Đề thi giữa kì 1 KTPL 12 năm 2025-2026 THPT Lý Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KTPL 12 năm 2025-2026 THPT Lý Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án

A
Admin
Giáo dục Kinh tế và Pháp luậtLớp 1268 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, biện pháp nào sau đây góp phần hạn chế tham nhũng trong lĩnh vực kinh tế?

Giữ bí mật toàn bộ thông tin về ngân sách và đầu tư công.

Tăng cường công khai, minh bạch và kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan, tổ chức kinh tế.

Chỉ dựa vào các tổ chức quốc tế để phát hiện hành vi tham nhũng.

Bỏ qua các quy định về kê khai tài sản của cán bộ, công chức để thu hút đầu tư nước ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng B. Tăng cường công khai, minh bạch và kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan, tổ chức kinh tế.

Giải thích: Để hạn chế và phòng chống tham nhũng, Nhà nước cần phải thực hiện các biện pháp công khai, minh bạch các hoạt động kinh tế, ngân sách, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Các phương án A, C, D đều đi ngược lại nguyên lý này hoặc vi phạm pháp luật.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

Tổng sản phẩm quốc dân.

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

Tổng sản phẩm quốc nội.

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

Xem đáp án

Đáp án đúng D. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

Giải thích: GDP là viết tắt của Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội). Do đó, cụm từ cụ thể GDP/người chính là chỉ số biểu thị Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới đây?

Vị thế xã hội lúc tham gia.

Địa vị xã hội khi tham gia.

Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội.

Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng D. Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Giải thích: Bảo hiểm xã hội hoạt động dựa trên nguyên tắc chia sẻ rủi ro và có đóng — có hưởng. Quyền lợi (như lương hưu, trợ cấp tai nạn, ốm đau..) của người lao động sẽ được tính toán trực tiếp dựa trên mức đóng và thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm, không phụ thuộc vào địa vị hay nhu cầu cá nhân.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Thượng tầng xã hội.

Chất lượng cuộc sống.

An sinh xã hội.

Bảo hiểm xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng C. An sinh xã hội.

Giải thích: Đây là định nghĩa hoàn chỉnh về hệ thống An sinh xã hội. Mục tiêu cốt lõi của an sinh xã hội là giảm nghèo, bảo vệ người dân trước các rủi ro mất thu nhập (như già cả, bệnh tật, thất nghiệp) để đảm bảo công bằng và ổn định xã hội.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm

được từ chối trách nhiệm.

được bồi thường thiệt hại.

được đóng phí bảo hiểm.

phải nộp phí bảo hiểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng B. được bồi thường thiệt hại.

Giải thích: Mục đích cơ bản và quan trọng nhất của người tham gia bảo hiểm (dù là bảo hiểm thương mại, xã hội hay y tế) là chuyển giao rủi ro tài chính. Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm (tai nạn, ốm đau, thiệt hại tài sản), họ sẽ được bồi thường hoặc hỗ trợ tài chính nhằm khắc phục hậu quả thiệt hại.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với

nguyên thủ của một nước.

một nhóm người.

các quốc gia khác.

người đứng đầu chính phủ.

Xem đáp án

Đáp án đúng C. các quốc gia khác.

Giải thích: Bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia chủ động mở cửa, gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế của các quốc gia khác hoặc các tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

bảo hiểm thân thể.

bảo hiểm xã hội tự nguyện.

bảo hiểm xã hội bắt buộc.

bảo hiểm tài sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng C. bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Giải thích: Bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức bao gồm 2 loại hình chính: bắt buộc và tự nguyện. Loại hình mà cả người lao động và người sử dụng lao động thuộc diện quy định bắt buộc phải tham gia theo quy định pháp luật chính là bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 18 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.

Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.

Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng C. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.

Giải thích: Xét theo phạm vi và cấp độ quan hệ, các hình thức của hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm: hội nhập song phương (giữa 2 nước), hội nhập khu vực (các nước trong cùng khu vực địa lý như ASEAN), và hội nhập toàn cầu (phạm vi thế giới như tham gia WTO).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?

Bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm y tế.

Bảo hiểm thương mại.

Bảo hiểm thất nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng D. Bảo hiểm thất nghiệp.

Giải thích: Luật Việc làm quy định bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm chỉ có hình thức bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia, không có hình thức tự nguyện độc lập (khác với Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế đều có cả hình thức bắt buộc và tự nguyện).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.

Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.

Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng D. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

Giải thích: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thuần túy về mặt số lượng (như quy mô sản lượng, GDP, GNI). Trong khi đó, các nội dung ở phương án A, B, C (phân phối thu nhập, môi trường, chất lượng cuộc sống) thuộc phạm trù rộng hơn là Phát triển kinh tế.

Đoạn văn

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới (câu 11,12)

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dư mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?

Hội nhập khu vực.

Hội nhập song phương.

Hội nhập toàn cầu.

Hội nhập toàn diện.

Xem đáp án

Đáp án đúng C. Hội nhập toàn cầu.

Giải thích: WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới) là tổ chức kinh tế toàn cầu. Việc Việt Nam gia nhập WTO là biểu hiện rõ rệt của hình thức hội nhập toàn cầu.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.

Dịch chuyển dòng ngoại tệ.

Tăng cường quốc phòng

Xem đáp án

Đáp án đúng A. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

Giải thích: Đoạn tư liệu nêu rõ việc tham gia các hiệp định đã "thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng".

13. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đọc đoạn tư liệu sau:

Ông N từng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng bảo hiểm xã hội để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: " Sau khi được tư vấn cán bộ bảo hiểm xã hội huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng bảo hiểm xã hội 01 lần, hai là đóng 1 lần bảo hiểm xã hội tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ bảo hiểm xã hội phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế để chăm sóc sức khỏe trọn đời.

a

Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí.

ĐúngSai
b

Ông N đã cao tuổi nên nếu rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu trí.

ĐúngSai
c

Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già.

ĐúngSai
d

Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Để nhận chế độ hưu trí, công dân không chỉ cần đóng đủ số năm mà còn phải thỏa mãn điều kiện về độ tuổi theo quy định pháp luật (trừ một số trường hợp đặc biệt).

b) Sai. Việc đóng tiếp một lần cho những năm còn thiếu giúp ông N có lương hưu ổn định và thẻ BHYT trọn đời, mang lại lợi ích lâu dài và an toàn hơn so với việc rút một lần (làm mất đi điểm tựa an sinh khi già yếu).

c) Đúng. Lương hưu giúp ông yên tâm về tài chính, còn thẻ bảo hiểm y tế được cấp trọn đời giúp ông được bảo vệ sức khỏe.

d) Sai. Ngoài lương hưu và thẻ BHYT, người hưởng chế độ hưu trí khi qua đời thì thân nhân còn được hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn tư liệu sau:

Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.

a

Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ.

ĐúngSai
b

Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam.

ĐúngSai
c

Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

ĐúngSai
d

Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Đoạn tư liệu ghi: "có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia..", điều này thuộc phạm vi ngoại giao chung, không phải tất cả đều là "quan hệ hợp tác kinh tế".

b) Đúng. Hoạt động kinh tế đối ngoại luôn gắn liền và là một bộ phận cốt lõi, phục vụ cho đường lối, chính sách đối ngoại chung của quốc gia.

c) Đúng. Việc gắn kết, giao thương với thế giới thu hút vốn, công nghệ và mở rộng thị trường, đóng vai trò then chốt thúc đẩy kinh tế phát triển.

d) Đúng. Ký kết FTA song phương và đa phương giúp dỡ bỏ rào cản thuế quan, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn tư liệu sau:

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

a

Thu nhập theo đầu người từ 3.500 USD giảm xuống còn 2052 USD phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều hướng đi xuống.

ĐúngSai
b

Tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam không ngừng tăng là kết quả của việc thực hiện tăng trưởng kinh tế cao.

ĐúngSai
c

Với 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội khi nước ta phát triển kinh tế.

ĐúngSai
d

Kết quả tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm tạo tiền đề vật chất thúc đẩy các chỉ tiêu về phát triển kinh tế.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Đoạn tư liệu nêu mốc 2.052 USD là của năm 2014, còn mức 3.200 - 3.500 USD là đích đạt được của giai đoạn 2016 - 2020. Bản chất thu nhập của Việt Nam đang tăng lên chứ không phải giảm xuống.

b) Đúng. Tăng trưởng kinh tế tạo ra nguồn lực vật chất để đầu tư ngược lại cho y tế, giáo dục, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống và tăng tuổi thọ trung bình.

c) Đúng. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh tiến bộ và công bằng xã hội (an sinh xã hội).

d) Đúng. Tăng trưởng kinh tế ổn định đạt 7%/năm tạo nền tảng vững chắc để thực hiện tốt hơn các mục tiêu phát triển, cải thiện đời sống nhân dân.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn tư liệu sau:

Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững.

a

Chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá sự tăng trưởng kinh tế.

ĐúngSai
b

Vấn đề nước sạch vừa là vấn đề an sinh xã hội vừa là vấn đề chất lượng sống của người dân.

ĐúngSai
c

Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch là nội dung của chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo.

ĐúngSai
d

Giải quyết vấn đề nước sạch cũng chính là thực hiện tốt quyền con người.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường phản ánh chất lượng cuộc sống và sự bền vững, tức là thuộc phạm trù phát triển kinh tế, không phải thước đo thuần túy của tăng trưởng kinh tế (vốn chỉ đo quy mô sản lượng, tốc độ GDP).

b) Đúng. Tiếp cận nước sạch đảm bảo quyền lợi an sinh cơ bản, đồng thời cải thiện trực tiếp sức khỏe, sinh hoạt (chất lượng sống) của người dân.

c) Sai. Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch thuộc nội dung chính sách an sinh xã hội (hỗ trợ dịch vụ xã hội cơ bản), không thuộc chính sách việc làm hay giảm nghèo trực tiếp.

d) Đúng. Tiếp cận nguồn nước sạch để duy trì sự sống và sức khỏe là một trong những quyền con người cơ bản nhất đã được Liên Hợp Quốc và pháp luật công nhận.

17. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Tự luận (3.0 điểm)

(2.0 điểm) Phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.

Xem đáp án

Vai trò:

- Tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về mặt lượng của nền kinh tế.

- Phát triển kinh tế: Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi cả lượng và chất của nền kinh tế.

Các chỉ tiêu:

- Tăng trưởng kinh tế:

+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

+ Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người)

+ Tổng thu nhập quốc dân (GNI)

+ Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người)

- Phát triển kinh tế:

+ Sự gia tăng của các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tiến bộ, hợp lí

+ Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội:

* Chỉ số phát triển con người

* Chỉ số đói nghèo

* Chỉ số bất bình đẳng xã hội.

18. Tự luận
• 1 điểm

(1.0 điểm) Đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:

Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động_ Thương binh và Xã hội của thành phố A đã tổ chức " Hội chợ việc làm", các lớp bồi dưỡng nâng cao tay nghề và mời chuyên gia tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

(a) Em hãy cho biết chính sách an sinh xã hội trên mang lại lợi ích gì cho những người thụ hưởng và xã hội?

(b) Liên hệ thực tế tại địa phương nơi em sinh sống, em hãy kể tên các chính sách an sinh xã hội và làm rõ vai trò của các chính sách này trong việc đảm bảo ổn định cuộc sống của người dân.

Xem đáp án

a. Những lợi ích của chính sách an sinh xã hội trên mang lại cho những người thụ hưởng và xã hội là:

- Tạo cơ hội việc làm: “Hội chợ việc làm” giúp kết nối người lao động và nhà tuyển dụng. Giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp.

- Nâng cao tay nghề và kiến thức cho người lao động.

- Đảm bảo ổn định cuộc sống: Nhờ có việc làm, người lao động sẽ có thu nhập ổn định từ đó cải thiện cuộc sống

b. Liên hệ thực tế tại địa phương nơi em sinh sống, em hãy kể tên các chính sách an sinh xã hội và làm rõ vai trò của các chính sách này trong việc đảm bảo ổn định cuộc sống của người dân. (GV linh hoạt)

- Các chính sách an sinh xã hội ở địa phương: Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chương trình hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn,..

- Các chính sách này giúp người dân khắc phục những khó khăn trong cuộc sống, tạo điều kiện giúp người dân đảm bảo kinh tế trong lúc khó khăn từ đó ổn định cuộc sống.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Giáo dục Kinh tế và Pháp luật

Xem tất cả