Đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Trong các đơn vị sau, đơn vị dùng để đo thể tích là:
m3
dm3
cm3
Tất cả các phương án trên đều đúng
Đáp án đúng là: D
Đơn vị dùng để đo thể tích là m3, dm3, cm3
Một thang máy có thể chở được nhiều nhất là 8 tạ, nhưng người ta đã chất lên thang máy một khối lượng hàng cân nặng 850 kg. Thang máy đó đã chở quá tải số ki-lô-gam là bao nhiêu?
30 kg
50 kg
70 kg
100 kg
Đáp án đúng là: B
Đổi 8 tạ = 800 kg
Số ki-lô-gam thang máy đó chở quá tải là:
850 – 800 = 50 (kg)
Đáp số: 50 kg
Cho hình tròn biểu diễn dữ liệu đã được chia sẵn thành 10 hình quạt bằng nhau. 4 hình quạt ứng với số phần trăm là:
40%
20%
60%
80%
Đáp án đúng là: A
Số phần trăm của 4 hình quạt là:
4 × 10% = 40%
Đáp số: 40%
Điện thoại di động được phát minh năm 1973. Máy tính cá nhân được phát minh sau điện thoại di động đó là 8 năm. Vậy máy tính cá nhân đó được phát minh vào thế kỉ:
Thế kỉ XIX
Thế kỉ XX
Thế kỉ XXI
Thế kỉ XXII
Đáp án đúng là: B
Máy tính cá nhân được phát minh vào năm:
1973 + 8 = 1981
Năm 1981 thuộc thế kỉ XX.
Một người đi bộ từ nhà với vận tốc 5 km/giờ và hết 1 giờ 30 phút thì đến công viên. Sau đó người đó đi tiếp bằng xe buýt mất 1 giờ 45 phút thì đến trường học. Biết rằng vận tốc xe buýt là 30 km/giờ. Quãng đường từ nhà người đó đến trường học là bao nhiêu?
66,5 km
62,5 km
64,5 km
60 km
Đáp án đúng là: D
Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ; 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ
Quãng đường người đó đi bộ là:
5 × 1,5 = 7,5 (km)
Quãng đường người đó đi bằng xe buýt là:
1 giờ 45 phút = 1,75 giờ
Quãng đường đi bằng xe buýt:
30 × 1,75 = 52,5 (km)
Quãng đường từ nhà người đó đến trường học là:
7,5 + 52,5 = 60 (km)
Đáp số: 60 km
Người ta xây dựng tường rào xung quanh một cái hồ hình chữ nhật có chiều dài 60 m, chiều rộng kém chiều dài 20 m, bức tường cao 2 m. Cứ mỗi mét vuông tiêu tốn hết 50 000 đồng. Xây bức tường đó hết tất cả số tiền là:
70 000 000 đồng
60 000 000 đồng
20 000 000 đồng
40 000 000 đồng
Đáp án đúng là: C
Chiều rộng của hồ là:
60 – 20 = 40 (m)
Diện tích hồ nước đó là:
2 × (60 + 40) × 2 = 400 (m2)
Tổng chi phí xây dựng bức tường là:
400 × 50 000 = 20 000 000 (đồng)
Đáp số: 20 000 000 đồng
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Cho hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 1 200 cm2 và chiều cao là 30 cm. Biết chiều dài hình hộp chữ nhật dài hơn chiều rộng là 10 cm. Vậy chiều dài hình hộp chữ nhật là … cm, chiều rộng hình hộp chữ nhật là … cm.
Cho hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 1 200 cm2 và chiều cao là 30 cm. Biết chiều dài hình hộp chữ nhật dài hơn chiều rộng là 10 cm. Vậy chiều dài hình hộp chữ nhật là 15 cm, chiều rộng hình hộp chữ nhật là 5 cm.
Giải thích
Chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật đó là:
1 200 : 30 = 40 (cm)
Nửa chu vi đáy là:
40 : 2 = 20 (cm)
Chiều dài hình hộp chữ nhật là:
(20 + 10) : 2 = 15 (cm)
Chiều rộng hình hộp chữ nhật là:
20 – 15 = 5 (cm)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
6,72 giờ = …….. phút | 100 000 cm3 = ……. dm3 |
56 740 m = ……. km ……. m | 81 ha 4 000 m2 = ………… m2 |
6,72 giờ = 403,2 phút Giải thích 6,72 giờ = 6,72 × 60 = 403,2 phút | 100 000 cm3 = 100 dm3 Giải thích 100 000 cm3 = 100 000 : 1000 = 100 dm3 |
56 740 m = 56 km 740 m Giải thích 56 740 m = 56 × 1 000 + 740 = 56 km 740 m | 81 ha 4 000 m2 = 814 000 m2 Giải thích 81 ha 4 000 m2 = 81 × 10 000 + 4 000 = 814 000 m2 |
Người ta dùng gạch vuông có cạnh 25 cm để ốp xung quanh và đáy của một cái bể hình hộp chữ nhật cao 2 m; rộng 2,5 m và dài 4 m. Tính số viên gạch cần dùng.
Bài giải
Diện tích một viên gạch là:
25 × 25 = 625 (cm2)
Đổi 625 cm2 = 0,0625 m2
Diện tích xung quanh của cái bể là:
(4 + 2,5) × 2 × 2 = 26 (m2)
Diện tích đáy của cái bể là:
4 × 2,5 = 10 (m2)
Tổng diện tích cần ốp gạch là:
26 + 10 = 36 (m2)
Số viên gạch cần dùng:
36 : 0,0625 = 576 (viên)
Đáp số: 576 viên gạch
Đúng ghi Đ, sai ghi S?
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 45 cm, chiều rộng bằng 70% chiều dài.
a) Chiều rộng mảnh vườn đó là 31,5 cm2 .....
b) Diện tích mảnh vườn đó là 945 cm2 ....
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 45 cm, chiều rộng bằng 70% chiều dài.
a) Chiều rộng mảnh vườn đó là 31,5 cm2 Đ
b) Diện tích mảnh vườn đó là 945 cm2 S
Giải thích
Chiều rộng mảnh vườn là:
45 × 70% = 31,5 (cm)
Diện tích mảnh vườn là:
45 × 31,5 = 1417,5 cm2
Tính:
a) 45 phút + 30 phút × 2 : 5 = …………………………… = …………………………… = …………………………… | b) (3 giờ 45 phút + 31 phút) : 2 = …………………………… = …………………………… |
a) 45 phút + 30 phút × 2 : 5 = 45 phút + 60 phút : 5 = 45 phút + 12 phút = 57 phút | b) (3 giờ 45 phút + 31 phút) : 2 = 4 giờ 16 phút : 2 = 2 giờ 8 phút |



