Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 07
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

\(y = {x^3} - 2024x\).
\(y = - {x^3} + 3x\).
\(y = {x^3} - 3{x^2} + 2024\).
\(y = - {x^3} + 3{x^2} - 2\).
Đáp án đúng là: A
Đường cong có dạng của đồ thị hàm số bậc \(3\) với hệ số \(a > 0\) và đi qua gốc tọa độ \(O\) nên chỉ có hàm số \(y = {x^3} - 2024x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
\[1\].
\[3\].
\(2\).
\[4\].
Đáp án đúng là: C
Hàm số có tập xác định là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2;1} \right\}\].
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x - 2}} = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x - 2}} = - \infty \) nên đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x - 2}} = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x - 2}} = - \infty \) nên đường thẳng \(x = - 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có \[2\]tiệm cận đứng.
\[ - 4\].
\(4\).
\( - 5\).
\[5\].
Đáp án đúng là: A
Ta có \[f'\left( x \right) = 1 - \frac{4}{{{x^2}}}\]; \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2\] hoặc \[x = - 2\].
Bảng biến thiên của hàm số đã cho trên khoảng\[\left( { - 4;0} \right)\]:

Từ bảng biến thiên, ta thấy \[\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left( { - 4;0} \right)} f\left( x \right) = f\left( { - 2} \right) = - 4\].
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + a}}{{x + b}}\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Giá trị của \(T = a + b\) bằng

\(T = 0\).
\(T = - 2\).
\(T = - 1\).
\(T = 2\).
Đáp án đúng là: C
Từ đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 1\).
Vì đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 1\) nên ta có \(b = - 1\).
Đồ thị đi qua gốc toạ độ nên ta có: \(a = 0\)
Vậy \(T = a + b = - 1\).
\[\overrightarrow {DD'} ,\overrightarrow {AC} \].
\(\overrightarrow {AD'} ,\overrightarrow {AD} \)
\(\overrightarrow {AD'} ,\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \).
Đáp án đúng là: D
Hai vectơ \(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \) có giá cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
\[\left( {2;\, - 3;\,1} \right)\].
\(\left( {1;\, - 3;\,2} \right)\).
\[\left( {2;\,1;\, - 3} \right)\].
\[\left( {1;\,2;\, - 3} \right)\].
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\overrightarrow a = 2\overrightarrow i + \overrightarrow k - 3\overrightarrow j = 2\overrightarrow i - 3\overrightarrow j + 1.\overrightarrow k \)\( \Rightarrow \overrightarrow a = \left( {2; - 3;1} \right)\).
\(\left( {2;2;5} \right)\).
\(\left( {2; - 2;5} \right)\).
\(\left( {2;2; - 5} \right)\).
\(\left( { - 2; - 2;5} \right)\).
Đáp án đúng là: C
Ta có: \( - \frac{1}{2}\overrightarrow u = \left( { - 2;1; - 3} \right)\).
Gọi \(N\left( {x;\,y;\,z} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {x - 4;y - 1;z + 2} \right)\).
Khi đó \(\overrightarrow {MN} = - \frac{1}{2}\overrightarrow u \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 4 = - 2\\y - 1 = 1\\z + 2 = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 2\\z = - 5\end{array} \right.\).
Vậy \(N\left( {2;\,2;\, - 5} \right)\).
\(\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} \).
\(\overrightarrow {MG} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).
\(\overrightarrow {MG} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).
\(\overrightarrow {MG} = \frac{4}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).
Đáp án đúng là: C

Ta có \[M\] thuộc cạnh \[AB\] và \[AM = 2BM\] nên \[\overrightarrow {AM} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} \].
Do \[G\] là trọng tâm tam giác \[BCD\] nên \[3\overrightarrow {AG} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} \] hay \[\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right)\].
Mà \[\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {AG} - \overrightarrow {AM} \] nên \[\overrightarrow {MG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right) - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \].
\(I\left( {2\,; - 1\,;\,0} \right)\).
\(I\left( {\frac{4}{3}\,\,;\,\frac{2}{3}\,\,;\,0} \right)\).
\(I\left( { - 2\,;1\,;\,0} \right)\).
\(I\left( {2\,;1\,;\,0} \right)\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(A\left( {4\,;0\,;0} \right) \in Ox\), \(B\left( {0\,;2\,;0} \right) \in Oy\) nên tam giác \(OAB\)vuông tại \(O\).
Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(OAB\)là trung điểm \(I\) của cạnh \(AB\).
Vậy \(I = \left( {2\,;1\,;0} \right)\).
\(5.\)
\(6.\)
\(4.\)
\(7.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( {4;x - 5;2} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {6; - 3;y + 1} \right)\]
\(A,\,\,B,\,\,C\)thẳng hàng khi \[\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {AC} \]cùng phương
\[ \Leftrightarrow \frac{4}{6} = \frac{{x - 5}}{{ - 3}} = \frac{2}{{y + 1}} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6\left( {x - 5} \right) = - 12\\4\left( {y + 1} \right) = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\end{array} \right.\]
Vậy \(x + y = 5.\)
\({Q_2} - {Q_1}\).
\({Q_1} - {Q_3}\).
\({Q_3} - {Q_1}\).
\({Q_1} - {Q_2}\).
Đáp án đúng là: C
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_3} - {Q_1}\).
Thời gian (phút) truy bài trước mỗi buổi học của một số học sinh trong một tuần được ghi lại ở bảng sau:
Thời gian | \([9,5\,;\,12,5)\) | \([12,5\,;\,15,5)\) | \([15,5\,;\,18,5)\) | \([18,5\,;\,21,5)\) | \([21,5\,;\,24,5)\) |
Số học sinh | \(3\) | \(12\) | \(15\) | \(24\) | 2 |
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
\([9,5\,;\,12,5)\).
\([12,5\,;\,15,5)\).
\([15,5\,;\,18,5)\).
\([18,5\,;\,21,5)\).
Đáp án đúng là: B
Cỡ mẫu \(n = 56\).
Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{56}}\) là mẫu số liệu gốc về thời gian truy bài trước mỗi buổi học của \(56\) số học sinh trong một tuần được xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{{{x_{14}} + {x_{15}}}}{2} \in [12,5\,;\,15,5)\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng \( - 4\).
Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 - x} \right)\) nghịch biến trên \(\left( {2;5} \right)\).
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
a) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
b) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x = 2\).
c) Theo đồ thị ta thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( x \right) = 0\)và \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( x \right) = - 4\).
d) Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 - x} \right)\) . Vì \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) nên \(g\left( x \right)\)liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Từ đồ thị ta có bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:

Ta có: \(g'\left( x \right) = {\left( {3 - x} \right)^\prime }f'\left( {3 - x} \right) = - f'\left( {3 - x} \right)\).
Cho \(g'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow - f'\left( {3 - x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{3 - x = 0}\\{3 - x = 2}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).
Từ bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) suy ra được bảng xét dấu của \(g'\left( x \right)\)

Vậy hàm số \(g\left( x \right)\) không nghịch biến trên \(\left( {2;5} \right)\).
Hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) đồng biến trên \[\left( {2\,;\; + \infty } \right)\].
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(f'\left( x \right) = {x^{2017}}{\left( {x - 1} \right)^{2018}}\left( {x + 1} \right)\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Khi đó hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.
Đồ thị hàm số\(y = {x^3} - 3{x^2} + 2ax + b\) có điểm cực trị\(A(2; - 2)\). Khi đó \(a + b = 2\).
Một doanh nghiệp mua một chiếc máy giá 5000 (USD) để sản xuất \(x\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại A. Trong thực tế, mỗi kg sản phẩm được sản xuất ra cần phải có nguyên liệu với giá 4 (USD). Khi doanh nghiệp này sản xuất một số lượng rất lớn sản phẩm thì chi phí để sản xuất được mỗi kg sản phẩm giảm dần và đạt giá trị nhỏ nhất là 4,1 (USD).
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
a) Có \(y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0,\,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\) nên hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) đồng biến trên \[\left( {2;\; + \infty } \right)\].
b) \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^{2017}}{\left( {x - 1} \right)^{2018}}\left( {x + 1} \right)\, = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)
Lập bảng biến thiên

Vậy hàm số chỉ có hai điểm cực trị.
c) Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6x + 2a,\,\,y'' = 6x - 6\).
Để đồ thị hàm số có điểm cực trị \(A(2\,;\, - 2)\) cần có:
\(\left\{ \begin{array}{l}y'(2) = 0\\y(2) = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a = 0\\4a + b - 4 = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 2\end{array} \right.\). Vậy \(a + b = 2\).
d) Chi phí sản xuất \(x\)(kg) sản phẩm loại A là \(5000 + 4x\).
Chi phí sản xuất mỗi (kg) sản phẩm loại A là \(T\left( x \right) = \frac{{5000 + 4x}}{x}\).
TXĐ: \(D = \left( {0; + \infty } \right)\). \(T'\left( x \right) = \frac{{ - 5000}}{{{x^2}}} < 0\,\,\,\forall x \in D\).
Mặt khác với \(x = {10^5} \in D\), \(T\left( x \right) = 4,05 < 4,1\) nên 4,1 không phải là GTNN của \(T\left( x \right)\) trên \(D.\)
Hình minh họa sơ đồ một ngôi nhà trong không gian \(Oxyz\), trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật.
Xét tính đúng sai các mệnh đề sau:

Toạ độ điểm \(F(4\,;\,0\,;3)\).
Toạ độ vectơ \(\overrightarrow {AH} = (4\,;\,5\,;\,3)\).
\(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {AF} = 3\).
Góc đốc của mái nhà, tức là số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng \[FG\], hai mặt lần lượt là \[\left( {FGQP} \right)\] và \[\left( {FGHE} \right)\] bằng \(26,6^\circ \)(làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
a) Đ, b) S, c) S, d) Đ
a) Vì nền nhà là hình chữ nhật nên \[OABC\] là hình chữ nhật, suy ra \({x_A} = {x_B} = 4\), \({y_C} = {y_B} = 5\).
Do điểm \[A\] nằm trên trục \[Ox\] nên tọa độ điểm \[A\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\]; điểm \[C\] nằm trên trục \[Oy\] nên tọa độ điểm \[C\left( {0;5;0} \right)\].
Tường nhà là hình chữ nhật nên \[OCHE\] là hình chữ nhật, suy ra \({y_H} = {y_c} = 5\), \({z_H} = {z_E} = 3\).
Do \[H\] nằm trên mặt phẳng \[\left( {Oyz} \right)\] nên tọa độ điểm \[H\left( {0;5;3} \right)\].
Tứ giác \[OAFE\] là hình chữ nhật nên \({x_F} = {x_A} = 4\), \({z_F} = {z_E} = 3\)
Do \[F\] nằm trên mặt phẳng \[\left( {Oxz} \right)\] nên tọa độ điểm \[F\left( {4;0;3} \right)\].
b) Ta có toạ độ vectơ \(\overrightarrow {AH} = ( - 4\,;\,5\,;\,3)\).
c) Ta có \[\overrightarrow {AF} = (0\,;0\,;3)\]. Suy ra \(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {AF} = 0 + 0 + 9 = 9\).
d) Để tính góc đốc của mái nhà, ta tính số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng \[FG\], hai mặt lần lượt là \[\left( {FGQP} \right)\] và \[\left( {FGHE} \right)\].
Do mặt phẳng \[\left( {Ozx} \right)\] vuông góc với hai mặt phẳng \[\left( {FGQP} \right)\] và \[\left( {FGHE} \right)\] nên \(\widehat {PFE}\) là góc phẳng nhị diện cần tìm.
Ta có \(\overrightarrow {FP} = ( - 2\,;\,0\,;\,1)\), \(\overrightarrow {FE} = ( - 4\,;\,0\,;\,0)\) suy ra
\(\cos \widehat {PFE} = \cos (\overrightarrow {FP} ,\overrightarrow {FE} ) = \frac{{\overrightarrow {FP} .\overrightarrow {FE} }}{{\left| {\overrightarrow {FP} } \right|.\left| {\overrightarrow {FE} } \right|}} = \frac{{( - 2)( - 4) + 0.0 + 1.0}}{{\sqrt {{{( - 2)}^2} + {0^2} + {1^2}} .\sqrt {{{( - 4)}^2} + {0^2} + {0^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
Do đó, \(\widehat {PFE} \approx 26,6^\circ \). Vậy góc đốc mái nhà khoảng \(26,6^\circ \).
Kết quả môn Toán (cùng đề) của học sinh hai lớp \(12A\) và \(12B\) được cho lần lượt bởi mẫu số liệu ghép nhóm ở bảng sau:
Nhóm | \(\left[ {0;2} \right)\) | \(\left[ {2;4} \right)\) | \(\left[ {4;6} \right)\) | \(\left[ {6;8} \right)\) | \(\left[ {8;10} \right)\) |
|
Tần số ở lớp \(12A\) | 5 | \(6\) | \(6\) | \(25\) | \(3\) | \(n = 45\) |
Tần số ở lớp \(12B\) | \(2\) | \(5\) | \(18\) | \(16\) | \(4\) | \(n = 45\) |
Số trung bình cộng của hai mẫu số liệu trên bằng nhau.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lớp \(12A\) nhỏ hơn \(3\).
Phương sai của mẫu số liệu lớp \(12B\) lớn hơn \(3\).
Điểm thi của học sinh lớp \(12B\) đồng đều hơn lớp \(12A\).
a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ
Ta có bảng của lớp \(12A\):
Nhóm | \(\left[ {0;2} \right)\) | \(\left[ {2;4} \right)\) | \(\left[ {4;6} \right)\) | \(\left[ {6;8} \right)\) | \(\left[ {8;10} \right)\) |
Giá trị đại diện | \(1\) | \(3\) | \(5\) | \(7\) | \(9\) |
Tần số ở lớp \(12A\) | \(5\) | \(6\) | \(6\) | \(25\) | \(3\) |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm lớp \(12A\) là
\(\overline x = \frac{1}{{45}}\left( {5 \cdot 1 + 6 \cdot 3 + 6 \cdot 5 + 25 \cdot 7 + 3 \cdot 9} \right) \approx 5,7\).
Ta có bảng của lớp \(12B\):
Nhóm | \(\left[ {0;2} \right)\) | \(\left[ {2;4} \right)\) | \(\left[ {4;6} \right)\) | \(\left[ {6;8} \right)\) | \(\left[ {8;10} \right)\) |
Giá trị đại diện | \(1\) | \(3\) | \(5\) | \(7\) | \(9\) |
Tần số ở lớp \(12B\) | \(2\) | \(5\) | \(18\) | \(16\) | \(4\) |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm lớp \(12B\) là
\(\overline x = \frac{1}{{45}}\left( {2 \cdot 1 + 5 \cdot 3 + 18 \cdot 5 + 16 \cdot 7 + 4 \cdot 9} \right) \approx 5,7\).
Vậy số trung bình cộng của hai mẫu số liệu trên bằng nhau.
b) Ta có phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm lớp \(12A\) là
\({S^2} = \frac{1}{{45}}\left[ {5.{{\left( {1 - 5,7} \right)}^2} + 6.{{\left( {3 - 5,7} \right)}^2} + 6.{{\left( {5 - 5,7} \right)}^2} + 25.{{\left( {7 - 5,7} \right)}^2} + 3.{{\left( {9 - 5,7} \right)}^2}} \right] \approx 5,16\).
Độ lệch chuẩn mẫu số liệu ghép nhóm lớp \(12A\) là \(S = \sqrt {{S^2}} \approx \sqrt {5,16} \approx 2,27\).
c) Ta có phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm lớp \(12B\) là
\({S^2} = \frac{1}{{45}}\left[ {2.{{\left( {1 - 5,7} \right)}^2} + 5{{\left( {3 - 5,7} \right)}^2} + 18.{{\left( {5 - 5,7} \right)}^2} + 16.{{\left( {7 - 5,7} \right)}^2} + 4.{{\left( {9 - 5,7} \right)}^2}} \right] \approx 3,56\).
d) Độ lệch chuẩn mẫu số liệu ghép nhóm lớp \(12B\) là \(S = \sqrt {{S^2}} \approx \sqrt {3,56} \approx 1,89\).
Do độ lệch chuẩn của lớp \(12B\) nhỏ hơn độ lệch chuẩn của lớp \(12A\) nên điểm thi của lớp \(12B\) đồng đều hơn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{3x - {x^2}}}{{2x - 1}}\] là đường thẳng \[y = ax + b\]. Tính giá trị của biểu thức \[P = {a^2} - b\].
___
Trả lời: −1
Tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\].
Ta có \[a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3x - {x^2}}}{{2{x^2} - x}} = - \frac{1}{2}\];
\[b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - ax} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{3x - {x^2}}}{{2x - 1}} + \frac{1}{2}x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{5x}}{{2\left( {2x - 1} \right)}} = \frac{5}{4}\].
Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng \[y = - \frac{1}{2}x + \frac{5}{4}\].
Vậy \[P = {a^2} - b = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{5}{4} = - 1\].
Trả lời: 0,73

Giả sử bể cá có kích thước như hình vẽ, với \(x,\,h > 0\).
Theo đề bài ta có: \(2{x^2} + 2xh + 4xh = 4 \Leftrightarrow h = \frac{{4 - 2{x^2}}}{{6x}}\).
Do \(x > 0,\,\,h > 0\) nên \(4 - 2{x^2} > 0 \Leftrightarrow 0 < x < \sqrt 2 \).
Thể tích của bể cá là \(V = 2{x^2}h = \frac{{4x - 2{x^3}}}{3} = f\left( x \right)\), với \(x \in \left( {0;\sqrt 2 } \right)\).
Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{4}{3} - 2{x^2}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{4}{3} - 2{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\) (vì \(x > 0\)).
Bảng biến thiên

Vậy bể cá có dung tích lớn nhất bằng \(\frac{{8\sqrt 6 }}{{27}}\,{{\rm{m}}^3} \approx 0,73\,{{\rm{m}}^3}\).
Trả lời: 7
Tốc độ thay đổi số lượng ong của đàn theo thời gian \(t\) là
\(T\left( t \right) = P'\left( t \right) = 2 \cdot {10^7} \cdot \frac{{{e^{ - t}}}}{{{{\left( {1 + 1000{e^{ - t}}} \right)}^2}}}\).
Ta có \(T'\left( t \right) = 2 \cdot {10^7} \cdot \frac{{ - {e^{ - t}} \cdot {{\left( {1 + 1000{e^{ - t}}} \right)}^2} - {e^{ - t}} \cdot 2 \cdot \left( {1 + 1000{e^{ - t}}} \right) \cdot \left( { - 1000{e^{ - t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 1000{e^{ - t}}} \right)}^4}}}\)
\( = 2 \cdot {10^7} \cdot \frac{{{e^{ - t}} \cdot \left( {1000{e^{ - t}} - 1} \right)}}{{{{\left( {1 + 1000{e^{ - t}}} \right)}^3}}}\)\( = 2 \cdot {10^7} \cdot \frac{{{e^{ - 2t}} \cdot \left( {1000 - {e^t}} \right)}}{{{{\left( {1 + 1000{e^{ - t}}} \right)}^3}}}\).
\(T'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 1000 - {e^t} = 0 \Leftrightarrow t = \ln 1000\).
Bảng xét dấu của đạo hàm

Từ đó, \(T\left( t \right)\) đạt giá trị lớn nhất tại \(t = \ln 1000 \approx 7\).
Vậy đàn ong tăng nhanh nhất tại thời điểm khoảng \(t = 7\) tuần.
Trong một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài \(8{\rm{m}}\), rộng \(6{\rm{m}}\) và cao \(4{\rm{m}}\)có \(2\)cây quạt treo tường. Cây quạt \(A\) treo chính giữa bức tường \(8{\rm{m}}\)và cách trần \(1{\rm{m}}\), cây quạt \(B\) treo chính giữa bức tường \(6{\rm{m}}\)và cách trần \(1,5{\rm{m}}\). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\)như hình vẽ bên dưới ( đơn vị: mét). Giả sử \(\overrightarrow {AB} = \left( {a;b;c} \right)\). Tính \(a + b + c\).

_____
Trả lời: −1,5
Từ hình vẽ: \(A \in \left( {Oxz} \right)\) nên \(A\left( {x\,;\,0\,;\,z} \right)\); \(B \in \left( {Oyz} \right)\) nên \(B\left( {0\,;\,y\,;\,z} \right)\)
Theo đề \(A\left( {4\,;\,0\,;\,3} \right)\); \(B\left( {0\,;\,3\,;\,\frac{5}{2}} \right)\).
Khi đó \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4\,;\,3\,;\, - \frac{1}{2}} \right)\).
Suy ra \(a = - 4;b = 3;c = - \frac{1}{2}\). Do đó \(a + b + c = - 1,5\).
Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật \(ABCD\), mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được buộc vào móc E của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp \(EA, EB, EC\) và \(ED\) có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)một góc bằng \(60^\circ \) (hình minh họa). Chiếc cần cẩu đang kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng.

Biết rằng các lực căng \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} ,\overrightarrow {{F_4}} \) đều có cường độ là \(4,7{\rm{\;kN}}\) và trọng lượng của khung sắt là \(3{\rm{\;kN}}\). Trọng lượng lớn nhất của chiếc xe ô tô (làm tròn đến hàng phần mười) là bao nhiêu kN?
_____
Trả lời: 13,3
Gọi \({{\rm{A}}_1},{\rm{\;}}{{\rm{B}}_1},{{\rm{C}}_1}\), \({{\rm{D}}_1}\) lần lượt là các điểm sao cho \(\overrightarrow {E{A_1}} = \overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {E{B_1}} = \overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {E{C_1}} = \overrightarrow {{F_3}} ,\overrightarrow {E{D_1}} = \overrightarrow {{F_4}} \)

Vì \(EA, EB,EC,ED\) có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (\(ABCD\)) một góc bằng \(60^\circ \) nên \(E{A_1},\;E{B_1},E{C_1},E{D_1}\) bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) một góc bằng \(60^\circ \).
Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) cũng là hình chữ nhật.
Gọi \(O\) là tâm của hình chữ nhật \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\).
Ta suy ra \(EO \bot \left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\).
Do đó, góc giữa đường thẳng \(E{A_1}\) và mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) bằng góc \(E{A_1}O\).
Suy ra \(\widehat {E{A_1}O} = 60^\circ \).
Ta có \(\left| {{{\vec F}_1}} \right| = \left| {{{\vec F}_2}} \right| = \left| {{{\vec F}_3}} \right| = \left| {{{\vec F}_4}} \right| = 4,7\left( {{\rm{\;kN}}} \right)\) nên \(E{A_1} = E{B_1} = E{C_1} = E{D_1} = 4,7\).
Tam giác \(E{A_1}O\) vuông tại O nên \(EO = E{A_1}\sin \widehat {E{A_1}O} = 4,7\sin 60^\circ = 2,35\sqrt 3 \).
Theo quy tắc ba điếm, ta có
\(\overrightarrow {E{A_1}} = \overrightarrow {EO} + \overrightarrow {O{A_1}} ,\overrightarrow {E{B_1}} = \overrightarrow {EO} + \overrightarrow {O{B_1}} ,\overrightarrow {E{C_1}} = \overrightarrow {EO} + \overrightarrow {O{C_1}} \), \(\overrightarrow {E{D_1}} = \overrightarrow {EO} + \overrightarrow {O{D_1}} \)
Vì \(O\) là trung điếm của \({A_1}{C_1}\) và \({B_1}{D_1}\) nên
Từ đó suy ra
\(\overrightarrow {E{A_1}} + \overrightarrow {E{B_1}} + \overrightarrow {E{C_1}} + \overrightarrow {E{D_1}} = 4\overrightarrow {EO} \).
Do đó, \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} + \overrightarrow {{F_4}} = 4\overrightarrow {EO} \).
Gọi \(P\) là trọng lực của khung sắt có chứa chiếc ô tô.
Vì chiếc khung sắt chứa xe ô tô đang được kéo lên.
Suy ra trọng lượng của khung sắt chứa chiếc xe ô tô là \(\left| {\vec P\left| { \le 4} \right|\overrightarrow {EO} } \right| = 4.2,35\sqrt 3 = 9,4\sqrt 3 \left( {{\rm{\;kN}}} \right).\)
Vì trọng lượng của khung sắt là \(3{\rm{\;kN}}\) nên trọng lượng của chiếc xe ô tô là:
\(9,4\sqrt 3 - 3 \approx 13,3\left( {{\rm{\;kN}}} \right).\)
Chiều dài của 40 bé sơ sinh 12 ngày tuổi được chọn ngẫu nhiên ở viện nhi trung ương được nghiên cứu thống kê ở bảng dưới đây:
| Chiều dài (cm) | \(\left[ {44;46} \right)\) | \(\left[ {46;48} \right)\) | \(\left[ {48;50} \right)\) | \(\left[ {52;54} \right)\) | \(\left[ {54;56} \right)\) | \(\left[ {56;58} \right)\) |
| Số trẻ | 3 | 3 | 10 | 15 | 7 | 2 |
Tìm phương sai ( làm tròn đến hàng phần trăm) của 40 bé sơ sinh ở bảng thống kê trên
_____
Trả lời: 5,91
Ta có bảng phân bố của mẫu ghép nhóm 40 bé sơ sinh
Chiều dài (cm) | \(\left[ {44;46} \right)\) | \(\left[ {46;48} \right)\) | \(\left[ {48;50} \right)\) | \(\left[ {52;54} \right)\) | \(\left[ {54;56} \right)\) | \(\left[ {56;58} \right)\) |
Số trẻ | 3 | 3 | 10 | 15 | 7 | 2 |
Chiều dài đại diện (cm) | 45 | 47 | 49 | 51 | 53 | 55 |
Chiều dài trung bình của 40 trẻ là:
\(\overline x = \frac{{45.3 + 47.3 + 49.10 + 51.15 + 53.7 + 55.2}}{{40}} = 50,3\) (cm).
Phương sai của 40 bé sơ sinh ở bảng thống kê trên là:
\({s^2} = \frac{{{{45}^2}.3 + {{47}^2}.3 + {{49}^2}.10 + {{51}^2}.15 + {{53}^2}.7 + {{55}^2}.2}}{{40}} - {50,3^2} = 5,91\).








