Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 195 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Kiểm tra đọc thành tiếng

GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh trong các tiết ôn tập (HS bắt thăm và đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi).

Xem đáp án

Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)

- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các vần khó, cần phân biệt: 1 điểm  

- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm

- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm  

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40 – 60 tiếng/1 phút): 1 điểm  

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm  

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm  

Đoạn văn

Đọc thầm bài văn sau:

CON CHUỘT THAM LAM

Chuột ta gặm sàn nhà, và một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe hở và tìm ra rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá đến mức bụng phình lên. Sáng ra chuột tìm đường trở về ổ, nhưng cái bụng to đến mức chuột không sao lách qua được khe hở.

(Theo Lép Tôn-xtôi)

 

2. Tự luận
• 1 điểm

Từ từ trong bài đọc có chứa vần:

- ăm: ………………..

- am: ………………..

Xem đáp án

- ăm: gặm

- am: tham lam

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Sau khi gặm sàn nhà và chui qua khe hở, chuột đã tìm ra điều gì?

Rất nhiều thức ăn

Rất nhiều quần áo đẹp

Rất nhiều đồ chơi

Xem đáp án

A. Rất nhiều thức ăn

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Sáng ra, vì sao con chuột không lách được qua khe hở nữa?

Vì khe hở bị mèo đóng kín

Vì chuột ăn nhiều quá đến mức bụng phình to

Vì khe hở bị chủ nhà đóng kín

Xem đáp án

B. Vì chuột ăn nhiều quá đến mức bụng phình to

5. Tự luận
• 1 điểm

Câu chuyện phê phán tính xấu gì? Viết tiếp để hoàn thiện câu:

Câu chuyện phê phán tính …………………….

Xem đáp án

Câu chuyện phê phán tính tham lam.

6. Tự luận
• 1 điểm

 Chính tả (6 điểm): Nghe – viết  

GV đọc, học sinh viết vào giấy kiểm tra.

Quả sồi

Nằm dưới đất, quả sồi mơ ước được ở trên cao ngắm trăng sao, sông núi. Nó nhờ cây sồi đưa lên cành cao. Cây sồi bảo:

- Hãy tự mọc rễ nhanh lên rồi cháu sẽ trở thành một cây cao như bác.

Xem đáp án

 Chính tả (6 điểm): Nghe – viết

+ Tốc độ đạt yêu cầu (30 - 35 chữ/15 phút): 2 điểm

+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm

+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm  

+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ chấm, thêm dấu thanh nếu cần:

a) l hay n?

bay ….ượn       

chồi ….on              

im …ặng

…úi rừng

b) oăn hay oăt?

Chú bé l……. ch……..

Cái xắc xinh xinh

Cái chân th…….. th……..

Cái đầu nghênh nghênh.

Xem đáp án

a) l hay n?

bay lượn       

chồi non              

im lặng

núi rừng

b) oăn hay oăt?

Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh.

8. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu:

a. vui vẻ, Nam, bạn bè, nên, được, quý mến

.....………………………………………………………………………………………….

b. giúp nhau, bạn bè, khi gặp, cần, khó khăn

.....………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a. Nam vui vẻ nên được bạn bè quý mến.

b. Bạn bè cần giúp nhau khi gặp khó khăn.

9. Tự luận
• 1 điểm

Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp:

A

 

B

Trâu

 

chăm chỉ tha mồi về tổ.

Kiến

 

thung thăng gặm cỏ.

Mèo

 

nhanh nhẹn nhặt hạt dẻ.

Sóc

 

rình bắt chuột.

Xem đáp án

Trâu thung thăng gặm cỏ.

Kiến chăm chỉ tha mồi về tổ.

Mèo rình bắt chuột.

Sóc nhanh nhẹn nhặt hạt dẻ.

10. Tự luận
• 1 điểm

Viết câu phù hợp dưới tranh:

Viết câu phù hợp dưới tranh: (ảnh 1)

.....………………………………………………………………………………………….

.....………………………………………………………………………………………….

.....………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

- Viết được câu phù hợp với tranh:

VD: Em giúp mẹ quét nhà sạch sẽ.