2048.vn

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Bài kiểm tra số 2)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Bài kiểm tra số 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 115 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hoạt động là do

Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.

Nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.

Phân tử nitơ có liên kết ba khá bền.

Phân tử nitơ không phân cực.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ cao. Nitơ tác dụng trực tiếp với oxi tạo ra hợp chất X. X tiếp tục tác dụng với oxi trong không khí tạo thành hợp chất Y. Công thức của X, Y lần lượt là

N2O, NO.

NO2, N2O5.

NO, NO2

N2O5, HNO3.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitơ có số oxi hóa âm trong hợp chất với nguyên tố nào sau đây ?

H.

O.

Cl.

F.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2bằng cách

nhiệt phân NaNO2.

đun hỗn hợp NaNO2và NH4Cl.

thủy phân Mg3N2.

phân hủy khí NH3.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm thường điều chế HNO3 bằng phản ứng

NaNO3+H2SO4đ→HNO3+NaHSO4

4NO2+2H2O+O2→4HNO3

N2O5+H2O→2HNO3

2CuNO32+2H2O→CuOH2+2HNO3

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X tan trong nước tạo dung dịch không màu. Dung dịch này không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2, khi phản ứng với NaOH tạo ra khí  có mùi khai, khi phản ứng với  dung dịch HCl tạo ra khí làm đục nước vôi trong và làm mất màu dung dịch thuốc tím. Chất này là

NH4HSO3.

Na2SO3.

NH4HCO3.

NH42CO3.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt phân, dãy muối rắn nào dưới đây đều sinh ra một khí duy nhất ?

KNO3, CaNO32.

AgNO3, HgNO32

KNO3, AgNO3

CaNO32, MgNO32

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nhiệt không đúng là

2KNO3→t°2KNO2+O2

NH4NO3→t°N2+2H2O

NH4Cl→t°NH3+HCl

2NaHCO3→t°NaCO3+CO2+H2O

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem nung các chất sau: KNO3, NH4NO3, NH4NO2, NH4Cl, BaHCO32, AgNO3, NH4CO3, FeCO3, CuNO32. Số chất khí (không kể hơi nước) thu được là

7

5

8

6

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chuyển hóa dưới đây không thực hiện được ?

N2→NH3→NO→HNO3

NaNO2→NaNO3→NO2→HNO3

NH4NO3→NaNO3→NO→NO2

NO→NO2→NaNO3→HNO3

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho P2O5 tác dụng với dung dịch NaOH thu được một dung dịch gồm hai chất. Hai chất đó có thể là

Na3PO4 và H3PO4.

NaH2PO4 và Na3PO4.

Na2HPO4 Na3PO4

NaOH vàNa2HPO4

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau :

Ca3PO42→X→Y→Ag3PO4

Cặp chất X, Y là

P, P2O5

P, H3PO4

H3PO4, K3PO4.

P2O5, K3PO4

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?

H3PO4+CaH2PO42

Na3PO4+CaH2PO42

CaH2PO42+NaOH

Ca3PO42+H3PO4

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau : X+Y→Ca3PO42+H2O, Số cặp chất X, Y thỏa mãn là

6

5

3

4

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Amophot là hỗn hợp các muối 

NH43PO4 và NH42HPO4

NH42HPO4 và NH4H2PO4

NH43PO4 và KH2PO4

KH2PO4 và NH43PO4

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung một lượng NH3 trong bình kín. Sau một thời gian đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất khí trong bình tăng 1,5 lần so với áp suất ban đầu. Tỉ lệ NH3 bị phân hủy là

25%.

33%.

50%.

67%.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,3 gam Na vào 200 ml dung dịch NH42SO4 1M. Đun nóng thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

1,12.

2,24.

3,36.

10,08.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 14,8 gam CaOH2 vào 150 gam dung dịch NH42SO4 26,4% rồi đun nóng nhẹ thu được V lít (đktc) khí X (giả sử toàn bộ khí sinh ra thoát ra khí dung dịch). Để đốt cháy hết V lít khí X trên cần vừa đủ lượng O2 sinh ra khi nung m gam KClO3 (có xúc tác). Giá trị của m là

24,5.

49.

36,75.

12,25.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 gam Al phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 28 gam HNO3 thu được khí X và dung dịch không chứa NH3NO3. Khí X là

N2.

N2O.

NO.

NO2.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,58 gam Al phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 28 gam HNO3 dư thu được 0,04 mol NO và 0,06 mol NO2và dung dịch chứa m gam muối nitrat (không có NH4NO3). Giá trị của m là

9,78.

11,02.

14,74.

17,22.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 18,96 ham hỗn hợp X gồm Cu, CuNO32 trong bình kín không chứa không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam rắn Y. Để hòa tan hết Y cần dùng 400 ml dung dịch HNO3 1M thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m và a lần lượt là

12,48 và 0,08

13,44 và 0,04

12,48 và 0,04

13,44 và 0,08

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 dư, thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, (đktc)). Số mol HNO3 đã phản ứng là

0,18.

0,15.

0,16.

0,12

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 19 gam Cu vào 500 ml dung dịch NaNO3 1M sau đó thêm vào 500 ml dung dịch HCl 2M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí NO duy nhất. Phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M vào X để kết tủa hết Cu2+ ?

600 ml.

800 ml.

400 ml.

120 ml.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp NaNO3, CuNO32. Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hòa tan không đáng kể). Khối lượng CuNO32 trong hỗn hợp ban đầu là

9,4 gam.

10,3 gam.

14,1 gam.

18,8 gam.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp x mol AgNO3 và y mol CuNO32 được hỗn hợp khí có M¯=42,5. Tỉ số xy bằng:

1

2

3

4

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một miếng photpho vào 600 gam dung dịch HNO318,9%. Phản ứng tạo H3PO4 và NO. Dung dịch sau phản ứng có tính axit và phải trung hòa bằng 3 lít dung dịch NaOH 1M.  Khối lượng miếng photpho ban đầu là

31 gam.

37,2 gam.

27,9 gam.

24,8 gam.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau :

KMnO4+PH3+H2SO4→K2SO4+MnO2+H3PO4+H2O

Sau khi cân bằng phản ứng hệ số của PH3 và H2SO4tương ứng là a và b. Tỉ lệ a : b có giá trị là

5 : 4.

5 : 6.

3 : 4.

3 : 6.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với 50 gam dung dịch NaOH 32%. Muối tạo thành trong dung dịch phản ứng là

Na2HPO4.

Na2PO4.

NaH2PO4.

Na2HPO4, NaH2PO4

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a mol P2O5vào 200 ml dung dịch NaOH 2,75M thì thu được dung dịch chứa 0,15 mol NaH2PO4. Giá trị của a và b là

a = 0,2 và b = 0,25.

a = 0,4 và b = 0,25.

a = 0,4 và b = 0,5.

a = 0,2 và b = 0,5.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 7,506 gam halogenua của photpho (V) thu được hỗn hợp X gồm hai axit. Để trung hòa hoàn toàn hỗn hợp X cần 240 ml dung dịch NaOH 1,2M. Halogen đó là

F.

Cl.

Br.

I.

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack