
28 câu hỏi
Hiệp định Giơnevơ được ký (1954 )
Hiệp định Pa-ri được ký kết (1973)
Chính quyền Xô viết thành lập (1930-1931)
Cách mạng tháng Tám (1945).
Đáp án D. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Giải thích: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám góp phần làm suy yếu chủ nghĩa phát xít, đặc biệt là đánh đổ ách thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam, qua đó đóng góp vào thắng lợi chung của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
đều sụp đổ cùng sự tan rã của các hệ thống xã hội.
lấy đối đầu về quân sự là chủ yếu trong quan hệ quốc tế.
tạo điều kiện cho nhiều nước đế quốc vươn lên.
phụ thuộc vào sự phát triển của các cường quốc.
Đáp án D. Phụ thuộc vào sự phát triển của các cường quốc.
Giải thích: Cả trật tự hai cực Ianta và xu thế đa cực đều chịu ảnh hưởng lớn từ tương quan sức mạnh kinh tế, chính trị, quân sự và vị thế quốc tế của các cường quốc. Tuy nhiên, cơ cấu quyền lực và cách thức quan hệ giữa các nước trong hai bối cảnh có sự khác biệt.
Myanmar.
Lào.
Việt Nam.
Singapore.
Đáp án D. Singapore.
Giải thích: Ngày 8/8/1967, Singapore cùng Indonesia, Malaysia, Philippines và Thái Lan là năm quốc gia sáng lập ASEAN. Myanmar, Lào và Việt Nam đều gia nhập tổ chức sau năm 1967.
Liên Xô phục hồi mạnh mẽ, trở thành cường quốc kinh tế và quân sự.
Các cường quốc đẩy mạnh chạy đua vũ trang để xác lập vị thế.
Mĩ là siêu cường duy nhất có sức mạnh vượt trội và ảnh hưởng lớn nhất.
Năm 2022, Ấn Độ vượt Anh trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 thế giới.
Đáp án D. Năm 2022, Ấn Độ vượt Anh trở thành nền kinh tế lớn thứ năm thế giới.
Giải thích: Sự vươn lên về kinh tế của Ấn Độ phản ánh sự thay đổi tương quan sức mạnh giữa các quốc gia, góp phần thể hiện xu hướng hình thành trật tự thế giới đa cực.
Xây dựng một liên minh tiền tệ sử dụng đồng tiền chung.
Xây dựng một xã hội đùm bọc, sẻ chia, hòa thuận và rộng mở.
Xây dựng một thị trường và nền sản xuất thống nhất.
Xây dựng Đông Nam Á hòa bình, an ninh để cùng phát triển.
Đáp án C. Xây dựng một thị trường và nền sản xuất thống nhất.
Giải thích: AFAS và ACIA góp phần thúc đẩy tự do hóa dịch vụ, đầu tư và liên kết kinh tế khu vực, hướng tới mục tiêu xây dựng thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất của Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Tuyên bố về Liên hợp quốc.
Thành lập khối Liên minh.
Xóa bỏ hệ thống thuộc địa.
Chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Đáp án A. Tuyên bố về Liên hợp quốc.
Giải thích: Ngày 1/1/1942, đại diện 26 nước tham gia cuộc chiến chống các nước phát xít ký Tuyên bố Liên hợp quốc (Declaration by United Nations), cam kết phối hợp chống phe phát xít và không ký hòa ước riêng với đối phương.
Hòa hoãn Đông - Tây.
Đối đầu Đông - Tây.
Toàn cầu hóa.
Chạy đua vũ trang.
Đáp án C. Toàn cầu hóa.
Giải thích: Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN trong bối cảnh Chiến tranh lạnh đã kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển dần sang hòa bình, hợp tác và phát triển; đồng thời xu thế toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ.
ASEAN là tổ chức liên kết khu vực đầu tiên ở Đông Nam Á.
Năm 2015, ASEAN được thay thế bởi Cộng đồng ASEAN.
Quá trình phát triển thành viên diễn ra lâu dài với nhiều trở ngại.
ASEAN ra đời và phát triển song song với xu thế toàn cầu hóa.
Đáp án C. Quá trình phát triển thành viên diễn ra lâu dài với nhiều trở ngại.
Giải thích: ASEAN được thành lập năm 1967 nhưng đến năm 1999 mới hoàn thành việc kết nạp đủ 10 quốc gia Đông Nam Á vào thời điểm đó. Quá trình mở rộng chịu tác động của khác biệt về chế độ chính trị, lợi ích quốc gia và tình hình khu vực.
quyết định thành lập Liên hợp quốc.
phê chuẩn hiến chương Liên hợp quốc.
thông qua hiến chương Liên hợp quốc.
thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
Đáp án A. Quyết định thành lập Liên hợp quốc.
Giải thích: Tại Hội nghị Ianta tháng 2/1945, Liên Xô, Mỹ và Anh thống nhất chủ trương thành lập tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới. Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị San Francisco tháng 6/1945.
Sự ra đời của các khối quân sự đối đầu nhau.
Sự mở rộng của các công ty xuyên quốc gia.
Các tổ chức liên kết khu vực phát triển mạnh.
Mĩ và Liên Xô hợp tác trên nhiều lĩnh vực.
Đáp án A. Sự ra đời của các khối quân sự đối đầu nhau.
Giải thích: Sự hình thành NATO năm 1949 và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va năm 1955 thể hiện sự đối đầu giữa hai phe do Mỹ và Liên Xô đứng đầu, góp phần củng cố trật tự thế giới hai cực Ianta.
Mở ra một kỉ nguyên mới của dân tộc, kỉ nguyên độc lập, tự do.
Góp phần vào chiến thắng của phe Đồng minh chống phát xít.
Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và phong kiến, đưa nhân dân nắm chính quyền.
Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Đáp án D. Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Giải thích: Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và góp phần vào thắng lợi chống chủ nghĩa phát xít. Việc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được thể hiện trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954, không phải là ý nghĩa trực tiếp của Cách mạng tháng Tám.
Nghị quyết của Đảng tại Hội nghị toàn quốc (từ ngày 13 đến 15-8-1943)
Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào.
Nghị quyết của Ban thường vụ Trung ương Đảng đêm 9-3-1945.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.
Đáp án dự kiến B. Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào.
Giải thích: Đại hội quốc dân Tân Trào họp ngày 16–17/8/1945, tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa và thông qua những quyết định quan trọng của cách mạng. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ngày 14–15/8/1945 và quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước. Phương án A ghi năm 1943 là sai; cần chỉnh câu dẫn/phương án để chỉ có một đáp án đúng.
Nhất thể hóa khu vực Đông Nam Á.
Hoàn thiện cơ sở pháp lí của tổ chức.
Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Tham gia giải quyết vấn đề Campuchia.
Đáp án D. Tham gia giải quyết vấn đề Campuchia.
Giải thích: Trong giai đoạn 1976–1999, ASEAN từng bước mở rộng quan hệ và thúc đẩy hợp tác khu vực. Việc tham gia tìm kiếm giải pháp chính trị cho vấn đề Campuchia là một hoạt động ngoại giao quan trọng.
Đức.
Nhật Bản.
Liên Xô.
Mĩ.
Đáp án D. Mỹ.
Giải thích: Theo sự phân chia phạm vi ảnh hưởng được thỏa thuận tại Hội nghị Ianta, Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng chủ yếu của Mỹ và các nước phương Tây; Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng chủ yếu tại Đông Âu.
Thách thức an ninh chính trị từ bên ngoài khu vực Đông Nam Á.
Nhu cầu giành và bảo vệ độc lập của các dân tộc Nam Á.
Sự phát triển mạnh mẽ của xu thế khu vực hóa trên thế giới.
Nhiều nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong phát triển đất nước.
Đáp án B. Nhu cầu giành và bảo vệ độc lập của các dân tộc Nam Á.
Giải thích: ASEAN được thành lập ở Đông Nam Á, chịu tác động của nhu cầu hợp tác khu vực, bảo đảm an ninh và phát triển đất nước của các quốc gia Đông Nam Á. Nhu cầu của các dân tộc Nam Á không phải yếu tố trực tiếp dẫn đến sự ra đời của ASEAN.
Khoa học kĩ thuật
Kinh tế
Chính trị - an ninh
Văn hóa xã hội
Đáp án B. Kinh tế.
Giải thích: Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) hướng đến giảm và xóa bỏ các rào cản thuế quan trong nội khối, tạo thuận lợi cho lưu thông hàng hóa và thúc đẩy trụ cột Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
kinh tế.
môi trường.
đối ngoại
con người.
Đáp án D. Con người.
Giải thích: Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) hướng tới xây dựng cộng đồng lấy người dân làm trung tâm, nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển con người, tăng cường an sinh xã hội và thúc đẩy bản sắc ASEAN.
Hệ thống thuộc địa sụp đổ.
Mĩ không còn là cường quốc.
Chiến tranh lạnh kết thúc.
Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt.
Đáp án C. Chiến tranh lạnh kết thúc.
Giải thích: Chiến tranh lạnh kết thúc làm giảm đối đầu giữa hai cực, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường và tăng cường liên kết giữa các nền kinh tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.
Tuyên ngôn thủ tiêu chủ nghĩa thực dân.
Công ước quốc tế về quyền dân sự và chính trị.
Tuyên ngôn Liên hợp quốc.
Tuyên ngôn Nhân quyền.
Đáp án dự kiến A. Tuyên ngôn thủ tiêu chủ nghĩa thực dân.
Giải thích: Liên hợp quốc thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa thông qua Tuyên ngôn về trao trả độc lập cho các nước và các dân tộc thuộc địa, được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua ngày 14/12/1960 (Nghị quyết 1514 (XV)). Tên văn kiện ở phương án A cần sửa cho chính xác.
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
Đáp án C. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945.
Giải thích: Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Tuyên bố Băng cốc 1967
Tuyên bố Kuala Lumpur 2015
Tuyên bố Hà Nội 2020
Tầm nhìn ASEAN 2020
Đáp án dự kiến D. Tầm nhìn ASEAN 2020.
Giải thích: Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua năm 1997, nêu định hướng xây dựng một cộng đồng ASEAN gắn kết và hợp tác trên nhiều lĩnh vực. Câu dẫn “lần đầu tiên đề xuất ý tưởng” cần đối chiếu với tài liệu chương trình học để làm rõ văn kiện và mốc lịch sử được kiểm tra.
Nhiều trung tâm quyền lực mới trỗi dậy thay thế các cường quốc truyền thống.
Chủ nghĩa khủng bố trở thành một thách thức an ninh toàn cầu.
Các cường quốc vừa hợp tác vừa cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Các quốc gia có quan hệ phức tạp, đan xen và phụ thuộc lẫn nhau.
Đáp án A. Nhiều trung tâm quyền lực mới trỗi dậy thay thế các cường quốc truyền thống.
Giải thích: Nhiều trung tâm quyền lực mới nổi lên và làm thay đổi tương quan sức mạnh toàn cầu, nhưng điều đó không đồng nghĩa các trung tâm mới đã thay thế hoàn toàn các cường quốc truyền thống. Các phương án B, C và D phản ánh những đặc điểm của quan hệ quốc tế đương đại.
Huế.
Hà Nội.
Hà Tiên.
Sài Gòn.
Đáp án B. Hà Nội.
Giải thích: Ngày 19/8/1945, nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi. Đây là một thắng lợi quan trọng, tạo động lực cho Tổng khởi nghĩa trên phạm vi cả nước.
Quá trình thành lập Liên hợp quốc diễn ra lâu dài, trải qua nhiều hội nghị quốc tế.
Liên hợp quốc ra đời đáp ứng khát vọng hòa bình của nhân dân thế giới.
Ý tưởng thành lập Liên hợp quốc xuất hiện ngay từ đầu Chiến tranh thế giới thứ hai.
Liên hợp quốc chính thức ra đời sau khi quốc hội các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương.
Đáp án dự kiến C. Ý tưởng thành lập Liên hợp quốc xuất hiện ngay từ đầu Chiến tranh thế giới thứ hai.
Giải thích: Ý tưởng xây dựng tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình sau chiến tranh được hình thành và phát triển trong quá trình Chiến tranh thế giới thứ hai qua nhiều sáng kiến và hội nghị của phe Đồng minh. Phương án D cũng cần chỉnh sửa: Liên hợp quốc chính thức ra đời ngày 24/10/1945, sau khi Hiến chương được phê chuẩn theo quy định và có hiệu lực.
Từ cuối những năm 70 đến cuối thế kỉ XX là giai đoạn cuộc chạy đua vũ trang giữa Liên Xô và Mĩ đạt tới đỉnh cao.
Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô đã trở thành yếu tố chủ yếu chi phối tình hình chính trị và quan hệ quốc tế trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX.
Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953), chiến tranh Đông Dương (1945 – 1954) và chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975) đều là các cuộc chiến tranh cục bộ trong chiến tranh lạnh.
Sự đối đấu của Liên Xô và Mĩ lôi cuốn nhiều nước trên thế giới tham gia, đưa chiến tranh lạnh thành đại chiến thế giới.
Trật tự thế giới hai cực Ianta và Chiến tranh lạnh
a) Sai.
Giải thích: Tư liệu xác định cuộc chạy đua vũ trang Xô. Mỹ đạt đỉnh cao vào những năm 1970, không phải từ cuối những năm 1970 đến cuối thế kỉ XX.
b) Đúng.
Giải thích: Chiến tranh lạnh là nhân tố chủ yếu chi phối tình hình chính trị và quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX.
c) Đúng (theo cách phân loại khái quát trong chương trình phổ thông).
Giải thích: Các cuộc chiến tranh Triều Tiên, Đông Dương và Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh lạnh và gắn với sự đối đầu giữa các lực lượng, phe phái có liên quan. Cần phân biệt cách dùng “chiến tranh cục bộ” theo nghĩa rộng với tên gọi một chiến lược quân sự cụ thể của Mỹ.
d) Sai.
Giải thích: Sự đối đầu Xô – Mỹ lôi cuốn nhiều quốc gia tham gia nhưng không biến Chiến tranh lạnh thành một cuộc đại chiến thế giới trực tiếp giữa hai siêu cường.
Sau khi phát xít Nhật đầu hàng, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta không còn gặp phải khó khăn, trở ngại nào nữa.
Trong cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân ta giành chính quyền từ tay thực dân Pháp.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra nhanh chóng, không đổ máu, bằng biện pháp hòa bình.
Một trong những khó khăn, trở ngại cho cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền ở nước ta năm 1945 là quân Đồng minh chuẩn bị kéo vào Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám năm 1945
a) Sai.
Giải thích: Nhật đầu hàng Đồng minh không có nghĩa cách mạng Việt Nam tự động giành được độc lập. Cách mạng vẫn đứng trước nhiều khó khăn và nguy cơ can thiệp từ bên ngoài.
b) Sai.
Giải thích: Trong Cách mạng tháng Tám, nhân dân Việt Nam giành chính quyền chủ yếu từ tay phát xít Nhật và chính quyền tay sai, trong bối cảnh bộ máy thống trị của Nhật tan rã.
c) Sai.
Giải thích: Cách mạng tháng Tám diễn ra nhanh chóng, nhưng không thể khái quát rằng toàn bộ cuộc cách mạng hoàn toàn không đổ máu hoặc chỉ sử dụng biện pháp hòa bình.
d) Đúng.
Giải thích: Quân Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương giải giáp quân Nhật. Đây là yếu tố tạo tình thế khẩn trương, thúc đẩy cách mạng giành chính quyền trước khi quân Đồng minh tiến vào.
Sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa là một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành của trật tự thế giới đa cực.
Đoạn tư liệu trên đề cập đến xu thế phát triển của thế giới trong và sau chiến tranh lạnh.
Trong xu thế đa cực, sự cạnh tranh ảnh hưởng giữa các cường quốc và sự trỗi dậy của chủ nghĩa thực dân có ảnh hưởng lớn đến quan hệ quốc tế.
Trong xu thế đa cực hiện nay, Việt Nam ngày càng nâng cao vị thế, vai trò trong khu vực và quốc tế nhờ chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển.
Xu thế đa cực, đa trung tâm trong quan hệ quốc tế
a) Đúng.
Giải thích: Thành công hay hạn chế của quá trình cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa có thể tác động đến tương quan lực lượng và sự hình thành trật tự thế giới đa cực.
b) Sai.
Giải thích: Đoạn tư liệu tập trung phản ánh cục diện thế giới hiện nay, với xu hướng đa cực, đa trung tâm và sự cạnh tranh giữa các nước lớn; không trực tiếp trình bày cả giai đoạn trong và sau Chiến tranh lạnh.
c) Sai.
Giải thích: Tư liệu nêu sự gia tăng của chủ nghĩa dân tộc cực đoan, chủ nghĩa cường quyền nước lớn và chủ nghĩa thực dụng. Ý này thay nội dung đó bằng “sự trỗi dậy của chủ nghĩa thực dân”, không phù hợp với nội dung tư liệu.
d) Đúng.
Giải thích: Chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển góp phần nâng cao vị thế, vai trò của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.
Việc thực hiện các cam kết trong ASEAN đặt Việt Nam đứng trước thách thức bị ràng buộc, phụ thuộc chặt chẽ vào các nước thành viên khác của ASEAN.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
Gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN được coi là “điểm tựa” quan trọng đầu tiên cho quá trình hội nhập khu vực và thế giới của Việt Nam.
Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong những biện pháp quan trọng để Việt Nam đối phó với những thách thức trong AEC hiện nay.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)
a) Sai.
Giải thích: Tư liệu đề cập cơ hội và thách thức của hội nhập ASEAN, nhưng không khẳng định Việt Nam bị ràng buộc và phụ thuộc chặt chẽ vào các thành viên khác.
b) Đúng.
Giải thích: AEC là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN, cùng với Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN và Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.
c) Sai.
Giải thích: Tư liệu gọi hội nhập ASEAN là một “điểm tựa” quan trọng cho hội nhập kinh tế quốc tế, nhưng không khẳng định việc gia nhập AEC là điểm tựa quan trọng đầu tiên của toàn bộ quá trình hội nhập khu vực và thế giới.
d) Đúng.
Giải thích: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là giải pháp quan trọng để tăng năng suất, năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng trước sức ép hội nhập kinh tế ASEAN.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






















