Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Bài số 2 - Đề 4)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Bài số 2 - Đề 4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1142 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết ion photphat (PO43-), người ta sử dụng thuốc thử

Dung dịch AgNO3.

Quỳ tím.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch BaCl2.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra nội dung sai:

Trong nhóm nitơ, khả năng oxi hoá của các nguyên tố tăng dần từ nitơ đến photpho.

Trong các hợp chất, nitơ có thể có các số oxi hoá –3, +1, +2, +3, +4, +5.

Trong các hợp chất, các nguyên tố nhóm nitơ có số oxi hoá cao nhất là +5.

Các nguyên tố nhóm nitơ thể hiện tính oxi hoá và tính khử.

Xem đáp án

Chọn A
Trong nhóm nitơ, khả năng oxi hoá của các nguyên tố giảm dần từ nitơ đến photpho.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng tạo ra khí A không màu, hóa nâu ngoài không khí. Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 tạo ra khí B màu nâu đỏ. A và B lần lượt là

NO và NO2.

NO2 và NO.

NO và N2O.

N2 và NO.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200ml dung dịch NH4NO3 0,1M tác dụng với 250 ml dung dịch KOH 0,1 M. Sau phản ứng thu được thể tích khí là

0,56 lit.

0,224 lit.

0,448 lit.

0,672 lit.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử để nhận biết khí NH3 là

Dung dịch NaOH.

Quỳ tím ẩm.

Dung dịch KCl.

Quỳ tím khô.

Xem đáp án

Chọn B

Khí NH3 làm xanh quỳ tím ẩm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại sau : Mg, Al, Cu, Ag, Fe, Cr, Zn, Ca. Số kim loại tác dụng được với dung dịch axit HNO3 đặc, nguội là

3

4

5

6

Xem đáp án

Chọn C

Các kim loại tác dụng được với HNO3 đặc, nguội là: Mg, Cu, Ag, Zn, Ca.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số cân bằng của HNO3 trong phản ứng:

Cu + HNO3 → CuNO32 + NO + H2O là

3

2

4

8

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu trả lời nào dưới đây không đúng khi nói về axit photphoric?

Axit photphoric là axit ba nấc.

Axit photphoric là axit có độ mạnh trung bình

Axit photphoric có tính oxi hóa rất mạnh.

Axit photphoric làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

Xem đáp án

Chọn C

Axit photphoric không có tính oxi hóa.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra nội dung đúng?

Thành phần chính của supephotphat đơn và supephotphat kép là muối canxi hiđrophotphat

Supephotphat đơn chứa CaH2PO42CaSO4; supephotphat kép chứa CaH2PO42.

Supephotphat đơn và supephotphat kép đều sản xuất qua hai giai đoạn.

Supephotphat đơn sản xuất qua hai giai đoạn.

Xem đáp án

Chọn B

A sai vì thành phần chính của supephotphat đơn là CaH2PO42 và CaSO4

C, D sai vì supephotphat đơn được sản xuất qua 1 giai đoạn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 17,0 gam AgNO3 thu được a gam kim loại. Giá trị của a là

2,7 gam.

10,8 gam.

5,4 gam.

13,5 gam.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra nội dung đúng:

Photpho đỏ độc, kém bền trong không khí ở nhiệt độ thường

Khi làm lạnh, hơi của photpho trắng chuyển thành photpho đỏ.

Photpho đỏ có cấu trúc polime.

Photpho đỏ không tan trong nước, nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ như benzen, ete...

Xem đáp án

Chọn C

A sai vì photpho đỏ bền trong không khí ở nhiệt độ thường.

B sai vì khi làm lạnh hơi P đỏ chuyển thành P trắng.

D sai vì photpho đỏ không tan trong các dung môi thông thường.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai khoáng vật chính của photpho là

Photphorit và đolomit

Apatit và đolomit.

Photphorit và cacnalit.

Apatit và photphorit.

Xem đáp án

Chọn D

Hai khoáng vật chính của photpho là Apatit và photphorit.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 33,6 gam hỗn hợp Mg, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được 13,44 lit NO ( duy nhất ở đktc). Khối lượng Mg, Cu trong hỗn hợp lần lượt là

12,4 và 21,2.

19,2 và 14,4.

21,2 và 12,4.

14,4 và 19,2.

Xem đáp án

Chọn D

Khối lượng Mg, Cu trong hỗn hợp lần lượt là 14,4 gam và 19,2 gam.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch NaOH 0,1 M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 0,1 M. Sau phản ứng thu được muối là

NaH2PO4.

Na3PO4.

Na2HPO4.

NaH2PO4 và Na2HPO4.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra nội dung sai:

Muối amoni không tác dụng được với dung dịch kiềm

Tất cả muối amoni đều dễ tan trong nước.

Ion amoni có công thức là NH4+

Muối amoni khi tan điện li hoàn toàn.

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng N có trong 100 kg phân đạm NH4NO3 là

70 kg.

35 kg.

17,5 kg.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn B

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Học kì 1 có đáp án (Tự luận - Trắc nghiệm - Bài số 2 - Đề 4) | Đề thi Hóa 11 có đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các muối nitrat: NaNO3, CuNO32, MgNO32,  FeNO33, AgNO3, KNO3, PbNO32, AlNO33. Có bao nhiêu muối nitrat khi bị nhiệt phân sinh ra oxit kim loại, NO2 và O2?

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn D

Các muối nitrat của các kim loại từ Mg đến Cu trong dãy hoạt động hóa học khi nhiệt phân sinh ra oxit kim loại, NO2 và O2.

→ Các muối thỏa mãn đề bài: CuNO32, MgNO32, FeNO33, PbNO32, AlNO33.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất ra được dùng để

tổng hợp phân đạm.

tổng hợp amoniac.

sản xuất axit nitric.

làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử...

Xem đáp án

Chọn B

Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ được sản xuất ta được dùng để tổng hợp amoniac từ đó điều chế ra axit nitric, phân đạm....

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 31,2 gam hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư thu được 17,92 lit khí màu nâu đỏ. Khối lượng Fe trong hỗn hợp là

4,4 gam.

1,2 gam.

28,8 gam.

5,6 gam.

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại phân đạm sau: NH4Cl, NH42SO4, NaNO3, NH22CO. Phân đạm có hàm lượng Nitơ cao nhất là

NaNO3.

NH4Cl.

NH42SO4.

NH22CO.

Xem đáp án

Chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 9,45 gam kim loại X có hóa trị cao nhất là III bằng HNO3 loãng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí N2O và NO (không có sản phẩm khử khác), trong đó số mol NO gấp 2 lần số mol N2O. Kim loại X là

Zn.

Cr.

Al.

Fe.

Xem đáp án

Chọn C

Áp dụng định luật bảo toàn số mol electron ta có: nenhường = nenhận

→ 3x = 0,6 + 0,45

→ x = 0,35 → MX = 9,45 : 0,35 = 27 → X là Nhôm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,224 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là

18,90 gam.

17,80 gam.

19,9 gam.

28,35 gam.

Xem đáp án

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,7 gam Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là

N2O.

NO2.

N2.

NO.

Xem đáp án

Chọn D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít khí NO duy nhất (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 77,44 gam muối khan. Giá trị của V là

2,688 lít.

2,24 lít.

4,48 lít.

5,6 lít.

Xem đáp án

Chọn A

Quy đổi hỗn hợp sắt và oxit sắt thành hỗn hợp gồm Fe (x mol) và O (y mol).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học sau:

FeO + HNO3 → FeNO33 + NO + H2O

Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên và tối giản) của phản ứng hóa học đó là

15.

25.

24.

22.

Xem đáp án

Chọn D