Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Bài kiểm tra số 2)
30 câu hỏi
Ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hoạt động là do
Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
Nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
Phân tử nitơ có liên kết ba khá bền.
Phân tử nitơ không phân cực.
Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ cao. Nitơ tác dụng trực tiếp với oxi tạo ra hợp chất X. X tiếp tục tác dụng với oxi trong không khí tạo thành hợp chất Y. Công thức của X, Y lần lượt là
N2O, NO.
NO2, N2O5.
NO, NO2
N2O5, HNO3.
Nitơ có số oxi hóa âm trong hợp chất với nguyên tố nào sau đây ?
H.
O.
Cl.
F.
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2bằng cách
nhiệt phân NaNO2.
đun hỗn hợp NaNO2và NH4Cl.
thủy phân Mg3N2.
phân hủy khí NH3.
Trong phòng thí nghiệm thường điều chế HNO3 bằng phản ứng
NaNO3+H2SO4đ→HNO3+NaHSO4
4NO2+2H2O+O2→4HNO3
N2O5+H2O→2HNO3
2CuNO32+2H2O→CuOH2+2HNO3
Hợp chất X tan trong nước tạo dung dịch không màu. Dung dịch này không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2, khi phản ứng với NaOH tạo ra khí có mùi khai, khi phản ứng với dung dịch HCl tạo ra khí làm đục nước vôi trong và làm mất màu dung dịch thuốc tím. Chất này là
NH4HSO3.
Na2SO3.
NH4HCO3.
NH42CO3.
Khi nhiệt phân, dãy muối rắn nào dưới đây đều sinh ra một khí duy nhất ?
KNO3, CaNO32.
AgNO3, HgNO32
KNO3, AgNO3
CaNO32, MgNO32
Phản ứng nhiệt không đúng là
2KNO3→t°2KNO2+O2
NH4NO3→t°N2+2H2O
NH4Cl→t°NH3+HCl
2NaHCO3→t°NaCO3+CO2+H2O
Đem nung các chất sau: KNO3, NH4NO3, NH4NO2, NH4Cl, BaHCO32, AgNO3, NH4CO3, FeCO3, CuNO32. Số chất khí (không kể hơi nước) thu được là
7
5
8
6
Dãy chuyển hóa dưới đây không thực hiện được ?
N2→NH3→NO→HNO3
NaNO2→NaNO3→NO2→HNO3
NH4NO3→NaNO3→NO→NO2
NO→NO2→NaNO3→HNO3
Cho P2O5 tác dụng với dung dịch NaOH thu được một dung dịch gồm hai chất. Hai chất đó có thể là
Na3PO4 và H3PO4.
NaH2PO4 và Na3PO4.
Na2HPO4 vàNa3PO4
NaOH vàNa2HPO4
Cho sơ đồ phản ứng sau :
Ca3PO42→X→Y→Ag3PO4
Cặp chất X, Y là
P, P2O5
P, H3PO4
H3PO4, K3PO4.
P2O5, K3PO4
Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
H3PO4+CaH2PO42
Na3PO4+CaH2PO42
CaH2PO42+NaOH
Ca3PO42+H3PO4
Cho sơ đồ sau : X+Y→Ca3PO42+H2O, Số cặp chất X, Y thỏa mãn là
6
5
3
4
Amophot là hỗn hợp các muối
NH43PO4 và NH42HPO4
NH42HPO4 và NH4H2PO4
NH43PO4 và KH2PO4
KH2PO4 và NH43PO4
Nung một lượng NH3 trong bình kín. Sau một thời gian đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất khí trong bình tăng 1,5 lần so với áp suất ban đầu. Tỉ lệ NH3 bị phân hủy là
25%.
33%.
50%.
67%.
Cho 2,3 gam Na vào 200 ml dung dịch NH42SO4 1M. Đun nóng thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
1,12.
2,24.
3,36.
10,08.
Cho 14,8 gam CaOH2 vào 150 gam dung dịch NH42SO4 26,4% rồi đun nóng nhẹ thu được V lít (đktc) khí X (giả sử toàn bộ khí sinh ra thoát ra khí dung dịch). Để đốt cháy hết V lít khí X trên cần vừa đủ lượng O2 sinh ra khi nung m gam KClO3 (có xúc tác). Giá trị của m là
24,5.
49.
36,75.
12,25.
Cho 3 gam Al phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 28 gam HNO3 thu được khí X và dung dịch không chứa NH3NO3. Khí X là
N2.
N2O.
NO.
NO2.
Cho 3,58 gam Al phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 28 gam HNO3 dư thu được 0,04 mol NO và 0,06 mol NO2và dung dịch chứa m gam muối nitrat (không có NH4NO3). Giá trị của m là
9,78.
11,02.
14,74.
17,22.
Nung 18,96 ham hỗn hợp X gồm Cu, CuNO32 trong bình kín không chứa không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam rắn Y. Để hòa tan hết Y cần dùng 400 ml dung dịch HNO3 1M thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m và a lần lượt là
12,48 và 0,08
13,44 và 0,04
12,48 và 0,04
13,44 và 0,08
Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 dư, thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, (đktc)). Số mol HNO3 đã phản ứng là
0,18.
0,15.
0,16.
0,12
Hòa tan 19 gam Cu vào 500 ml dung dịch NaNO3 1M sau đó thêm vào 500 ml dung dịch HCl 2M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí NO duy nhất. Phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M vào X để kết tủa hết Cu2+ ?
600 ml.
800 ml.
400 ml.
120 ml.
Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp NaNO3, CuNO32. Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hòa tan không đáng kể). Khối lượng CuNO32 trong hỗn hợp ban đầu là
9,4 gam.
10,3 gam.
14,1 gam.
18,8 gam.
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp x mol AgNO3 và y mol CuNO32 được hỗn hợp khí có M¯=42,5. Tỉ số xy bằng:
1
2
3
4
Cho một miếng photpho vào 600 gam dung dịch HNO318,9%. Phản ứng tạo H3PO4 và NO. Dung dịch sau phản ứng có tính axit và phải trung hòa bằng 3 lít dung dịch NaOH 1M. Khối lượng miếng photpho ban đầu là
31 gam.
37,2 gam.
27,9 gam.
24,8 gam.
Cho phản ứng sau :
KMnO4+PH3+H2SO4→K2SO4+MnO2+H3PO4+H2O
Sau khi cân bằng phản ứng hệ số của PH3 và H2SO4tương ứng là a và b. Tỉ lệ a : b có giá trị là
5 : 4.
5 : 6.
3 : 4.
3 : 6.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với 50 gam dung dịch NaOH 32%. Muối tạo thành trong dung dịch phản ứng là
Na2HPO4.
Na2PO4.
NaH2PO4.
Na2HPO4, NaH2PO4
Cho a mol P2O5vào 200 ml dung dịch NaOH 2,75M thì thu được dung dịch chứa 0,15 mol NaH2PO4. Giá trị của a và b là
a = 0,2 và b = 0,25.
a = 0,4 và b = 0,25.
a = 0,4 và b = 0,5.
a = 0,2 và b = 0,5.
Thủy phân hoàn toàn 7,506 gam halogenua của photpho (V) thu được hỗn hợp X gồm hai axit. Để trung hòa hoàn toàn hỗn hợp X cần 240 ml dung dịch NaOH 1,2M. Halogen đó là
F.
Cl.
Br.
I.








