Đề thi Giữa học kỳ 2 Toán 9 - Đề 53 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa học kỳ 2 Toán 9 - Đề 53 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 975 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính    \(2\sqrt 3 - 5\sqrt {12} + 2\sqrt {27} \)

Xem đáp án

Tính 2 căn bậc hai 3 - 5 căn bậc hai 12 + 2 căn bậc hai 27 (ảnh 1)

2. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức: \(A = \frac{{x\sqrt x + 1}}{{x - \sqrt x + 1}} - \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt x + 1}}\)

a.        Rút gọn biểu thức \(A\)

b.     Tìm \(x\)để \(A > 0\)

Xem đáp án

Cho biểu thức: A = (x căn bậc hai x + 1) / (x - căn bậc hai x + 1) - (2(x - 1)) / (căn bậc hai x +1) (ảnh 1)

Vậy Cho biểu thức: A = (x căn bậc hai x + 1) / (x - căn bậc hai x + 1) - (2(x - 1)) / (căn bậc hai x +1) (ảnh 2) thì A > 0 

3. Tự luận
1 điểm

Xác định hàm số bậc nhất \(y = ax + 3\) biết rằng đồ thị hàm số của nó đi qua điểm \(\left( { - 2;3} \right)\)

Xem đáp án

Xác định hàm số bậc nhất y = ax + 3 biết rằng đồ thị hàm số của nó đi qua điểm (-2; 3) (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình và hệ phương trình sau :

 \(\begin{array}{l}a.\sqrt {10 - {x^2}} + \sqrt {{x^2} + 3} = 5\\b.\,\left\{ \begin{array}{l}5x - y = 7\\3x - 2y = 3\end{array} \right.\end{array}\)

Xem đáp án

Giải phương trình và hệ phương trình sau: a. cưn bậc hai (10 - x^2) + căn bậc hai (x^2 + 3) = 5 (ảnh 1)Giải phương trình và hệ phương trình sau: a. cưn bậc hai (10 - x^2) + căn bậc hai (x^2 + 3) = 5 (ảnh 2)

5. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

Tìm các kính thước của một mảnh vườn hình chữ nhật. Biết rằng nếu tăng chiều dài thêm 3m và tăng chiều rộng thêm 2m thì diện tích tăng thêm 48m2. Nếu giảm chiều dài đi 2m và giảm chiều rộng đi 1m thì diện tích giảm đi 22m2

Xem đáp án

Tìm các kính thước của một mảnh vườn hình chữ  nhật . Biết rằng nếu tăng chiều dài thêm  (ảnh 1)Tìm các kính thước của một mảnh vườn hình chữ  nhật . Biết rằng nếu tăng chiều dài thêm  (ảnh 2)Tìm các kính thước của một mảnh vườn hình chữ  nhật . Biết rằng nếu tăng chiều dài thêm  (ảnh 3)

6. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm \(O\)đường kính \(AB.\)Từ một điểm \(M\)trên nửa đường tròn ta vẽ tiếp tuyến \(xy.\)Vẽ \(AD,BC\)vuông góc với \(xy\left( {C,D \in xy} \right).\)

a)     Chứng minh rằng \(MC = MD\)

b)    Chứng minh rằng \(AD + BC\)có giá trị không đổi khi điểm \(M\)di động trên nửa đường tròn

Xác định vị trí của điểm \(M\)trên nửa đường tròn \(\left( O \right)\)để cho diện tích tứ giác \(ABCD\)lớn nhất.       

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Từ một điểm M trên nửa đường tròn ta vẽ (ảnh 1)

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Từ một điểm M trên nửa đường tròn ta vẽ (ảnh 2)Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Từ một điểm M trên nửa đường tròn ta vẽ (ảnh 3)Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Từ một điểm M trên nửa đường tròn ta vẽ (ảnh 4)