học
Teachers’ Day (n): ngày Nhà giáo
Halloween (n): lễ hội hóa trang Halloween
1. Bạn thường sử dụng máy tính trong tiết học này.
2. Mọi người thường mặc trang phục hóa trang vào ngày lễ này.
3. Học sinh thường làm điều này trong tiết học Toán.
4. Ngày lễ này rơi vào ngày 20 tháng 11.
5. Trẻ em thường nhận được thứ này vào Tết Nguyên Đán.
in
on
at
Đáp án đúng: B
Mẫu câu hỏi và trả lời về thời gian diễn ra lễ hội nào đó:
When’s + lễ hội? – It’s + on + tháng + ngày (số thứ tự).
Dịch: A: Tết Nguyên Đán rơi vào ngày nào? – B: Nó rơi vào ngày 29 tháng 1.
start
starting
starts
Đáp án đúng: C
Chủ ngữ “Her geography class” số ít nên động từ chia thêm “s/es” ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Tiết Địa lý của cô ấy bắt đầu lúc 9 giờ 5 phút.
watch
make
invite
Đáp án đúng: A
watch fireworks (v. phr): xem pháo hoa
Dịch: Mọi người làm gì để ăn mừng đêm Giao Thừa? – Họ xem bắn pháo hoa.
rarely
never
always
Đáp án đúng: C
rarely (adv): hiếm khi
never (adv): không bao giờ
always (adv): luôn luôn
Dịch: Tớ luôn luôn làm đồ thủ công trong tiết học Mỹ thuật.
do
blow
make
Đáp án đúng: C
Mẫu câu: Could you + V-inf…?: Bạn có thể…được không?
Trả lời: Yes, sure: Được chứ, chắc chắn rồi.
- make a cake (v. phr): làm bánh ngọt
Dịch: A: Bạn có thể làm bánh ngọt được không? – B: Được chứ, chắc chắn rồi.
Đáp án đúng: music
Dịch: Tom có tiết Tiếng Việt, Khoa học, Âm nhạc và Mỹ thuật vào mỗi thứ năm.
Thông tin: Today is Thursday. I have science, music, Vietnamese, and art. (Hôm nay là thứ năm. Tớ có tiết Khoa học, Âm nhạc, Tiếng Việt và Mỹ thuật.)
Question 2:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: doing experiments
Dịch: Tom rất thích môn Khoa học vì cậu ấy thích làm thí nghiệm.
Thông tin: I like science a lot because I like doing experiments. (Tớ rất thích môn Khoa học vì tớ thích làm thí nghiệm.)
Question 3:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Thursdays
Dịch: Tom có tiết Khoa học vào mỗi thứ hai và thứ năm.
Thông tin: I have science on Mondays and Thursdays. (Tớ có tiết Khoa học vào mỗi thứ hai và thứ năm.)
Question 4:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: likes making things
Dịch: Bạn của cậu ấy, Jane, thích môn Mỹ thuật vì cậu ấy thích làm đồ thủ công.
Thông tin: My friend, Jane, likes art because she likes making things. (Bạn tớ, Jane, thích môn Mỹ thuật vì bạn ấy thích làm đồ thủ công.)
Question 5:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Vietnamese - English
Dịch: Jane thích môn Tiếng Việt và Tiếng Anh vì cậu ấy thích học ngôn ngữ.
Thông tin: She also likes Vietnamese and English because she loves learning languages. (Bạn ấy cũng thích môn Tiếng Việt và Tiếng Anh vì bạn ấy thích học ngoại ngữ.)
Dịch bài đọc:
Xin chào mọi người. Tớ là Tom. Tớ mười tuổi, và tớ học lớp 5B. Hôm nay là thứ năm. Tớ có tiết Khoa học, Âm nhạc, Tiếng Việt và Mỹ thuật. Tớ rất thích môn Khoa học vì tớ thích làm thí nghiệm. Tớ có tiết Khoa học vào mỗi thứ hai và thứ năm. Tớ cũng thích môn Âm nhạc. Tớ chơi ghi-ta giỏi. Bạn tớ, Jane, thích môn Mỹ thuật vì bạn ấy thích làm đồ thủ công. Bạn ấy cũng thích môn Tiếng Việt và Tiếng Anh vì bạn ấy thích học ngoại ngữ. Còn bạn và bạn của bạn thì sao?
Đáp án đúng: Geography is my favorite class.
Mẫu câu nói về tiết học yêu thích của ai đó:
Môn học + is + tính từ sở hữu + favorite + class.
Dịch: Địa lý là tiết học yêu thích của tớ
Đáp án đúng: What do people wear on Lunar New Year?
Mẫu câu hỏi ai làm gì vào ngày lễ nào: What + do/ does + S + V-inf + giới từ + ngày lễ?
Dịch: Mọi người mặc gì vào dịp Tết Nguyên Đán?
Đáp án đúng: We have English class on Wednesdays and Fridays.
Mẫu câu nói về ai có tiết học gì vào thứ mấy: S + have/ has + môn học + class + on + thứ.
Dịch: Chúng tớ có tiết Tiếng Anh vào mỗi thứ tư và thứ sáu.
Đáp án đúng: I always use computers in I.T. class.
Mẫu câu nói về tần suất ai làm gì trong tiết học nào đó:
S + trạng từ chỉ tần suất + V(s/es) + O + in + môn học + class.
Dịch: Tớ luôn luôn sử dụng máy tính trong tiết học Tin học.
Đáp án đúng: I like history because I like reading stories.
Mẫu câu nói về môn học yêu thích và lí do:
S + like(s) + môn học + because + S + like(s) + V-ing + O.
Dịch: Tớ thích môn Lịch sử vì tớ thích đọc truyện.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















