Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
10 câu hỏi
Đọc thầm bài văn sau:
CÔ BÉ CHỔI RƠM
Cô bé chổi rơm có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết xoăn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông như áo len vậy. Tuy bé nhưng chổi rơm rất được việc. Ngày hai lần, cô bé quét nhà. Quét nhà xong, cô được treo lên chiếc đinh sau cánh cửa. Thế rồi cô bé nằm yên, chìm vào giấc ngủ ngon lành.
(Theo Vũ Duy Thông)

Cô bé chổi rơm có chiếc váy màu gì?
đen
vàng óng
hồng
Xanh
Áo của cô bé chổi rơm được làm bằng gì?
Chiếc váy màu vàng óng.
Chiếc đinh sau cánh cửa.
Rơm thóc nếp vàng tươi.
Áo len của bé.
C. Rơm thóc nếp vàng tươi.
Tuy bé nhưng chổi rơm lại như thế nào?
Chổi rơm rất được việc.
Chổi rơm rất lười biếng.
Chổi rơm rất tham lam.
Chổi rơm rất nghịch ngợm.
A. Chổi rơm rất được việc.
Viết một câu về chổi rơm:
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Viết đúng một câu nói về chổi rơm.
VD: Chổi rơm là cô bé không những xinh đẹp mà lại còn rất chăm chỉ, được việc.
Chính tả : Nghe – viết
GV đọc, học sinh viết vào giấy kiểm tra.
Sông Hương
Sông Hương là một bức tranh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh đó là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau.
Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
+ Tốc độ đạt yêu cầu (30 - 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
Điền vào chỗ chấm:
a) g hay gh?
…...ửi thư
……i chép
b) im hay iêm?
trái t……..
t…… thuốc
a) g hay gh?
gửi thư
ghi chép
b) im hay iêm?
trái tim
tiêm thuốc
Điền v hay r vào chỗ chấm:
Sân trường của cháu
…ui quá đi thôi!
Những trò chơi đẹp
…ộn …ang tiếng cười.
Sân trường của cháu
Vui quá đi thôi!
Những trò chơi đẹp
Rộn vang tiếng cười.
Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp:
A |
| B |
Đàn gà |
| nhả tơ. |
Mùa hè, ve kêu |
| tha thẩn gần chân mẹ |
Con tằm |
| chăm chú nhìn mẹ. |
Bé |
| râm ran. |
Đàn gà tha thẩn gần chân mẹ.
Mùa hè, ve kêu râm ran.
Con tằm nhả tơ.
Bé chăm chú nhìn mẹ.
Viết 2 từ chứa tiếng có vần iêu và đặt câu với 2 từ đó.
.....………………………………………………………………………………………….
.....………………………………………………………………………………………….
.....………………………………………………………………………………………….
.....………………………………………………………………………………………….
- Hai từ chứa tiếng có vần iêu: ấm siêu, cành liễu
- Đặt câu:
+ Bà đi chợ mua một chiếc ấm siêu mới.
+ Những cành liễu ven hồ rủ bóng thướt tha.
Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh trong các tiết ôn tập (HS bắt thăm và đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi).
Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40 – 60 tiếng/1 phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm








