Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ sau

Tìm điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\).
\(x = 7\).
\(x = - 2\).
\(x = 0\).
\(x = 6\).
Đáp án đúng là: D
Điểm cực đại của hàm số là \(x = 6.\)
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số nghiệm thực của phương trình \(f\left( x \right) = 1\) là

\(1\).
\(0\).
\(2\).
\(3\).
Đáp án đúng là: D
Từ đồ thị hàm số ta suy ra số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 1\) là 3.
Cho hàm số \(y = \frac{{ax - 1}}{{bx + c}}\) với \(a,b,c \in \mathbb{R}\) có bảng biến thiên như hình vẽ:

Hỏi trong ba số \(a,b,c\) có bao nhiêu số dương?
\(0\).
\(3\).
\(2\).
\(1\).
Đáp án đúng là: C
Cho \(x = 0 \Rightarrow y = - \frac{1}{c} < 0 \Leftrightarrow c > 0\).
Đường tiệm cận đứng \(x = - \frac{c}{b} = 2 \Rightarrow c = - 2b \Rightarrow b < 0\) (do \(c > 0\)).
Tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{b} = - 1 \Leftrightarrow a = - b \Rightarrow a > 0\) (do \(b < 0\)).
Khi đó \(a > 0;b < 0;c > 0\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,0} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(D = \mathbb{R}\), \(y' = \frac{{2x}}{{\sqrt {2{x^2} + 1} }}\);\(y' > 0 \Leftrightarrow x > 0\).
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,0} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).
\[\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} \].
\[\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \].
\[\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD'} \].
\[\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {AA'} \].
Đáp án đúng là: B
Theo quy tắc hình hộp ta có đáp án B.
\(\left( {1; - 1;1} \right)\).
\(\left( {0; - 3;7} \right)\).
\(\left( {0;3; - 7} \right)\).
\(\left( {\frac{1}{2}; - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\overrightarrow {MN} = \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{2};\left( { - 2} \right) - 1;4 - \left( { - 3} \right)} \right) = \left( {0; - 3;7} \right)\].
\[\overrightarrow v = \left( {600;400;800} \right)\].
\[\overrightarrow v = \left( {150;100;200} \right)\].
\[\overrightarrow v = \left( { - 600; - 400; - 800} \right)\].
\[\overrightarrow v = \left( { - 150; - 100; - 200} \right)\].
Đáp án đúng là: C
Tọa độ vectơ vận tốc \[\overrightarrow v \] của máy bay \[B\]là: \[\overrightarrow v = - 2\overrightarrow u \Rightarrow \overrightarrow v = \left( { - 600; - 400; - 800} \right)\].
\(60^\circ \).
\[45^\circ \].
\[90^\circ \].
\[120^\circ \].
Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} .\left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AC} } \right) = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \)
\( = AB.AD.\cos 60^\circ - AB.AC.\cos 60^\circ = 0\)
\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right) = 90^\circ \).
\(A'\left( {3;4; - 3} \right)\).
\(A'\left( { - 4;3;1} \right)\).
\(A'\left( {4; - 3;3} \right)\).
\(A'\left( {4;33} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Vì\[A'\] đối xứng với \(A\) qua \(B\) nên \(B\) là trung điểm của \[AA'\].
Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_B} = \frac{{{x_A} + {x_{A'}}}}{2}\\{y_B} = \frac{{{y_A} + {y_{A'}}}}{2}\\{z_B} = \frac{{{z_A} + {z_{A'}}}}{2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} = 2{x_B} - {x_A} = 2.\left( { - 1} \right) - 2 = - 4\\{y_{A'}} = 2{y_B} - {y_A} = 2.2 - 1 = 3\\{z_{A'}} = 2{z_B} - {z_A} = 2.1 - 1 = 1\end{array} \right.\).
Vậy \(A'\left( { - 4;3;1} \right)\).
\(\overrightarrow x = \left( {9;0;25} \right)\).
\(\overrightarrow x = \left( { - 9;0; - 25} \right)\).
\(\overrightarrow x = \left( {9;0;5} \right)\).
\(\overrightarrow x = \left( { - 9;0;25} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\overrightarrow x = \overrightarrow a - 4\overrightarrow b + 2\overrightarrow c \)\( = \left( { - 9;0;25} \right)\).
\(4\).
\(5\).
\(256\).
\(50\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(s = \sqrt {25} = 5\).
Bảng sau thống kê khối lượng một số quả măng cụt được lựa chọn ngẫu nhiên trong một thùng hàng.
Khối lượng (gam) | \([80;82)\) | \([82;84)\) | \([84;86)\) | \([86;88)\) | \([88;90)\) |
Số quả | 18 | 20 | 24 | 15 | 13 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) thuộc khoảng nào?
\(\left[ {4;5} \right)\).
\(\left[ {5;6} \right)\).
\(\left[ {6;7} \right)\).
\(\left[ {7;8} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Khối lượng (gam) | \([80;82)\) | \([82;84)\) | \([84;86)\) | \([86;88)\) | \([88;90)\) |
Số quả | 18 | 20 | 24 | 15 | 13 |
Tần số tích luỹ | 18 | 38 | 62 | 77 | 90 |
Nhóm \([82;84)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{4} = \frac{{90}}{4} = 22,5\) nên chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có: \({Q_1} = 82 + \frac{{22,5 - 18}}{{20}}.2 = 82,45\)
Nhóm \([86;88)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.90}}{4} = 67,5\) nên chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có: \({Q_3} = 86 + \frac{{67,5 - 62}}{{15}} \cdot 2 = \frac{{1301}}{{15}}\)
Suy ra khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} \approx 4,28\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ.

\(\mathop {\max }\limits_{{\rm{[}}0;2]} f(x) = 4\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có giá trị lớn nhất là 4 và giá trị nhỏ nhất là 0.
Hàm số \(y = f\left( {2\cos x} \right)\) có giá trị lớn nhất là 4 tại \(x = \frac{\pi }{2}\).
Không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( {f(x)} \right)\) trên \(\left( { - 2;2} \right)\).
a) Đ, b) S, c) S, d) S
a) Dựa trên bảng biến thiên ta có \(\mathop {\max }\limits_{{\rm{[}}0;2]} f(x) = 4\) tại \(x = 2\).
b) Hàm số không có giá trị nhỏ nhất.
c) Đặt \(t = 2\cos x,\,\,t \in \left[ { - 2;2} \right]\), ta có \(y = f\left( {2\cos x} \right) = f(t)\).
\(\mathop {\max }\limits_\mathbb{R} f\left( {2\cos x} \right) = \mathop {\max }\limits_{{\rm{[}} - 2;2]} f\left( t \right) = 4\) khi \(t = \pm 2\), tức là \(\cos x = \pm 1\).
Mà \(\cos \frac{\pi }{2} = 0\) nên hàm số \(y = f\left( {2\cos x} \right)\) không đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{\pi }{2}\).
d) Đặt \(t = f(x)\), ta có \(y = f\left( {f(x)} \right) = f(t)\), \(x \in \left( { - 2;2} \right) \Rightarrow t \in \left[ {0;4} \right)\).
Ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left( { - 2;2} \right)} f\left( {f(x)} \right) = \mathop {\max }\limits_{{\rm{[}}0;4)} f\left( t \right) = 4\) khi \(t = 2\).
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \[x = 2\].
Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng \[y = x\].
Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \[4\].
Cho đường thẳng \[y = mx - 2\]. Khi đó có đúng 8 giá trị nguyên của tham số \[m\] không vượt quá 10 để đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng \[y = mx - 2\] tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía so với tiệm cận đứng của đồ thị \[\left( C \right)\].
a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S
a) Tiệm cận đứng là \[x = 2\].
b) Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{x - 2}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{4}{{x - 2}}} \right) = 0;\]\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{x - 2}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{4}{{x - 2}}} \right) = 0\].
Vậy phương trình tiệm cận xiên là \[y = x\].
c) Ta có \[y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\]. Ta thấy \[y' = 0 \Leftrightarrow x = 0;x = 4\]; \[y\left( 0 \right) = - 2;y\left( 4 \right) = 6\].
Vậy tổng các giá trị cực đại và giá trị cực tiểu là \[ - 2 + 6 = 4\].
d) Phương trình hoành độ giao điểm \[\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{x - 2}} = mx - 2\]
Dễ thấy phương trình không có nghiệm \[x = 2\] nên phương trình tương đương
\[\left( {m - 1} \right){x^2} - 2mx = 0\].
Nếu \[m = 1\] thì phương trình có nghiệm duy nhất \[x = 0\](KTM).
Nếu \[m \ne 1\], phương trình đã cho có hai nghiệm \[x = 0;x = \frac{{2m}}{{m - 1}}\].
Yêu cầu bài toán tương đương \[\frac{{2m}}{{m - 1}} > 2 \Leftrightarrow \frac{2}{{m - 1}} > 0 \Leftrightarrow m > 1\].
Vậy có 9 giá trị nguyên của tham số \[m\] thỏa mãn là \[2;3;4;5;6;7;8;9;10\].
Tọa độ trung điểm của \(AB\) là \(\left( {\frac{3}{2};\frac{3}{2};4} \right)\).
\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \left( {5;7;10} \right)\).
Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) bằng \(30^\circ \).
Điểm \(I\left( {a;b;c} \right)\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) thỏa mãn \(\left| {3\overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó \(a - 2b + 2c = 15\).
a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ
a) \(I\) là trung điểm của \(AB\) nên \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{3}{2};4} \right)\).
b) \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \left( {5;7;10} \right)\).
c) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1;2} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {1;2; - 1} \right)\).
\(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{1.1 + \left( { - 1} \right).2 + 2.\left( { - 1} \right)}}{{\sqrt {1 + 1 + 4} .\sqrt {1 + 4 + 1} }} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 60^\circ \).
d) Gọi \(K\left( {x;y;z} \right)\) thỏa mãn \(3\overrightarrow {KB} - \overrightarrow {KC} = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3\left( {2 - x} \right) - \left( {2 - x} \right) = 0\\3\left( {1 - y} \right) - \left( {4 - y} \right) = 0\\3\left( {5 - z} \right) - \left( {2 - z} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - \frac{1}{2}\\z = \frac{{13}}{2}\end{array} \right.\).
Suy ra \(K\left( {2; - \frac{1}{2};\frac{{13}}{2}} \right)\).
Khi đó \(T = \left| {3\overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} } \right| = \left| {3\overrightarrow {IK} - \overrightarrow {IK} + 3\overrightarrow {KB} - \overrightarrow {KC} } \right| = \left| {2\overrightarrow {IK} } \right| = 2IK\).
\(T\) đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi \(I\) là hình chiếu của \(K\) trên \(\left( {Oxz} \right)\).
Vậy \(I\left( {2;0;\frac{{13}}{2}} \right)\). Suy ra \(a = 2;b = 0;c = \frac{{13}}{2}\). Do đó \(a - 2b + 2c = 15\).
Thống kê điểm thi khảo sát đầu năm môn Toán của hai lớp \(12A\) và \(12B\), ta thu được kết quả sau
Điểm thi | \(\left[ {5;6} \right)\) | \(\left[ {6;7} \right)\) | \(\left[ {7;8} \right)\) | \(\left[ {8;9} \right)\) | \(\left[ {9;10} \right)\) |
Số học sinh lớp 12A | 0 | 2 | 6 | 12 | 10 |
Số học sinh lớp 12B | 2 | 12 | 10 | 5 | 1 |
Khoảng biến thiên của điểm thi của học sinh lớp \(12A\) và \(12B\) là như nhau.
Số điểm trung bình môn Toán trong bài khảo sát đầu năm của lớp \(12B\) lớn hơn của lớp \(12A.\)
Khoảng tứ phân vị của lớp \(12A\) lớn hơn 1.
Khoảng tứ phân vị của lớp \(12A\) lớn hơn so với lớp \(12B\).
a) S, b) S, c) Đ, d) Đ
Điểm thi | \(\left[ {5;6} \right)\) | \(\left[ {6;7} \right)\) | \(\left[ {7;8} \right)\) | \(\left[ {8;9} \right)\) | \(\left[ {9;10} \right)\) |
Số học sinh lớp 12A | 0 | 2 | 6 | 12 | 10 |
Số học sinh lớp 12B | 2 | 12 | 10 | 5 | 1 |
Giá trị đại diện | 5,5 | 6,5 | 7,5 | 8,5 | 9,5 |
a) Khoảng biến thiên của điểm thi của học sinh lớp \(12A\) là \({R_A} = 10 - 6 = 4\).
Khoảng biến thiên của điểm thi của học sinh lớp \(12B\) là \({R_B} = 10 - 5 = 5\).
b) Điểm trung bình môn Toán của lớp \(12A\) là
\(\overline {{x_A}} = \frac{{2.6,5 + 6.7,5 + 12.8,5 + 10.9,5}}{{30}} = \frac{{17}}{2} = 8,5\).
Điểm trung bình môn Toán của lớp \(12B\) là
\(\overline {{x_B}} = \frac{{2.5,5 + 12.6,5 + 10.7,5 + 5.8,5 + 1.9,5}}{{30}} = \frac{{36}}{5} = 7,2\).
Vì \(\overline {{x_A}} > \overline {{x_B}} \)nên số điểm trung bình môn Toán trong kỳ kiểm tra đánh giá của lớp \(12A\) lớn hơn của lớp \(12B\).
c) Ta có \({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 2}}{6}.1 = \frac{{95}}{{12}}\); \({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{90}}{4} - 20}}{{10}}.1 = \frac{{37}}{4}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{4}{3} \approx 1,33\).
d) Ta tính khoảng tứ phân vị của lớp 12B.
\({Q_1} = 6 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 2}}{{12}}.1 = \frac{{155}}{{24}}\); \({Q_3} = 7 + \frac{{\frac{{90}}{4} - 14}}{{10}}.1 = \frac{{157}}{{20}}\).
Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{167}}{{120}} \approx 1,39\).
Trả lời: 7
Ta có:\[y' = - 3{x^2} - 2mx + \left( {4m + 9} \right)\].
Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) khi \(y' \le 0,\forall x \in \left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1 < 0\\\Delta ' = {m^2} + 12m + 27 \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 9 \le m \le - 3\).
Vì \(m\) nguyên nên \(m \in \left\{ { - 9; - 8; - 7; - 6; - 5; - 4; - 3} \right\}\).
Vậy có \(7\) giá trị.
Trả lời: 30
Để chi phí xây dựng bờ rào là ít tốn kém nhất thì chu vi mảnh đất phải bé nhất.
Gọi \(x\) là chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật\(\left( {x > 0} \right)\).
Suy ra chiều rộng là \(\frac{{100}}{x}\).
Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là \(C\left( x \right) = 2x + \frac{{200}}{x}\).
Ta có:\(C'\left( x \right) = 2 - \frac{{200}}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^2} - 200}}{{{x^2}}}\).
\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} - 200 = 0 \Leftrightarrow x = 10\)\(\left( {v\`i \,\,x > 0} \right)\)
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min \,\,C\left( x \right) = C(10) = 40}\limits_{\left( {0; + \infty } \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \).
Suy ra chu vi mảnh đất hình chữ nhật bé nhất khi chiều dài bằng \(10\,{\rm{m}}\), chiều rộng bằng \(10\,{\rm{m}}\)
Vậy \(a + 2b = 30\).
Trả lời: 41
Gọi \(x\) đồng \(\left( {30000 < x < 50000} \right)\) là giá bán vải mới để cửa hàng thu được lợi nhuận lớn nhất.
Suy ra giá bán ra đã giảm là \(50000 - x\) (đồng).
Số lượng vải bán ra đã tăng thêm là \(\frac{{50\left( {50000 - x} \right)}}{{4000}} = 625 - 0,0125x\).
Tổng số vải bán được là \(25 + 625 - 0,0125x = 650 - 0,0125x\).
Doanh thu của cửa hàng là \(\left( {650 - 0,0125x} \right)x\).
Số tiền vốn ban đầu để mua vải là \(\left( {650 - 0,0125x} \right)30000\).
Vậy lợi nhuận của cửa hàng là:
\(\left( {650 - 0,0125x} \right)x - \left( {650 - 0,0125x} \right)30000 = - 0,0125{x^2} + 1025x - 19500000\).
Ta có \(f\left( x \right) = - 0,0125{x^2} + 1025x - 19500000 = - 0,0125{\left( {x - 41000} \right)^2} + 1512500 \le 1512500\).
Suy ra \(\max f\left( x \right) = 1512500\) khi \(x = 41000\) đồng \( = 41\) nghìn đồng.
Vậy giá bán mỗi cân vải là 41 nghìn đồng thì cửa hàng thu được lợi nhuận lớn nhất.
Trả lời: 2

Ta có \(\overrightarrow {AC'} = \left( {3;\,5;\, - 6} \right)\,;\,\overrightarrow {AB} = \left( {1;1;1} \right)\,;\,\overrightarrow {AD} = \left( {0;\, - 1;\,0} \right)\,\)
Theo quy tắc hình hộp ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
\( \Rightarrow \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} - \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \left( {3 - 1 - 0\,;5 - 1 + 1\,;\, - 6 - 1 - 0\,} \right) = \left( {2;\,5;\, - 7} \right)\).
Gọi \(A'\left( {x;\,y;\,z} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AA'} = \left( {x - 1;y;\,z - 1} \right) = \left( {2;\,5;\, - 7} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 2\\y = 5\\z - 1 = - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 5\\z = - 6\end{array} \right. \Rightarrow A'\left( {3;\,5;\, - 6} \right)\).
Suy ra \(a = 3;b = 5;c = - 6\). Do đó \(a + b + c = 3 + 5 - 6 = 2\).
Một chiếc đèn trang trí hình tròn được treo song song với mặt phẳng trần nhà nằm ngang bởi ba sợi dây không giãn \(OA,\,OB,\,OC\) đôi một vuông góc (như hình vẽ dưới đây). Biết lực căng dây tương ứng trên mỗi dây \(OA,\,OB,\,OC\) lần lượt là \(\overrightarrow {{F_1}} ,\,\overrightarrow {{F_2}} ,\,\overrightarrow {{F_3}} \) thỏa mãn \[\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = 16\](N). Tính trọng lượng (đơn vị: N) của chiếc đèn đó. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

_____
Trả lời: 27,7

Ta có: \[P = \left| {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} } \right|\].
Vẽ hình vuông \(OAEB\), ta có \[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OE} \]. (Quy tắc hình bình hành)
Vẽ hình chữ nhật \(OCFE\), ta có \[\overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OE} = \overrightarrow {OF} \]. (Quy tắc hình bình hành)
Suy ra: \[P = \left| {\overrightarrow {OF} } \right| = OF\].
Xét hình vuông \(OAEB\), cạnh \(16\), có đường chéo \(OE = 16\sqrt 2 \).
Xét tam giác vuông \(OEF\), vuông tại \(E\), có
\(OF = \sqrt {O{E^2} + E{F^2}} = \sqrt {{{\left( {16\sqrt 2 } \right)}^2} + {{16}^2}} = 16\sqrt 3 \approx 27,7\).
Vậy \(P \approx 27,7\)(N).
Một công ty bất động sản Đất Vàng thực hiện cuộc khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào để tiến hành dự án xây nhà ở Thăng Long group sắp tới. Kết quả khảo sát 500 khách hàng được ghi lại ở bảng sau:
| Mức giá (triệu đồng) | \([10;14)\) | \([14;18)\) | \([18;22)\) | \([22;26)\) | \([26;30)\) |
| Số khách hàng | 75 | 105 | 179 | 96 | 45 |
Độ lệch chuẩn (làm tròn đến hàng phần mười) của mức giá đất là bao nhiêu ?
____
Trả lời: 4,6
Bảng phân bố tần số tần suất của bảng số liệu của công ty bất động sản Đất Vàng
Mức giá (triệu đồng) | \([10;14)\) | \([14;18)\) | \([18;22)\) | \([22;26)\) | \([26;30)\) |
Số khách hàng | 75 | 105 | 179 | 96 | 45 |
Mức giá đại diện | 12 | 16 | 20 | 24 | 28 |
Mức giá trung bình của công ty là
\(\overline x = \frac{{12.75 + 16.105 + 20.179 + 24.96 + 28.45}}{{500}} = 19,448\) (triệu đồng)
Phương sai của mức giá là:
\({s^2} = \frac{{{{12}^2}.75 + {{16}^2}.105 + {{20}^2}.179 + {{24}^2}.96 + {{28}^2}.45}}{{500}} - {19,448^2} \approx 21,5\).
Độ lệch chuẩn của mức giá \(\sqrt {{s^2}} = 4,6\).








