Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 1101 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Kiểm tra đọc thành tiếng 

GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh trong các tiết ôn tập (HS bắt thăm và đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi).

Xem đáp án

Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)

- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các vần khó, cần phân biệt: 1 điểm  

- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm

- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm  

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40 – 60 tiếng/1 phút): 1 điểm  

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm  

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm  

Đoạn văn

Kiểm tra đọc hiểu

Đọc thầm bài văn sau:

TRẠNG NGUYÊN 13 TUỎI

Một viên quan đi qua đám trẻ ngồi nghịch đất. Ông ngạc nhiên thấy con voi mà chúng nặn có thể cử động. Hóa ra, một đứa trẻ đã để cua dưới chân voi và đỉa làm vòi voi. Quan rất khâm phục đứa trẻ ấy.

Sau này, chính đứa trẻ ấy đã giúp vua giải câu đố “xâu chỉ qua con ốc” của sứ giả nước khác. Đứa trẻ gợi ý buộc sợi chỉ ngang qua lưng một con kiến càng, rồi bôi mỡ một đầu ốc và cho kiến đi qua.

Đứa trẻ trí tuệ ấy là Nguyễn Hiền. Ông là trạng nguyên trẻ nhất nước ta khi mới 13 tuổi.

                                                                                        (Theo Danh nhân Việt Nam)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viên quan ngạc nhiên vì điều gì?

Vì con voi nặn đất mà lại cử động được

Vì đám trẻ ham chơi

Vì đám trẻ còn nhỏ

Xem đáp án

A. Vì con voi nặn đất mà lại cử động được

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nguyễn Hiền đã sử dụng cái gì để giúp vua xâu chỉ qua con ốc?

Cái kim

Con kiến càng và mỡ

Mỡ và cái kim

Xem đáp án

B. Con kiến càng và mỡ

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều gì không đúng về Nguyễn Hiền?

Là trạng nguyên khi mới 13 tuổi

Rất thông minh, giải được câu đố của sứ giả nước khác

Không bao giờ chơi đất

Xem đáp án

C. Không bao giờ chơi đất  

5. Tự luận
• 1 điểm

 Cậu bé Nguyễn Hiền là người như thế nào? Viết tiếp để hoàn thiện câu:

Cậu bé Nguyễn Hiền………………………………………………………..

Xem đáp án

Cậu bé Nguyễn Hiền là người thông minh, còn nhỏ mà có tài, giúp ích cho đất nước.

6. Tự luận
• 1 điểm

Chính tả (6 điểm): Nghe – viết  

GV đọc, học sinh viết vào giấy kiểm tra.

Cậu bé thông minh

Vinh đem quả bưởi làm bóng chơi với các bạn. Quả bóng lăn xuống hố. Vinh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên. Các bạn nhìn Vinh thán phục.  

Xem đáp án

Chính tả (6 điểm): Nghe – viết

+ Tốc độ đạt yêu cầu (30 - 35 chữ/15 phút): 2 điểm

+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm

+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm  

+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

7. Tự luận
• 1 điểm

 Điền vào chỗ chấm, thêm dấu thanh nếu cần:

a) giữ hay dữ

thú …..

….. gìn

….. vai trò

….. dằn

b) oan hay oăn?

hoa x……

băn kh…..

hân h…..

tóc x…..

Xem đáp án

a) giữ hay dữ

thú dữ

giữ gìn

giữ vai trò

dữ dằn

b) oan hay oăn?

hoa xoan

băn khoăn

hân hoan

tóc xoăn

8. Tự luận
• 1 điểm

Chọn từ dưới đây để điền vào chỗ chấm:

(Khâm phục, ngạc nhiên, gợi ý, giải đố, yêu cầu)

a. Lớp em ai cũng …………… bạn Hoa vì bạn ấy học rất giỏi.

b. Anh trai em luôn …………… cho em cách làm bài tập chứ không làm thay em.

c. Mẹ rất …………… và cảm động vì món quà em tặng mẹ.

d. Thầy giáo …………… chúng tôi giữ trật tự.

Xem đáp án

a. Lớp em ai cũng khâm phục bạn Hoa vì bạn ấy học rất giỏi.

b. Anh trai em luôn gợi ý cho em cách làm bài tập chứ không làm thay em.

c. Mẹ rất ngạc nhiên và cảm động vì món quà em tặng mẹ.

d. Thầy giáo yêu cầu chúng tôi giữ trật tự.

9. Tự luận
• 1 điểm

Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp:

A

 

B

Đầu bếp

 

dạy chúng em tập viết.

Bác sĩ

 

chở chúng em đến trường.

Cô giáo

 

cấp cứu cho bệnh nhân.

Bác lái xe

 

nấu nhiều món ăn ngon.

Xem đáp án

Đầu bếp nấu nhiều món ăn ngon.

Bác sĩ cấp cứu cho bệnh nhân.

Cô giáo dạy chúng em tập viết.

Bác lái xe chở chúng em đến trường.

10. Tự luận
• 1 điểm

 Viết câu phù hợp dưới tranh:

 Viết câu phù hợp dưới tranh: (ảnh 1)

.....………………………………………………………………………………………….

.....………………………………………………………………………………………….

.....………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

- Viết được câu phù hợp với tranh:

VD: Ngoài đường phố, xe cộ đi lại tấp nập.