Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
10 câu hỏi
Kiểm tra đọc thành tiếng
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh trong các tiết ôn tập (HS bắt thăm và đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi).
Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40 – 60 tiếng/1 phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
Kiểm tra đọc hiểu
Đọc thầm bài văn sau:
ĐÓN CHÀO BÌNH MINH
Bé dậy từ sáng tinh mơ
Đánh răng, rửa mặt, hát chờ nắng lên
Bông hoa hẻ nở bên thềm
Giọt sương ngái ngủ ướt mềm cỏ non
Bỗng nghe chim hót véo von
A – mặt trời đã to tròn nhô cao
Vườn cây rực rỡ nắng đào
Gà trống ưỡn ngực gáy chào bình minh.
(Theo Phạm Anh Xuân)

Vào buổi sáng, bé đã KHÔNG làm gì?
dậy muộn
đánh răng, rửa mặt, hát
dậy sớm
A. dậy muộn
Trong bài thơ sự vật nào vẫn còn đang buồn ngủ?
bông hoa
giọt sương
mặt trời
B. giọt sương
Có những âm thanh nào được nói đến trong bài thơ?
tiếng hát, tiếng chim hót
tiếng gà gáy
Cả A và B
C. Cả A và B
Buổi sáng khi thức dậy em thường làm gì? Viết tiếp để hoàn thiện câu:
Buổi sáng, khi thức dậy em thường………………………………………………………..
Buổi sáng, khi thức dậy em thường tập thể dục, đánh răng, rửa mặt,…
Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
GV đọc, học sinh viết vào giấy kiểm tra.
Loài chim của biển cả
Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn, nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.
Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
+ Tốc độ đạt yêu cầu (30 - 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
Điền vào chỗ chấm, thêm dấu thanh nếu cần:
a) r hay d?
….ễ cây
….ễ dàng
mềm ….ẻo
hát ….u
b) im hay iêm?
lim d……
quý h……
trái t…….
hồng x…….
a) r hay d?
rễ cây
dễ dàng
mềm dẻo
hát ru
b) im hay iêm?
lim dim
quý hiếm
trái tim
hồng xiêm
Chọn từ dưới đây để điền vào chỗ chấm:
(tinh mơ, chiều tối, tự hào, buồn bã)
a. Em rất …………….. khi được nhận phần thưởng học sinh giỏi.
b. Mẹ em dậy từ sáng ………….. để đi chợ.
a. Em rất tự hào khi được nhận phần thưởng học sinh giỏi.
b. Mẹ em dậy từ sáng tinh mơ để đi chợ.
Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp:
A |
| B |
Buổi sáng |
| cả nhà cùng nhau ăn tối và xem ti vi. |
Buổi trưa |
| tất cả mọi người đều đi ngủ. |
Buổi tối |
| chúng em ngủ trưa ngay tại lớp. |
Đêm khuya |
| chú gà trống gáy ò ó o chào ông mặt trời. |
Buổi sáng chú gà trống gáy ò ó o chào ông mặt trời.
Buổi trưa chúng em ngủ trưa ngay tại lớp.
Buổi tối cả nhà cùng nhau ăn tối và xem ti vi.
Đêm khuya tất cả mọi người đều đi ngủ.
Viết câu phù hợp dưới tranh:

.....………………………………………………………………………………………….
.....………………………………………………………………………………………….
.....………………………………………………………………………………………….
- Viết được câu phù hợp với tranh:
VD: Buổi sáng, cả nhà em cùng nhau tập thể dục.








