Đề thi cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 1299 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau

index_html_d3c3691e0dbc2a11.png

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây

\(\left( { - 3; + \infty } \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 3;1} \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

Xem đáp án

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\). Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Hình ảnh 1

Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) giá trị lớn nhất của hàm số đã cho bằng

\(3\).

\( - 2\).

\( - 1\).

\(2\).

Xem đáp án

\(\mathop {\max }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = 3\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

index_html_baf291adc27bae34.png

Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là đường thẳng nào sau đây?

\(y = 1\).

\(y = - 3\).

\(y = 5\).

\(y = 2\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2\) \( \Rightarrow y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số nào sau đây có dạng như đường cong trong hình vẽ?

index_html_2f9357a3fa837653.png

\(y = {x^3} - 3x + 1\).

\(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).

\(y = 2{x^4} + {x^2} + 1\).

\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Đây là đồ thị hàm số dạng phân thức hữu tỉ.

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;2} \right)\). Do đó \(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), khi đó \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BS} + \overrightarrow {SA} \) bằng

\(\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {BS} \).

\(\overrightarrow {SA} \).

\(\overrightarrow 0 \).

Xem đáp án

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BS} + \overrightarrow {SA} \)\( = \overrightarrow {AS} + \overrightarrow {SA} = \overrightarrow 0 \). Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow u = \overrightarrow i - 3\overrightarrow k \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là

\(\left( {1; - 1;3} \right)\).

\(\left( {1; - 3;0} \right)\).

\(\left( {0;2; - 3} \right)\).

\(\left( {1;0; - 3} \right)\).

Xem đáp án

\(\overrightarrow u = \overrightarrow i - 3\overrightarrow k \)\( \Rightarrow \overrightarrow u = \left( {1;0; - 3} \right)\). Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), xác định vectơ cùng phương với vectơ \(\overrightarrow n = \left( {1;1;0} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {2;0;2} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {0;2;2} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {2;2;2} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {2;2;0} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow n \) nên \(\overrightarrow n = \left( {1;1;0} \right)\) cùng phương với \(\overrightarrow u = \left( {2;2;0} \right)\). Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow a = \left( {2; - 3;3} \right),\overrightarrow b = \left( {0;2; - 1} \right)\). Tìm tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a - \overrightarrow b \).

\(\left( {2; - 1;2} \right)\).

\(\left( { - 2;5; - 4} \right)\).

\(\left( {2;1;2} \right)\).

\(\left( {2; - 5;4} \right)\).

Xem đáp án

\(\overrightarrow a - \overrightarrow b = \left( {2; - 5;4} \right)\). Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), tọa độ trung điểm của đoạn \(AB\) với \(A\left( {1;0; - 3} \right)\) và \(B\left( { - 1;2;1} \right)\) là

\(\left( {1; - 1; - 2} \right)\).

\(\left( {2; - 2; - 4} \right)\).

\(\left( {0;2; - 2} \right)\).

\(\left( {0;1; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn \(AB\) là \(\left( {0;1; - 1} \right)\). Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), xác định tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB} \) với \(A\left( {1; - 1;0} \right)\) và \(B\left( {2; - 2;1} \right)\).

\(\sqrt {19} \).

\(\sqrt 3 \).

\(\left( {3; - 3;1} \right)\).

\(\left( {1; - 1;1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1;1} \right)\). Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điều tra cân nặng của 50 bé trai 6 tuổi ở một địa phương, người ta thống kê được kết quả như sau:

index_html_d6d57bedc908a7ff.png

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

\(8\).

\(18\).

\(26\).

\(2\).

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(R = 26 - 18 = 8\). Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu số liệu ghép nhóm có các tứ phân vị là \({Q_1} = 51;{Q_2} = 58;{Q_3} = 70\). Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng

\(12\).

\(19\).

\(21\).

\(17\).

Xem đáp án

\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 70 - 51 = 19\). Chọn B.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 2a,AD = 3a,A'A = 4a\).

index_html_33221cafe2273f8e.png

( a) \(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC'} \).

( b) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(D'DC\). Khi đó \(\overrightarrow {AG} .\overrightarrow {DB} = - \frac{{23}}{3}{a^2}\).

( c) \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CC'} } \right| = a\sqrt {29} \).

( d) \(\overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {AD} = 12{a^2}\).

Xem đáp án

a) \(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC'} \) (theo quy tắc hình hộp).

b)

index_html_95d2dd321d18a7ac.gif

Gọi \(M\) là trung điểm của \(DC\).

Ta có \(\overrightarrow {AG} = \overrightarrow {AM} + \overrightarrow {MG} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DM} + \frac{1}{3}\overrightarrow {MD'} \)\( = \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {DC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {MD} + \frac{1}{3}\overrightarrow {DD'} \)\( = \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{3}.\frac{1}{2}\overrightarrow {DC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AA'} \)

\( = \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AA'} \)\( = \overrightarrow {AD} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AA'} \).

\(\overrightarrow {DB} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} \)\( = - \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} \).

Khi đó \(\overrightarrow {AG} .\overrightarrow {DB} = \left( {\overrightarrow {AD} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AA'} } \right)\left( { - \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} } \right)\)

\( = - {\overrightarrow {AD} ^2} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AD} .\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}{\overrightarrow {AB} ^2} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {AB} \)

\( = - {\overrightarrow {AD} ^2} + \frac{1}{3}{\overrightarrow {AB} ^2}\) (vì \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AD} .\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {AB} = 0\))

\( = - 9{a^2} + \frac{1}{3}.4{a^2} = - \frac{{23}}{3}{a^2}\).

c) \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CC'} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC'} } \right| = \sqrt {4{a^2} + 9{a^2} + 16{a^2}} = a\sqrt {29} \).

d) Có \(AA' \bot AD\) nên \(\overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {AD} = 0\).

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Số giờ sử dụng smartphone trong 1 ngày nghỉ của học sinh lớp 12A được thống kê trong bảng sau

index_html_5d93a3a8ddce897d.png

( a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên bằng 6.

(b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên bằng 5.

(c) Giá trị trung bình của mẫu số liệu trên bằng \(\frac{{226}}{{45}}\).

(d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên bằng \(\frac{{2\sqrt {730} }}{{45}}\).

Xem đáp án

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là \(R = 6 - 0 = 6\).

b) Cỡ mẫu \(n = 3 + 15 + 12 + 9 + 5 + 1 = 45\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{45}}\) là thời gian sử dụng smartphone trong 1 ngày của 45 học sinh lớp 12A được xếp theo thứ tự không giảm.

Ta có \({Q_1} = \frac{{{x_{11}} + {x_{12}}}}{2}\) mà \({x_{11}};{x_{12}} \in \left[ {1;2} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 1 + \frac{{\frac{{45}}{4} - 3}}{{15}}.1 = \frac{{31}}{{20}}\).

Ta có \({Q_3} = \frac{{{x_{34}} + {x_{35}}}}{2}\) mà \({x_{34}},{x_{35}} \in \left[ {3;4} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Có \({Q_3} = 3 + \frac{{\frac{{3.45}}{4} - 30}}{9}.1 = \frac{{41}}{{12}}\).

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = \frac{{41}}{{12}} - \frac{{31}}{{20}} = \frac{{28}}{{15}} \approx 1,9\).

c) Ta có bảng sau

index_html_fa3ec7b48b83a98a.png

Ta có \(\overline x = \frac{{3.0,5 + 15.1,5 + 12.2,5 + 9.3,5 + 5.4,5 + 1.5,5}}{{45}} = \frac{{227}}{{90}}\).

d) Phương sai của mẫu số liệu trên là

\[{s^2} = \frac{1}{{45}}\left( \begin{array}{l}3.{\left( {0,5 - \frac{{227}}{{90}}} \right)^2} + 15.{\left( {1,5 - \frac{{227}}{{90}}} \right)^2} + 12.{\left( {2,5 - \frac{{227}}{{90}}} \right)^2}\\ + 9.{\left( {3,5 - \frac{{227}}{{90}}} \right)^2} + 5.{\left( {4,5 - \frac{{227}}{{90}}} \right)^2} + 1.{\left( {5,5 - \frac{{227}}{{90}}} \right)^2}\end{array} \right) = \frac{{2924}}{{2025}}\].

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \[s = \sqrt {\frac{{2924}}{{2025}}} = \frac{{2\sqrt {731} }}{{45}}\].

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right){\left( {x + 2} \right)^2}{\left( {x - 3} \right)^3}\) trên \(\mathbb{R}\). Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?

Xem đáp án

Có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 2\\x = 3\end{array} \right.\).

Ta có bảng biến thiên

index_html_4a077df67f350e2d.gif

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số có 2 điểm cực trị.

Trả lời: \(2\).

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\)cho ba điểm \(A\left( {3;2; - 1} \right),B\left( { - 1; - x;1} \right),C\left( {7; - 1;y} \right)\). Khi \(A,B,C\) thẳng hàng thì giá trị biểu thức \(x + y\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4; - x - 2;2} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {4; - 3;y + 1} \right)\).

Để 3 điểm \(A,B,C\) thẳng hàng thì \(\frac{{ - 4}}{4} = \frac{{ - x - 2}}{{ - 3}} = \frac{2}{{y + 1}}\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 5\\y = - 3\end{array} \right.\).

Do đó \(x + y = - 8\).

Trả lời: \( - 8\).

17. Tự luận
1 điểm

Giả sử giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{\ln x}}{x}\) trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\) bằng \(\frac{{a\ln 2}}{b}\) với \(a,b\) nguyên tố cùng nhau. Tính \(a - 5b\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = \frac{{1 - \ln x}}{{{x^2}}}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow 1 - \ln x = 0 \Leftrightarrow \ln x = 1 \Leftrightarrow x = e \in \left[ {2;3} \right]\).

Ta có \(y\left( 2 \right) = \frac{{\ln 2}}{2};y\left( e \right) = \frac{1}{e};y\left( 3 \right) = \frac{{\ln 3}}{3}\).

Suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;3} \right]} y = \frac{{\ln 2}}{2}\). Suy ra \(a = 1;b = 2\). Do đó \(a - 5b = 1 - 5.2 = - 9\).

Trả lời: \( - 9\).

18. Tự luận
1 điểm

Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư vào hai lĩnh vực A, B cho kết quả như sau:

index_html_b8c56a3cecff51b3.png

Tính tổng độ lệch chuẩn cho các mẫu số liệu về tiền lãi của các nhà đầu tư vào hai lĩnh vực A và B (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

index_html_2033cd816d14e12e.png

Xét lĩnh vực A.

\(\overline {{x_A}} = \frac{{2.7,5 + 5.12,5 + 8.17,5 + 6.22,5 + 4.27,5}}{{2 + 5 + 8 + 6 + 4}} = 18\).

\(s_A^2 = \frac{{2.{{\left( {7,5 - 18} \right)}^2} + 5.{{\left( {12,5 - 18} \right)}^2} + 8.{{\left( {17,5 - 18} \right)}^2} + 6.{{\left( {22,5 - 18} \right)}^2} + 4.{{\left( {27,5 - 18} \right)}^2}}}{{2 + 5 + 8 + 6 + 4}} = \frac{{137}}{4}\).

Suy ra \({s_A} = \frac{{\sqrt {137} }}{2}\).

Xét lĩnh vực B

\(\overline {{x_B}} = \frac{{8.7,5 + 4.12,5 + 2.17,5 + 5.22,5 + 6.27,5}}{{8 + 4 + 2 + 5 + 6}} = \frac{{169}}{{10}}\).

\(s_B^2 = \frac{{8.{{\left( {7,5 - 16,9} \right)}^2} + 4.{{\left( {12,5 - 16,9} \right)}^2} + 2.{{\left( {17,5 - 16,9} \right)}^2} + 5.{{\left( {22,5 - 16,9} \right)}^2} + 6.{{\left( {27,5 - 16,9} \right)}^2}}}{{8 + 4 + 2 + 5 + 6}} = \frac{{1616}}{{25}}\).

Suy ra \({s_B} = \frac{{4\sqrt {101} }}{5}\).

Do đó \({s_A} + {s_B} = \frac{{\sqrt {137} }}{2} + \frac{{4\sqrt {101} }}{5} \approx 13,9\).

Trả lời: \(13,9\).

19. Tự luận
1 điểm

Một hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm sản xuất mỗi ngày được \(x\) mét vải lụa ( \(1 \le x \le 18\)).Tổng chi phí sản xuất \(x\) mét vải lụa (tính bằng nghìn đồng) cho bởi hàm chi phí \(C\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - 20x + 500\).

Giả sử hộ làm nghề dệt này bán hết sản phẩm mỗi ngày với giá 220 nghìn đồng/mét. Gọi \(B\left( x \right)\) là số tiền bán được và \(L\left( x \right)\) là lợi nhuận thu được khi bán \(x\) mét vải lụa. Hộ làm nghề dệt này cần sản xuất và bán ra mỗi ngày bao nhiêu mét vải lụa để thu được lợi nhuận tối đa. Hãy tính lợi nhuận tối đa đó.

Xem đáp án

Số tiền bán hết \(x\) mét vải lụa là \(B\left( x \right) = 220x\) nghìn đồng.

Lợi nhuận thu được khi bán \(x\) mét vải lụa là

\(L\left( x \right) = B\left( x \right) - C\left( x \right) = 220x - \left( {{x^3} - 3{x^2} - 20x + 500} \right)\)\( = - {x^3} + 3{x^2} + 240x - 500\).

Có \(L'\left( x \right) = - 3{x^2} + 6x + 240 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 10\) (vì \(1 \le x \le 18\)).

Ta có \(L\left( 1 \right) = - {1^3} + {3.1^2} + 240.1 - 500 = - 258\); \(L\left( {10} \right) = - {10^3} + {3.10^2} + 240.10 - 500 = 1200\);

\(L\left( {18} \right) = - {18^3} + {3.18^2} + 240.18 - 500 = - 1040\).

Vậy mỗi ngày hộ làm nghề dệt này cần sản xuất và bán ra 10 mét vải thì thu được lợi nhuận tối đa là 1200 nghìn đồng.

20. Tự luận
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) thuộc tia \(Ox\), \(B\) thuộc tia \(Oy\) và trọng tâm tam giác \(ABC\) thuộc tia \(Oz\). Tính tỉ số \(\frac{{OA}}{{OB}}\).

Xem đáp án

Vì \(A \in Ox \Rightarrow A\left( {a;0;0} \right),B \in Oy \Rightarrow B\left( {0;b;0} \right)\).

Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\), \(G \in Oz \Rightarrow G\left( {0;0;c} \right)\).

Do đó \(C\left( { - a; - b;3c} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - a;b;0} \right),\overrightarrow {AC} = \left( { - 2a; - b;3c} \right)\).

Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 0\)\( \Leftrightarrow 2{a^2} - {b^2} = 0 \Leftrightarrow {b^2} = 2{a^2}\).

Khi đó \(\frac{{OA}}{{OB}} = \frac{{\sqrt {{a^2}} }}{{\sqrt {{b^2}} }} = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{{2{a^2}}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ.

Hình ảnh 1

Phương trình \(f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\) có bao nhiêu nghiệm?

Xem đáp án

Từ đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta suy ra bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình

index_html_8bbb7217f19969e6.png

Vậy phương trình \(f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\) có một nghiệm.