Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08

A
Admin
ToánLớp 12120 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ sau

blobid398-1732965017.png

Tìm điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\).

\(x = 7\).

\(x = - 2\).

\(x = 0\).

\(x = 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm cực đại của hàm số là \(x = 6.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số nghiệm thực của phương trình \(f\left( x \right) = 1\) là

blobid406-1732965057.png

\(1\).

\(0\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ đồ thị hàm số ta suy ra số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 1\) là 3.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax - 1}}{{bx + c}}\) với \(a,b,c \in \mathbb{R}\) có bảng biến thiên như hình vẽ:

blobid414-1732965104.png

Hỏi trong ba số \(a,b,c\) có bao nhiêu số dương?

\(0\).

\(3\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho \(x = 0 \Rightarrow y = - \frac{1}{c} < 0 \Leftrightarrow c > 0\).

Đường tiệm cận đứng \(x = - \frac{c}{b} = 2 \Rightarrow c = - 2b \Rightarrow b < 0\) (do \(c > 0\)).

Tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{b} = - 1 \Leftrightarrow a = - b \Rightarrow a > 0\) (do \(b < 0\)).

Khi đó \(a > 0;b < 0;c > 0\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số\[y = \sqrt {2{x^2} + 1} \]. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,0} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(D = \mathbb{R}\), \(y' = \frac{{2x}}{{\sqrt {2{x^2} + 1} }}\);\(y' > 0 \Leftrightarrow x > 0\).

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,0} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'.\] Khẳng định nào sau đây đúng?    

\[\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} \].

\[\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \].

\[\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD'} \].

\[\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {AA'} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo quy tắc hình hộp ta có đáp án B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai điểm \(M\left( {\frac{1}{2};1; - 3} \right)\)và \(N\left( {\frac{1}{2}; - 2;4} \right)\). Tọa độ của vectơ \[\overrightarrow {MN} \]là:     

\(\left( {1; - 1;1} \right)\).

\(\left( {0; - 3;7} \right)\).

\(\left( {0;3; - 7} \right)\).

\(\left( {\frac{1}{2}; - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\overrightarrow {MN} = \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{2};\left( { - 2} \right) - 1;4 - \left( { - 3} \right)} \right) = \left( {0; - 3;7} \right)\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết máy bay \[A\]đang bay với vận tốc \[\overrightarrow u = \left( {300;200;400} \right)\]( đơn vị:\[{\rm{km/h)}}\]Máy bay \[B\]ngược hướng và có tốc độ gấp 2 lần tốc độ của máy bay \[A\]. Tọa độ vectơ vận tốc \[\overrightarrow v \]của máy bay \[B\]là    

\[\overrightarrow v = \left( {600;400;800} \right)\].

\[\overrightarrow v = \left( {150;100;200} \right)\].

\[\overrightarrow v = \left( { - 600; - 400; - 800} \right)\].

\[\overrightarrow v = \left( { - 150; - 100; - 200} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tọa độ vectơ vận tốc \[\overrightarrow v \] của máy bay \[B\]là: \[\overrightarrow v = - 2\overrightarrow u \Rightarrow \overrightarrow v = \left( { - 600; - 400; - 800} \right)\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \[ABCD\] có \[AB = AC = AD\] và \(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = 60^\circ \). Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) ?    

\(60^\circ \).

\[45^\circ \].

\[90^\circ \].

\[120^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tứ diện ABCD có AB = AC = AD và góc BAC = BAD = 60 độ (ảnh 1)

Ta có  \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} .\left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AC} } \right) = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \)

\( = AB.AD.\cos 60^\circ - AB.AC.\cos 60^\circ = 0\)

\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right) = 90^\circ \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( {2;1;1} \right)\) và \(B\left( { - 1;2;1} \right)\). Tìm tọa độ \[A'\] đối xứng với \(A\) qua \(B\).    

\(A'\left( {3;4; - 3} \right)\).

\(A'\left( { - 4;3;1} \right)\).

\(A'\left( {4; - 3;3} \right)\).

\(A'\left( {4;33} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì\[A'\] đối xứng với \(A\) qua \(B\) nên \(B\) là trung điểm của \[AA'\].

Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_B} = \frac{{{x_A} + {x_{A'}}}}{2}\\{y_B} = \frac{{{y_A} + {y_{A'}}}}{2}\\{z_B} = \frac{{{z_A} + {z_{A'}}}}{2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} = 2{x_B} - {x_A} = 2.\left( { - 1} \right) - 2 = - 4\\{y_{A'}} = 2{y_B} - {y_A} = 2.2 - 1 = 3\\{z_{A'}} = 2{z_B} - {z_A} = 2.1 - 1 = 1\end{array} \right.\).

Vậy \(A'\left( { - 4;3;1} \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;2;3} \right)\); \(\overrightarrow b = \left( {2;1; - 3} \right)\); \(\overrightarrow c = \left( { - 1;1;5} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow x = \overrightarrow a - 4\overrightarrow b + 2\overrightarrow c \) có tọa độ là:   

\(\overrightarrow x = \left( {9;0;25} \right)\).

\(\overrightarrow x = \left( { - 9;0; - 25} \right)\).

\(\overrightarrow x = \left( {9;0;5} \right)\).

\(\overrightarrow x = \left( { - 9;0;25} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow x = \overrightarrow a - 4\overrightarrow b + 2\overrightarrow c \)\( = \left( { - 9;0;25} \right)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mẫu số liệu ghép nhóm có phương sai bằng 25 thì có độ lệch chuẩn bằng

\(4\).

\(5\).

\(256\).

\(50\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(s = \sqrt {25} = 5\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng sau thống kê khối lượng một số quả măng cụt được lựa chọn ngẫu nhiên trong một thùng hàng.

Khối lượng (gam)

\([80;82)\)

\([82;84)\)

\([84;86)\)

\([86;88)\)

\([88;90)\)

Số quả

18

20

24

15

13

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) thuộc khoảng nào?

\(\left[ {4;5} \right)\).

\(\left[ {5;6} \right)\).

\(\left[ {6;7} \right)\).

\(\left[ {7;8} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khối lượng (gam)

\([80;82)\)

\([82;84)\)

\([84;86)\)

\([86;88)\)

\([88;90)\)

Số quả

18

20

24

15

13

Tần số tích luỹ

18

38

62

77

90

Nhóm \([82;84)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{4} = \frac{{90}}{4} = 22,5\) nên chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có: \({Q_1} = 82 + \frac{{22,5 - 18}}{{20}}.2 = 82,45\)

Nhóm \([86;88)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.90}}{4} = 67,5\) nên chứa tứ phân vị thứ ba.

Ta có: \({Q_3} = 86 + \frac{{67,5 - 62}}{{15}} \cdot 2 = \frac{{1301}}{{15}}\)

Suy ra khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} \approx 4,28\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ.

blobid535-1732965549.png

a

\(\mathop {\max }\limits_{{\rm{[}}0;2]} f(x) = 4\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có giá trị lớn nhất là 4 và giá trị nhỏ nhất là 0.

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( {2\cos x} \right)\) có giá trị lớn nhất là 4 tại \(x = \frac{\pi }{2}\).

ĐúngSai
d

Không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( {f(x)} \right)\) trên \(\left( { - 2;2} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) S

a) Dựa trên bảng biến thiên ta có \(\mathop {\max }\limits_{{\rm{[}}0;2]} f(x) = 4\) tại \(x = 2\).

b) Hàm số không có giá trị nhỏ nhất.

c) Đặt \(t = 2\cos x,\,\,t \in \left[ { - 2;2} \right]\), ta có \(y = f\left( {2\cos x} \right) = f(t)\).

\(\mathop {\max }\limits_\mathbb{R} f\left( {2\cos x} \right) = \mathop {\max }\limits_{{\rm{[}} - 2;2]} f\left( t \right) = 4\) khi \(t = \pm 2\), tức là \(\cos x = \pm 1\).

Mà \(\cos \frac{\pi }{2} = 0\) nên hàm số \(y = f\left( {2\cos x} \right)\) không đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{\pi }{2}\).

d) Đặt \(t = f(x)\), ta có \(y = f\left( {f(x)} \right) = f(t)\), \(x \in \left( { - 2;2} \right) \Rightarrow t \in \left[ {0;4} \right)\).

Ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left( { - 2;2} \right)} f\left( {f(x)} \right) = \mathop {\max }\limits_{{\rm{[}}0;4)} f\left( t \right) = 4\) khi \(t = 2\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{x - 2}}\] có đồ thị \[\left( C \right)\]. Khi đó
a

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \[x = 2\].

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng \[y = x\].

ĐúngSai
c

Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \[4\].

ĐúngSai
d

Cho đường thẳng \[y = mx - 2\]. Khi đó có đúng 8 giá trị nguyên của tham số \[m\] không vượt quá 10 để đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng \[y = mx - 2\] tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía so với tiệm cận đứng của đồ thị \[\left( C \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Tiệm cận đứng là \[x = 2\].

b) Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{x - 2}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{4}{{x - 2}}} \right) = 0;\]\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{x - 2}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{4}{{x - 2}}} \right) = 0\].

Vậy phương trình tiệm cận xiên là \[y = x\].

c) Ta có \[y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\]. Ta thấy \[y' = 0 \Leftrightarrow x = 0;x = 4\]; \[y\left( 0 \right) = - 2;y\left( 4 \right) = 6\].

Vậy tổng các giá trị cực đại và giá trị cực tiểu là \[ - 2 + 6 = 4\].

d) Phương trình hoành độ giao điểm \[\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{x - 2}} = mx - 2\]

Dễ thấy phương trình không có nghiệm \[x = 2\] nên phương trình tương đương

\[\left( {m - 1} \right){x^2} - 2mx = 0\].

Nếu \[m = 1\] thì phương trình có nghiệm duy nhất \[x = 0\](KTM).

Nếu \[m \ne 1\], phương trình đã cho có hai nghiệm \[x = 0;x = \frac{{2m}}{{m - 1}}\].

Yêu cầu bài toán tương đương \[\frac{{2m}}{{m - 1}} > 2 \Leftrightarrow \frac{2}{{m - 1}} > 0 \Leftrightarrow m > 1\].

Vậy có 9 giá trị nguyên của tham số \[m\] thỏa mãn là \[2;3;4;5;6;7;8;9;10\].

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;2;3} \right),B\left( {2;1;5} \right),C\left( {2;4;2} \right).\)
a

Tọa độ trung điểm của \(AB\) là \(\left( {\frac{3}{2};\frac{3}{2};4} \right)\).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \left( {5;7;10} \right)\).

ĐúngSai
c

Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) bằng \(30^\circ \).

ĐúngSai
d

Điểm \(I\left( {a;b;c} \right)\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) thỏa mãn \(\left| {3\overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó \(a - 2b + 2c = 15\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) \(I\) là trung điểm của \(AB\) nên \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{3}{2};4} \right)\).

b) \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \left( {5;7;10} \right)\).

c) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1;2} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {1;2; - 1} \right)\).

\(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{1.1 + \left( { - 1} \right).2 + 2.\left( { - 1} \right)}}{{\sqrt {1 + 1 + 4} .\sqrt {1 + 4 + 1} }} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 60^\circ \).

d) Gọi \(K\left( {x;y;z} \right)\) thỏa mãn \(3\overrightarrow {KB} - \overrightarrow {KC} = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3\left( {2 - x} \right) - \left( {2 - x} \right) = 0\\3\left( {1 - y} \right) - \left( {4 - y} \right) = 0\\3\left( {5 - z} \right) - \left( {2 - z} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - \frac{1}{2}\\z = \frac{{13}}{2}\end{array} \right.\).

Suy ra \(K\left( {2; - \frac{1}{2};\frac{{13}}{2}} \right)\).

Khi đó \(T = \left| {3\overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} } \right| = \left| {3\overrightarrow {IK} - \overrightarrow {IK} + 3\overrightarrow {KB} - \overrightarrow {KC} } \right| = \left| {2\overrightarrow {IK} } \right| = 2IK\).

\(T\) đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi \(I\) là hình chiếu của \(K\) trên \(\left( {Oxz} \right)\).

Vậy \(I\left( {2;0;\frac{{13}}{2}} \right)\). Suy ra \(a = 2;b = 0;c = \frac{{13}}{2}\). Do đó \(a - 2b + 2c = 15\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Thống kê điểm thi khảo sát đầu năm môn Toán của hai lớp \(12A\) và \(12B\), ta thu được kết quả sau

Điểm thi

\(\left[ {5;6} \right)\)

\(\left[ {6;7} \right)\)

\(\left[ {7;8} \right)\)

\(\left[ {8;9} \right)\)

\(\left[ {9;10} \right)\)

Số học sinh lớp 12A

0

2

6

12

10

Số học sinh lớp 12B

2

12

10

5

1

a

Khoảng biến thiên của điểm thi của học sinh lớp \(12A\) và \(12B\) là như nhau.

ĐúngSai
b

Số điểm trung bình môn Toán trong bài khảo sát đầu năm của lớp \(12B\) lớn hơn của lớp \(12A.\)

ĐúngSai
c

Khoảng tứ phân vị của lớp \(12A\) lớn hơn 1.

ĐúngSai
d

Khoảng tứ phân vị của lớp \(12A\) lớn hơn so với lớp \(12B\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) S, c) Đ, d) Đ

Điểm thi

\(\left[ {5;6} \right)\)

\(\left[ {6;7} \right)\)

\(\left[ {7;8} \right)\)

\(\left[ {8;9} \right)\)

\(\left[ {9;10} \right)\)

Số học sinh lớp 12A

0

2

6

12

10

Số học sinh lớp 12B

2

12

10

5

1

Giá trị đại diện

5,5

6,5

7,5

8,5

9,5

a) Khoảng biến thiên của điểm thi của học sinh lớp \(12A\) là \({R_A} = 10 - 6 = 4\).

Khoảng biến thiên của điểm thi của học sinh lớp \(12B\) là \({R_B} = 10 - 5 = 5\).

b) Điểm trung bình môn Toán của lớp \(12A\) là

\(\overline {{x_A}} = \frac{{2.6,5 + 6.7,5 + 12.8,5 + 10.9,5}}{{30}} = \frac{{17}}{2} = 8,5\).

Điểm trung bình môn Toán của lớp \(12B\) là

\(\overline {{x_B}} = \frac{{2.5,5 + 12.6,5 + 10.7,5 + 5.8,5 + 1.9,5}}{{30}} = \frac{{36}}{5} = 7,2\).

Vì \(\overline {{x_A}} > \overline {{x_B}} \)nên số điểm trung bình môn Toán trong kỳ kiểm tra đánh giá của lớp \(12A\) lớn hơn của lớp \(12B\).

c) Ta có \({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 2}}{6}.1 = \frac{{95}}{{12}}\); \({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{90}}{4} - 20}}{{10}}.1 = \frac{{37}}{4}\).

Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{4}{3} \approx 1,33\).

d) Ta tính khoảng tứ phân vị của lớp 12B.

\({Q_1} = 6 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 2}}{{12}}.1 = \frac{{155}}{{24}}\); \({Q_3} = 7 + \frac{{\frac{{90}}{4} - 14}}{{10}}.1 = \frac{{157}}{{20}}\).

Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{167}}{{120}} \approx 1,39\).

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.
Cho hàm số \(y =  - {x^3} - m{x^2} + \left( {4m + 9} \right)x + 5\), với \(m\) là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
__
(1)
7
Xem đáp án

Trả lời: 7

Ta có:\[y' = - 3{x^2} - 2mx + \left( {4m + 9} \right)\].

Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) khi \(y' \le 0,\forall x \in \left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1 < 0\\\Delta ' = {m^2} + 12m + 27 \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 9 \le m \le - 3\).

Vì \(m\) nguyên nên \(m \in \left\{ { - 9; - 8; - 7; - 6; - 5; - 4; - 3} \right\}\).

Vậy có \(7\) giá trị.

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Ông A muốn mua một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng \(100\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)để làm khu vườn. Để chi phí xây dựng bờ rào xung quanh khu vườn là ít tốn kém nhất thì ông A đã mua mảnh đất có kích thước \(a({\rm{m}})\, \times \,b({\rm{m}})\)(với \(a\) là chiều dài, \(b\) là chiều rộng của khu vườn). Khi đó kết quả của \(a + 2b\) bằng bao nhiêu?
___
(1)
30
Xem đáp án

Trả lời: 30

Để chi phí xây dựng bờ rào là ít tốn kém nhất thì chu vi mảnh đất phải bé nhất.

Gọi \(x\) là chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật\(\left( {x > 0} \right)\).

Suy ra chiều rộng là \(\frac{{100}}{x}\).

Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là \(C\left( x \right) = 2x + \frac{{200}}{x}\).

Ta có:\(C'\left( x \right) = 2 - \frac{{200}}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^2} - 200}}{{{x^2}}}\).

\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} - 200 = 0 \Leftrightarrow x = 10\)\(\left( {v\`i \,\,x > 0} \right)\)

Bảng biến thiên

 

blobid661-1732965738.png

Từ bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min \,\,C\left( x \right) = C(10) = 40}\limits_{\left( {0; + \infty } \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \).

Suy ra chu vi mảnh đất hình chữ nhật bé nhất khi chiều dài bằng \(10\,{\rm{m}}\), chiều rộng bằng \(10\,{\rm{m}}\)

Vậy \(a + 2b = 30\).

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Một cửa hàng bán vải Thanh Hà với giá bán mỗi kg là 50000 đồng. Với giá bán này thì cửa hàng chỉ bán được khoảng 25 kg. Cửa hàng này dự định giảm giá bán, ước tính nếu cửa hàng cứ giảm 4000 đồng cho một kg thì số vải bán được tăng thêm là 50 kg. Xác định giá bán (đơn vị nghìn đồng) để cửa hàng đó thu được lợi nhuận lớn nhất, biết rằng giá nhập về ban đầu mỗi kg là 30000 đồng.
___
(1)
41
Xem đáp án

Trả lời: 41

Gọi \(x\) đồng \(\left( {30000 < x < 50000} \right)\) là giá bán vải mới để cửa hàng thu được lợi nhuận lớn nhất.

Suy ra giá bán ra đã giảm là \(50000 - x\) (đồng).

Số lượng vải bán ra đã tăng thêm là \(\frac{{50\left( {50000 - x} \right)}}{{4000}} = 625 - 0,0125x\).

Tổng số vải bán được là \(25 + 625 - 0,0125x = 650 - 0,0125x\).

Doanh thu của cửa hàng là \(\left( {650 - 0,0125x} \right)x\).

Số tiền vốn ban đầu để mua vải là \(\left( {650 - 0,0125x} \right)30000\).

Vậy lợi nhuận của cửa hàng là:

\(\left( {650 - 0,0125x} \right)x - \left( {650 - 0,0125x} \right)30000 = - 0,0125{x^2} + 1025x - 19500000\).

Ta có \(f\left( x \right) = - 0,0125{x^2} + 1025x - 19500000 = - 0,0125{\left( {x - 41000} \right)^2} + 1512500 \le 1512500\).

Suy ra \(\max f\left( x \right) = 1512500\) khi \(x = 41000\) đồng \( = 41\) nghìn đồng.

Vậy giá bán mỗi cân vải là 41 nghìn đồng thì cửa hàng thu được lợi nhuận lớn nhất.

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A\left( {1;\,0;\,1} \right)\), \(B\left( {2;\,1;\,2} \right)\), \(D\left( {1;\, - 1;\,1} \right)\), \(C'\left( {4;\,5;\, - 5} \right)\). Giả sử \(A'\left( {a;b;c} \right)\). Tính \(a + b + c\).
__
(1)
2
Xem đáp án

Trả lời: 2

blobid685-1732965791.png

Ta có \(\overrightarrow {AC'} = \left( {3;\,5;\, - 6} \right)\,;\,\overrightarrow {AB} = \left( {1;1;1} \right)\,;\,\overrightarrow {AD} = \left( {0;\, - 1;\,0} \right)\,\)

Theo quy tắc hình hộp ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).

\( \Rightarrow \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} - \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \left( {3 - 1 - 0\,;5 - 1 + 1\,;\, - 6 - 1 - 0\,} \right) = \left( {2;\,5;\, - 7} \right)\).

Gọi \(A'\left( {x;\,y;\,z} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AA'} = \left( {x - 1;y;\,z - 1} \right) = \left( {2;\,5;\, - 7} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 2\\y = 5\\z - 1 = - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 5\\z = - 6\end{array} \right. \Rightarrow A'\left( {3;\,5;\, - 6} \right)\).

Suy ra \(a = 3;b = 5;c = - 6\). Do đó \(a + b + c = 3 + 5 - 6 = 2\).

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một chiếc đèn trang trí hình tròn được treo song song với mặt phẳng trần nhà nằm ngang bởi ba sợi dây không giãn \(OA,\,OB,\,OC\) đôi một vuông góc (như hình vẽ dưới đây). Biết lực căng dây tương ứng trên mỗi dây \(OA,\,OB,\,OC\) lần lượt là \(\overrightarrow {{F_1}} ,\,\overrightarrow {{F_2}} ,\,\overrightarrow {{F_3}} \) thỏa mãn \[\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = 16\](N). Tính trọng lượng (đơn vị: N) của chiếc đèn đó. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

_____

(1)
27,7
Xem đáp án

Trả lời: 27,7

blobid696-1732965809.png

Ta có: \[P = \left| {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} } \right|\].

Vẽ hình vuông \(OAEB\), ta có \[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OE} \]. (Quy tắc hình bình hành)

Vẽ hình chữ nhật \(OCFE\), ta có \[\overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OE} = \overrightarrow {OF} \]. (Quy tắc hình bình hành)

Suy ra: \[P = \left| {\overrightarrow {OF} } \right| = OF\].

Xét hình vuông \(OAEB\), cạnh \(16\), có đường chéo \(OE = 16\sqrt 2 \).

Xét tam giác vuông \(OEF\), vuông tại \(E\), có

\(OF = \sqrt {O{E^2} + E{F^2}} = \sqrt {{{\left( {16\sqrt 2 } \right)}^2} + {{16}^2}} = 16\sqrt 3 \approx 27,7\).

Vậy \(P \approx 27,7\)(N).

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một công ty bất động sản Đất Vàng thực hiện cuộc khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào để tiến hành dự án xây nhà ở Thăng Long group sắp tới. Kết quả khảo sát 500 khách hàng được ghi lại ở bảng sau:

Mức giá

(triệu đồng)

\([10;14)\)

\([14;18)\)

\([18;22)\)

\([22;26)\)

\([26;30)\)

Số khách hàng

75

105

179

96

45

Độ lệch chuẩn (làm tròn đến hàng phần mười) của mức giá đất là bao nhiêu ?

____

(1)
4,6
Xem đáp án

Trả lời: 4,6

Bảng phân bố tần số tần suất của bảng số liệu của công ty bất động sản Đất Vàng

Mức giá

(triệu đồng)

\([10;14)\)

\([14;18)\)

\([18;22)\)

\([22;26)\)

\([26;30)\)

Số khách hàng

75

105

179

96

45

Mức giá đại diện

12

16

20

24

28

Mức giá trung bình của công ty là

\(\overline x = \frac{{12.75 + 16.105 + 20.179 + 24.96 + 28.45}}{{500}} = 19,448\) (triệu đồng)

Phương sai của mức giá là:

 \({s^2} = \frac{{{{12}^2}.75 + {{16}^2}.105 + {{20}^2}.179 + {{24}^2}.96 + {{28}^2}.45}}{{500}} - {19,448^2} \approx 21,5\).

Độ lệch chuẩn của mức giá \(\sqrt {{s^2}} = 4,6\).