
24 câu hỏi
Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
C. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Tiềm lực quốc phòng.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
C. Tiềm lực quốc phòng.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch việc phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
B. Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
B. Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia biểu hiện qua quy mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.
B. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Song phương.
Toàn quốc.
Khu vực.
Toàn cầu.
C. Khu vực.
thị trường chung.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
hiệp định thương mại tự do.
liên minh kinh tế.
C. hiệp định thương mại tự do.
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Tận dụng được nguồn tài chính.
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
Được chuyển lên thành nước lớn.
B. Tận dụng được nguồn tài chính.
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.
Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.
Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.
Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.
A. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.
Song phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Toàn quốc.
C. Toàn cầu.
đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện
người dân thực hiện.
B. Nhà nước thực hiện.
trợ cấp đi lại.
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp thai sản.
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm tài sản.
C. bảo hiểm xã hội bắt buộc.
trợ cấp thai sản, ốm đau.
tiền mặt để chi tiêu hàng ngày.
thanh toán khám, chữa bệnh.
lương hưu hành tháng.
C. thanh toán khám, chữa bệnh.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thất nghiệp.
B. Bảo hiểm thương mại.
Phòng ngừa biến cố.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Quản lý xã hội.
tạo ra nhiều sản phẩm.
tạo ra nhiều việc làm mới.
bảo vệ người lao động.
tăng thu nhập cho người lao động.
B. tạo ra nhiều việc làm mới.
Giải quyết việc làm ở nông thôn.
Xóa bỏ nhà tạm không an toàn.
Cứu đói người dân khi giáp hạt.
Nâng cao thu nhập người dân.
C. Cứu đói người dân khi giáp hạt.
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Độc quyền phân loại hàng hóa.
Chia đều lợi nhuận thường niên.
Làm trái thỏa ước lao động tập thể.
A. Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Trong bảo hiểm nhân thọ, nếu người được bảo hiểm qua đời do tai nạn, công ty bảo hiểm sẽ chỉ bồi thường một phần của số tiền bảo hiểm nếu hợp đồng bảo hiểm không có điều khoản bảo hiểm tai nạn.
Bảo hiểm hợp đồng doanh nghiệp là một loại bảo hiểm mà doanh nghiệp mua để bảo vệ các rủi ro liên quan đến các hợp đồng mà doanh nghiệp tham gia ký kết.
Trong bảo hiểm sức khỏe, chi phí điều trị tại các cơ sở y tế tư nhân không được công ty bảo hiểm chi trả nếu không có giấy chuyển viện từ bác sĩ.
Bảo hiểm y tế bắt buộc có thể được sử dụng để chi trả cho tất cả các dịch vụ y tế mà người tham gia bảo hiểm cần.
|
Nội dung A |
Nội dung B |
Nội dung C |
Nội dung D |
|
Sai |
Đúng |
Đúng |
Sai |
Chị D tham gia bảo hiểm bắt buộc 10 năm sau đó bỏ không tham gia vì đã nghỉ việc là hợp lý.
Người lao động tự do nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Vì tham gia bảo hiểm xã hội nên khi nhập viện mổ khối u chị sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau.
Loại hình bảo hiểm y tế chị D tham gia là loại hình bảo hiểm y tế bắt buộc với mọi gia đình.
|
Nội dung A |
Nội dung B |
Nội dung C |
Nội dung D |
|
Sai |
Đúng |
Sai |
Sai |
Khái niệm bảo hiểm
Bảo hiểm là một dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm sẽ đóng phí bảo hiểm cho bên cung cấp dịch vụ bảo hiểm để được hưởng bồi thường, chi trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm hoặc người thứ ba phải gánh chịu khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra.
- Vai trò của bảo hiểm về kinh tế:
+ Góp phần chuyển giao rủi ro, là một kênh huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội;
+ Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
Trường hợp a.
- Việc tham gia các loại hình bảo hiểm trên sẽ giúp cho anh H giảm thiểu được rủi ro, khi anh bị: giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chẳng may qua đời,…
- Nếu anh H không may gặp tai nạn qua đời thì gia đình anh H vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm. Một số quyền lợi mà gia đình anh H được hưởng, như: nhận được tiền trợ cấp tử vong…
Trường hợp b.
- Việc ông T không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp - là hành vi vi phạm pháp luật lao động; đồng thời không đảm bảo quyền lợi an sinh cho người lao động.
- Người lao động làm việc trong doanh nghiệp của ông T phải đối mặt với nhiều rủi ro khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động…
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















