Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
10 câu hỏi
Kiểm tra đọc thành tiếng
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh trong các tiết ôn tập (HS bắt thăm và đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi).
Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40 – 60 tiếng/1 phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
Đọc thầm bài văn sau:
CON CHUỘT THAM LAM
Chuột ta gặm sàn nhà, và một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe hở và tìm ra rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá đến mức bụng phình lên. Sáng ra chuột tìm đường trở về ổ, nhưng cái bụng to đến mức chuột không sao lách qua được khe hở.
(Theo Lép Tôn-xtôi)

Từ từ trong bài đọc có chứa vần:
- ăm: ………………..
- am: ………………..
- ăm: gặm
- am: tham lam
Sau khi gặm sàn nhà và chui qua khe hở, chuột đã tìm ra điều gì?
Rất nhiều thức ăn
Rất nhiều quần áo đẹp
Rất nhiều đồ chơi
A. Rất nhiều thức ăn
Sáng ra, vì sao con chuột không lách được qua khe hở nữa?
Vì khe hở bị mèo đóng kín
Vì chuột ăn nhiều quá đến mức bụng phình to
Vì khe hở bị chủ nhà đóng kín
B. Vì chuột ăn nhiều quá đến mức bụng phình to
Câu chuyện phê phán tính xấu gì? Viết tiếp để hoàn thiện câu:
Câu chuyện phê phán tính …………………….
Câu chuyện phê phán tính tham lam.
Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
GV đọc, học sinh viết vào giấy kiểm tra.
Quả sồi
Nằm dưới đất, quả sồi mơ ước được ở trên cao ngắm trăng sao, sông núi. Nó nhờ cây sồi đưa lên cành cao. Cây sồi bảo:
- Hãy tự mọc rễ nhanh lên rồi cháu sẽ trở thành một cây cao như bác.
Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
+ Tốc độ đạt yêu cầu (30 - 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
Điền vào chỗ chấm, thêm dấu thanh nếu cần:
a) l hay n?
bay ….ượn
chồi ….on
im …ặng
…úi rừng
b) oăn hay oăt?
Chú bé l……. ch……..
Cái xắc xinh xinh
Cái chân th…….. th……..
Cái đầu nghênh nghênh.
a) l hay n?
bay lượn
chồi non
im lặng
núi rừng
b) oăn hay oăt?
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu:
a. vui vẻ, Nam, bạn bè, nên, được, quý mến
.....………………………………………………………………………………………….
b. giúp nhau, bạn bè, khi gặp, cần, khó khăn
.....………………………………………………………………………………………….
a. Nam vui vẻ nên được bạn bè quý mến.
b. Bạn bè cần giúp nhau khi gặp khó khăn.
Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp:
A |
| B |
Trâu |
| chăm chỉ tha mồi về tổ. |
Kiến |
| thung thăng gặm cỏ. |
Mèo |
| nhanh nhẹn nhặt hạt dẻ. |
Sóc |
| rình bắt chuột. |
Trâu thung thăng gặm cỏ.
Kiến chăm chỉ tha mồi về tổ.
Mèo rình bắt chuột.
Sóc nhanh nhẹn nhặt hạt dẻ.
Viết câu phù hợp dưới tranh:

.....………………………………………………………………………………………….
.....………………………………………………………………………………………….
.....………………………………………………………………………………………….
- Viết được câu phù hợp với tranh:
VD: Em giúp mẹ quét nhà sạch sẽ.








