Đề thi Giữa học kỳ 2 Toán 9 - Đề 73 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa học kỳ 2 Toán 9 - Đề 73 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 978 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x }}\)\(B = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} - \frac{1}{{x - \sqrt x }}} \right):\left( {\frac{1}{{\sqrt x + 1}} + \frac{2}{{x - 1}}} \right)\)\(\left( \begin{array}{l}x > 0\\x \ne 1\end{array} \right)\)

1)    Tính giá trị của A khi \(x = 16\)

2)    Chứng minh rằng \(B = \frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}\)

3)    Tìm \(x\)nguyên để \(P = A:B\)đạt giá trị lớn nhất

Xem đáp án

Cho biểu thức A = căn bậc hai x + 1 / x và B = căn bậc hai x / (căn bậc hai x - 1) (ảnh 1)

Cho biểu thức A = căn bậc hai x + 1 / x và B = căn bậc hai x / (căn bậc hai x - 1) (ảnh 2)Cho biểu thức A = căn bậc hai x + 1 / x và B = căn bậc hai x / (căn bậc hai x - 1) (ảnh 3)Cho biểu thức A = căn bậc hai x + 1 / x và B = căn bậc hai x / (căn bậc hai x - 1) (ảnh 4)

2. Tự luận
1 điểm

1)    Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình : Quãng đường Thanh Hóa – Hà Nội dài \(150km.\)Một ô tô từ Hà Nội vào Thanh Hóa, nghỉ lại Thanh Hóa 3 giờ 15 phút, rồi trở về Hà Nội, hết tất cả 10 giờ. Tính vận tốc của ô tô lúc về, biết rằng vận tốc lúc đi lớn hơn vận tốc lúc về là \(10km/h\)

2)    Một hình trụ có bán kính đường tròn đáy là \(6cm,\)chiều cao \(9cm.\)Hãy tính diện tích xung quanh của hình trụ.

Xem đáp án

Quãng đường Thanh Hóa – Hà Nội dài 150km. Một ô tô từ Hà Nội vào Thanh Hóa (ảnh 1)

Quãng đường Thanh Hóa – Hà Nội dài 150km. Một ô tô từ Hà Nội vào Thanh Hóa (ảnh 2)Quãng đường Thanh Hóa – Hà Nội dài 150km. Một ô tô từ Hà Nội vào Thanh Hóa (ảnh 3)

3. Tự luận
1 điểm

1)    Giải hệ phương trình sau :\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{7}{{x - 1}} - \frac{4}{y} = \frac{5}{{13}}\\\frac{5}{{x - 1}} + \frac{3}{y} = \frac{{13}}{6}\end{array} \right.\)

2)    Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 3m + 3 = 0 &  & \left( 1 \right)\)

a)     Giải phương trình với \(m = 3\)

b)    Tìm \(m\)để phương trình \(\left( 1 \right)\)có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 2\)

Xem đáp án

1) Giải hệ phương trình 7 / (x - 1) - 4/y = 5/13; 5 / (x - 1) + 3/y = 13/6 2) Cho  (ảnh 1)

1) Giải hệ phương trình 7 / (x - 1) - 4/y = 5/13; 5 / (x - 1) + 3/y = 13/6 2) Cho  (ảnh 2)1) Giải hệ phương trình 7 / (x - 1) - 4/y = 5/13; 5 / (x - 1) + 3/y = 13/6 2) Cho  (ảnh 3)1) Giải hệ phương trình 7 / (x - 1) - 4/y = 5/13; 5 / (x - 1) + 3/y = 13/6 2) Cho  (ảnh 4)

4. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn \(\left( O \right)\), đường kính \(AB.\)Lấy \(M\)bất kỳ thuộc nửa đường tròn (không trùng với \(A,B)\)và C là điểm chính giữa cung \(AM.\)Gọi \(D\)là giao điểm của \(AC\)\(BM;H\)là giao điểm của \(AM\)\(BC\)

1)    Chứng minh tứ giác \(CHMD\)nội tiếp

2)    Chứng minh \(DA.DC = DB.DM\)

3)    Gọi \(Q\)là giao điểm của \(DH\)\(AB.\)Chứng minh khi điểm \(M\)di chuyển trên nửa đường tròn thì đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CMQ\)luôn đi qua một điểm cố định.

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Lấy M bất kỳ thuộc nửa đường tròn (ảnh 1)Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Lấy M bất kỳ thuộc nửa đường tròn (ảnh 2)

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Lấy M bất kỳ thuộc nửa đường tròn (ảnh 3)Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Lấy M bất kỳ thuộc nửa đường tròn (ảnh 4)

5. Tự luận
1 điểm

Với \(a,b,c\)là các số dương thỏa mãn \(ab + bc = 2ac.\)Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức : \(P = \frac{{a + b}}{{2a - b}} + \frac{{c + b}}{{2c - b}}\)

Xem đáp án

Với a, b, x là các số dương thỏa mãn ab + bc = 2ac. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức (ảnh 1)