Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 07
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 07

A
Admin
ToánLớp 12114 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

                                                    blobid0-1732964222.png

\(y = {x^3} - 2024x\).

\(y = - {x^3} + 3x\).

\(y = {x^3} - 3{x^2} + 2024\).

\(y = - {x^3} + 3{x^2} - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường cong có dạng của đồ thị hàm số bậc \(3\) với hệ số \(a > 0\) và đi qua gốc tọa độ \(O\) nên chỉ có hàm số \(y = {x^3} - 2024x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x - 2}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?    

\[1\].

\[3\].

\(2\).

\[4\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số có tập xác định là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2;1} \right\}\].

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x - 2}} = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x - 2}} = - \infty \) nên đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x - 2}} = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x - 2}} = - \infty \) nên đường thẳng \(x = - 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có \[2\]tiệm cận đứng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn  nhất của hàm số \[f\left( x \right) = x + \frac{4}{x}\] trên \[\left( { - 4;0} \right)\] là    

\[ - 4\].

\(4\).

\( - 5\).

\[5\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[f'\left( x \right) = 1 - \frac{4}{{{x^2}}}\]; \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2\] hoặc \[x = - 2\].

Bảng biến thiên của hàm số đã cho trên khoảng\[\left( { - 4;0} \right)\]:

blobid32-1732964308.png

Từ bảng biến thiên, ta thấy \[\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left( { - 4;0} \right)} f\left( x \right) = f\left( { - 2} \right) = - 4\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + a}}{{x + b}}\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Giá trị của \(T = a + b\) bằng

blobid36-1732964329.png

\(T = 0\).

\(T = - 2\).

\(T = - 1\).

\(T = 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 1\).

Vì đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 1\) nên ta có \(b = - 1\).

Đồ thị đi qua gốc toạ độ nên ta có: \(a = 0\)

Vậy \(T = a + b = - 1\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Hai vectơ nào có giá cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).    

\[\overrightarrow {DD'} ,\overrightarrow {AC} \].

\(\overrightarrow {AD'} ,\overrightarrow {AD} \)

\(\overrightarrow {AD'} ,\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai vectơ \(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \) có giá cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho biểu diễn của vectơ \(\overrightarrow a \) qua các vectơ đơn vị là \(\overrightarrow a = 2\overrightarrow i + \overrightarrow k - 3\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \)là    

\[\left( {2;\, - 3;\,1} \right)\].

\(\left( {1;\, - 3;\,2} \right)\).

\[\left( {2;\,1;\, - 3} \right)\].

\[\left( {1;\,2;\, - 3} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow a = 2\overrightarrow i + \overrightarrow k - 3\overrightarrow j = 2\overrightarrow i - 3\overrightarrow j + 1.\overrightarrow k \)\( \Rightarrow \overrightarrow a = \left( {2; - 3;1} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {4;1; - 2} \right)\) và vectơ \(\overrightarrow u = \left( {4; - 2;6} \right).\)Tìm toạ độ điểm \(N\) biết rằng \(\overrightarrow {MN} = - \frac{1}{2}\overrightarrow u \).    

\(\left( {2;2;5} \right)\).

\(\left( {2; - 2;5} \right)\).

\(\left( {2;2; - 5} \right)\).

\(\left( { - 2; - 2;5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - \frac{1}{2}\overrightarrow u = \left( { - 2;1; - 3} \right)\).

Gọi \(N\left( {x;\,y;\,z} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {x - 4;y - 1;z + 2} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow {MN} = - \frac{1}{2}\overrightarrow u \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 4 = - 2\\y - 1 = 1\\z + 2 = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 2\\z = - 5\end{array} \right.\).

Vậy \(N\left( {2;\,2;\, - 5} \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[G\] là trọng tâm tam giác \[BCD\] và điểm \[M\] thuộc cạnh \[AB\] sao cho \[AM = 2BM\]. Đẳng thức nào sau đây là đúng?    

\(\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {MG} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {MG} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {MG} = \frac{4}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

blobid86-1732964461.png

Ta có \[M\] thuộc cạnh \[AB\] và \[AM = 2BM\] nên \[\overrightarrow {AM} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} \].

Do \[G\] là trọng tâm tam giác \[BCD\] nên \[3\overrightarrow {AG} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} \] hay \[\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right)\].

Mà \[\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {AG} - \overrightarrow {AM} \] nên \[\overrightarrow {MG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right) - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\), \(B\left( {0\,;2\,;\,0} \right)\). Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác\(OAB\)    

\(I\left( {2\,; - 1\,;\,0} \right)\).

\(I\left( {\frac{4}{3}\,\,;\,\frac{2}{3}\,\,;\,0} \right)\).

\(I\left( { - 2\,;1\,;\,0} \right)\).

\(I\left( {2\,;1\,;\,0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(A\left( {4\,;0\,;0} \right) \in Ox\), \(B\left( {0\,;2\,;0} \right) \in Oy\) nên tam giác \(OAB\)vuông tại \(O\).

Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(OAB\)là trung điểm \(I\) của cạnh \(AB\).

Vậy \(I = \left( {2\,;1\,;0} \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\)cho ba điểm \(A\left( {3;5; - 1} \right),\,\,B\left( {7;x;1} \right)\)và \(C\left( {9;2;y} \right).\) Để \(A,\,\,B,\,\,C\)thẳng hàng thì giá trị \(x + y\) bằng    

\(5.\)

\(6.\)

\(4.\)

\(7.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( {4;x - 5;2} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {6; - 3;y + 1} \right)\]

 \(A,\,\,B,\,\,C\)thẳng hàng khi \[\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {AC} \]cùng phương

\[ \Leftrightarrow \frac{4}{6} = \frac{{x - 5}}{{ - 3}} = \frac{2}{{y + 1}} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6\left( {x - 5} \right) = - 12\\4\left( {y + 1} \right) = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\end{array} \right.\]

Vậy \(x + y = 5.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là \({Q_1},{Q_2}\), \({Q_3}\). Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng:    

\({Q_2} - {Q_1}\).

\({Q_1} - {Q_3}\).

\({Q_3} - {Q_1}\).

\({Q_1} - {Q_2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_3} - {Q_1}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian (phút) truy bài trước mỗi buổi học của một số học sinh trong một tuần được ghi lại ở bảng sau:

Thời gian

\([9,5\,;\,12,5)\)

\([12,5\,;\,15,5)\)

\([15,5\,;\,18,5)\)

\([18,5\,;\,21,5)\)

\([21,5\,;\,24,5)\)

Số học sinh

\(3\)

\(12\)

\(15\)

\(24\)

2

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là

\([9,5\,;\,12,5)\).

\([12,5\,;\,15,5)\).

\([15,5\,;\,18,5)\).

\([18,5\,;\,21,5)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cỡ mẫu \(n = 56\).

Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{56}}\) là mẫu số liệu gốc về thời gian truy bài trước mỗi buổi học của \(56\) số học sinh trong một tuần được xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{{{x_{14}} + {x_{15}}}}{2} \in [12,5\,;\,15,5)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)và có đồ thị như hình vẽ :       

                                                                  Hàm số đồng biến trên khoảng (0;2). b) Hàm số đạt cực đại (ảnh 1)

a

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\).

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng \( - 4\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 - x} \right)\) nghịch biến trên \(\left( {2;5} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

b) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x = 2\).

c) Theo đồ thị ta thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( x \right) = 0\)và \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( x \right) = - 4\).

d) Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 - x} \right)\) . Vì \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) nên \(g\left( x \right)\)liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Từ đồ thị ta có bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:

blobid167-1732964621.png

Ta có: \(g'\left( x \right) = {\left( {3 - x} \right)^\prime }f'\left( {3 - x} \right) = - f'\left( {3 - x} \right)\).

Cho \(g'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow - f'\left( {3 - x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{3 - x = 0}\\{3 - x = 2}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).

Từ bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) suy ra được bảng xét dấu của \(g'\left( x \right)\)

blobid174-1732964621.png

Vậy hàm số \(g\left( x \right)\) không nghịch biến trên \(\left( {2;5} \right)\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a

Hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) đồng biến trên \[\left( {2\,;\; + \infty } \right)\].

ĐúngSai
b

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(f'\left( x \right) = {x^{2017}}{\left( {x - 1} \right)^{2018}}\left( {x + 1} \right)\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Khi đó hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số\(y = {x^3} - 3{x^2} + 2ax + b\) có điểm cực trị\(A(2; - 2)\). Khi đó \(a + b = 2\).

ĐúngSai
d

Một doanh nghiệp mua một chiếc máy giá 5000 (USD) để sản xuất \(x\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại A. Trong thực tế, mỗi kg sản phẩm được sản xuất ra cần phải có nguyên liệu với giá 4 (USD). Khi doanh nghiệp này sản xuất một số lượng rất lớn sản phẩm thì chi phí để sản xuất được mỗi kg sản phẩm giảm dần và đạt giá trị nhỏ nhất là 4,1 (USD).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Có \(y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0,\,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\) nên hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) đồng biến trên \[\left( {2;\; + \infty } \right)\].

b) \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^{2017}}{\left( {x - 1} \right)^{2018}}\left( {x + 1} \right)\, = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)

Lập bảng biến thiên

blobid188-1732964661.png

Vậy hàm số chỉ có hai điểm cực trị.

c) Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6x + 2a,\,\,y'' = 6x - 6\).

Để đồ thị hàm số có điểm cực trị \(A(2\,;\, - 2)\) cần có:

\(\left\{ \begin{array}{l}y'(2) = 0\\y(2) = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a = 0\\4a + b - 4 = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 2\end{array} \right.\). Vậy \(a + b = 2\).

d) Chi phí sản xuất \(x\)(kg) sản phẩm loại A là \(5000 + 4x\).

Chi phí sản xuất mỗi (kg) sản phẩm loại A là \(T\left( x \right) = \frac{{5000 + 4x}}{x}\).

TXĐ: \(D = \left( {0; + \infty } \right)\). \(T'\left( x \right) = \frac{{ - 5000}}{{{x^2}}} < 0\,\,\,\forall x \in D\).

Mặt khác với \(x = {10^5} \in D\), \(T\left( x \right) = 4,05 < 4,1\) nên 4,1 không phải là GTNN của \(T\left( x \right)\) trên \(D.\)

15. Đúng sai
• 1 điểm

Hình minh họa sơ đồ một ngôi nhà trong không gian \(Oxyz\), trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật.

Xét tính đúng sai các mệnh đề sau:

blobid212-1732964716.png

a

Toạ độ điểm \(F(4\,;\,0\,;3)\).

ĐúngSai
b

Toạ độ vectơ \(\overrightarrow {AH} = (4\,;\,5\,;\,3)\).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {AF} = 3\).

ĐúngSai
d

Góc đốc của mái nhà, tức là số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng \[FG\], hai mặt lần lượt là \[\left( {FGQP} \right)\] và \[\left( {FGHE} \right)\] bằng \(26,6^\circ \)(làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Vì nền nhà là hình chữ nhật nên \[OABC\] là hình chữ nhật, suy ra \({x_A} = {x_B} = 4\), \({y_C} = {y_B} = 5\).

Do điểm \[A\] nằm trên trục \[Ox\] nên tọa độ điểm \[A\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\]; điểm \[C\] nằm trên trục \[Oy\] nên tọa độ điểm \[C\left( {0;5;0} \right)\].

Tường nhà là hình chữ nhật nên \[OCHE\] là hình chữ nhật, suy ra \({y_H} = {y_c} = 5\), \({z_H} = {z_E} = 3\).

Do \[H\] nằm trên mặt phẳng \[\left( {Oyz} \right)\] nên tọa độ điểm \[H\left( {0;5;3} \right)\].

Tứ giác \[OAFE\] là hình chữ nhật nên \({x_F} = {x_A} = 4\), \({z_F} = {z_E} = 3\)

Do \[F\] nằm trên mặt phẳng \[\left( {Oxz} \right)\] nên tọa độ điểm \[F\left( {4;0;3} \right)\].

b) Ta có toạ độ vectơ \(\overrightarrow {AH} = ( - 4\,;\,5\,;\,3)\).

c) Ta có \[\overrightarrow {AF} = (0\,;0\,;3)\]. Suy ra \(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {AF} = 0 + 0 + 9 = 9\).

d) Để tính góc đốc của mái nhà, ta tính số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng \[FG\], hai mặt lần lượt là \[\left( {FGQP} \right)\] và \[\left( {FGHE} \right)\].

Do mặt phẳng \[\left( {Ozx} \right)\] vuông góc với hai mặt phẳng \[\left( {FGQP} \right)\] và \[\left( {FGHE} \right)\] nên \(\widehat {PFE}\) là góc phẳng nhị diện cần tìm.

Ta có \(\overrightarrow {FP} = ( - 2\,;\,0\,;\,1)\), \(\overrightarrow {FE} = ( - 4\,;\,0\,;\,0)\) suy ra

\(\cos \widehat {PFE} = \cos (\overrightarrow {FP} ,\overrightarrow {FE} ) = \frac{{\overrightarrow {FP} .\overrightarrow {FE} }}{{\left| {\overrightarrow {FP} } \right|.\left| {\overrightarrow {FE} } \right|}} = \frac{{( - 2)( - 4) + 0.0 + 1.0}}{{\sqrt {{{( - 2)}^2} + {0^2} + {1^2}} .\sqrt {{{( - 4)}^2} + {0^2} + {0^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

Do đó, \(\widehat {PFE} \approx 26,6^\circ \). Vậy góc đốc mái nhà khoảng \(26,6^\circ \).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Kết quả môn Toán (cùng đề) của học sinh hai lớp \(12A\) và \(12B\) được cho lần lượt bởi mẫu số liệu ghép nhóm ở bảng sau:

Nhóm

\(\left[ {0;2} \right)\)

\(\left[ {2;4} \right)\)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

 

Tần số ở lớp \(12A\)

5

\(6\)

\(6\)

\(25\)

\(3\)

\(n = 45\)

Tần số ở lớp \(12B\)

\(2\)

\(5\)

\(18\)

\(16\)

\(4\)

\(n = 45\)

a

Số trung bình cộng của hai mẫu số liệu trên bằng nhau.

ĐúngSai
b

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lớp \(12A\) nhỏ hơn \(3\).

ĐúngSai
c

Phương sai của mẫu số liệu lớp \(12B\) lớn hơn \(3\).

ĐúngSai
d

Điểm thi của học sinh lớp \(12B\) đồng đều hơn lớp \(12A\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Ta có bảng của lớp \(12A\):

Nhóm

\(\left[ {0;2} \right)\)

\(\left[ {2;4} \right)\)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

Giá trị đại diện

\(1\)

\(3\)

\(5\)

\(7\)

\(9\)

Tần số ở lớp \(12A\)

\(5\)

\(6\)

\(6\)

\(25\)

\(3\)

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm lớp \(12A\) là

\(\overline x = \frac{1}{{45}}\left( {5 \cdot 1 + 6 \cdot 3 + 6 \cdot 5 + 25 \cdot 7 + 3 \cdot 9} \right) \approx 5,7\).

Ta có bảng của lớp \(12B\):

Nhóm

\(\left[ {0;2} \right)\)

\(\left[ {2;4} \right)\)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

Giá trị đại diện

\(1\)

\(3\)

\(5\)

\(7\)

\(9\)

Tần số ở lớp \(12B\)

\(2\)

\(5\)

\(18\)

\(16\)

\(4\)

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm lớp \(12B\) là

\(\overline x = \frac{1}{{45}}\left( {2 \cdot 1 + 5 \cdot 3 + 18 \cdot 5 + 16 \cdot 7 + 4 \cdot 9} \right) \approx 5,7\).

Vậy số trung bình cộng của hai mẫu số liệu trên bằng nhau.

b) Ta có phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm lớp \(12A\) là

\({S^2} = \frac{1}{{45}}\left[ {5.{{\left( {1 - 5,7} \right)}^2} + 6.{{\left( {3 - 5,7} \right)}^2} + 6.{{\left( {5 - 5,7} \right)}^2} + 25.{{\left( {7 - 5,7} \right)}^2} + 3.{{\left( {9 - 5,7} \right)}^2}} \right] \approx 5,16\).

Độ lệch chuẩn mẫu số liệu ghép nhóm lớp \(12A\) là \(S = \sqrt {{S^2}} \approx \sqrt {5,16} \approx 2,27\).

c) Ta có phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm lớp \(12B\) là

\({S^2} = \frac{1}{{45}}\left[ {2.{{\left( {1 - 5,7} \right)}^2} + 5{{\left( {3 - 5,7} \right)}^2} + 18.{{\left( {5 - 5,7} \right)}^2} + 16.{{\left( {7 - 5,7} \right)}^2} + 4.{{\left( {9 - 5,7} \right)}^2}} \right] \approx 3,56\).

d) Độ lệch chuẩn mẫu số liệu ghép nhóm lớp \(12B\) là \(S = \sqrt {{S^2}} \approx \sqrt {3,56} \approx 1,89\).

Do độ lệch chuẩn của lớp \(12B\) nhỏ hơn độ lệch chuẩn của lớp \(12A\) nên điểm thi của lớp \(12B\) đồng đều hơn.

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

 Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{3x - {x^2}}}{{2x - 1}}\] là đường thẳng \[y = ax + b\]. Tính giá trị của biểu thức \[P = {a^2} - b\].

___

(1)
−1
Xem đáp án

Trả lời: −1

Tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\].

Ta có \[a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3x - {x^2}}}{{2{x^2} - x}} = - \frac{1}{2}\];

\[b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - ax} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{3x - {x^2}}}{{2x - 1}} + \frac{1}{2}x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{5x}}{{2\left( {2x - 1} \right)}} = \frac{5}{4}\].

Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng \[y = - \frac{1}{2}x + \frac{5}{4}\].

Vậy \[P = {a^2} - b = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{5}{4} = - 1\].

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Chị Hà dự định sử dụng hết \(4\,{{\rm{m}}^2}\) kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu mét khối (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
_____
(1)
0,73
Xem đáp án

Trả lời: 0,73

blobid296-1732964792.png

Giả sử bể cá có kích thước như hình vẽ, với \(x,\,h > 0\).

Theo đề bài ta có: \(2{x^2} + 2xh + 4xh = 4 \Leftrightarrow h = \frac{{4 - 2{x^2}}}{{6x}}\).

Do \(x > 0,\,\,h > 0\) nên \(4 - 2{x^2} > 0 \Leftrightarrow 0 < x < \sqrt 2 \).

Thể tích của bể cá là \(V = 2{x^2}h = \frac{{4x - 2{x^3}}}{3} = f\left( x \right)\), với \(x \in \left( {0;\sqrt 2 } \right)\).

Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{4}{3} - 2{x^2}\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{4}{3} - 2{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\) (vì \(x > 0\)).

Bảng biến thiên

blobid306-1732964793.png

Vậy bể cá có dung tích lớn nhất bằng \(\frac{{8\sqrt 6 }}{{27}}\,{{\rm{m}}^3} \approx 0,73\,{{\rm{m}}^3}\).

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Quan sát một đàn ong trong 20 tuần, người ta ước lượng được số lượng ong trong đàn bởi công thức \(P\left( t \right) = \frac{{20000}}{{1 + 1000{e^{ - t}}}}\), trong đó \(t\) là thời gian tính theo tuần kể từ khi bắt đầu quan sát, \(0 \le t \le 20\). Tại thời điểm nào thì số lượng ong của đàn tăng nhanh nhất (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của tuần).
__
(1)
7
Xem đáp án

Trả lời: 7

Tốc độ thay đổi số lượng ong của đàn theo thời gian \(t\) là

\(T\left( t \right) = P'\left( t \right) = 2 \cdot {10^7} \cdot \frac{{{e^{ - t}}}}{{{{\left( {1 + 1000{e^{ - t}}} \right)}^2}}}\).

Ta có \(T'\left( t \right) = 2 \cdot {10^7} \cdot \frac{{ - {e^{ - t}} \cdot {{\left( {1 + 1000{e^{ - t}}} \right)}^2} - {e^{ - t}} \cdot 2 \cdot \left( {1 + 1000{e^{ - t}}} \right) \cdot \left( { - 1000{e^{ - t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 1000{e^{ - t}}} \right)}^4}}}\)

\( = 2 \cdot {10^7} \cdot \frac{{{e^{ - t}} \cdot \left( {1000{e^{ - t}} - 1} \right)}}{{{{\left( {1 + 1000{e^{ - t}}} \right)}^3}}}\)\( = 2 \cdot {10^7} \cdot \frac{{{e^{ - 2t}} \cdot \left( {1000 - {e^t}} \right)}}{{{{\left( {1 + 1000{e^{ - t}}} \right)}^3}}}\).

\(T'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 1000 - {e^t} = 0 \Leftrightarrow t = \ln 1000\).

Bảng xét dấu của đạo hàm

blobid319-1732964843.png

Từ đó, \(T\left( t \right)\) đạt giá trị lớn nhất tại \(t = \ln 1000 \approx 7\).

Vậy đàn ong tăng nhanh nhất tại thời điểm khoảng \(t = 7\) tuần.

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài  \(8{\rm{m}}\), rộng \(6{\rm{m}}\) và cao \(4{\rm{m}}\)có \(2\)cây quạt treo tường. Cây quạt \(A\) treo chính giữa bức tường \(8{\rm{m}}\)và cách trần \(1{\rm{m}}\), cây quạt \(B\) treo chính giữa bức tường \(6{\rm{m}}\)và cách trần \(1,5{\rm{m}}\). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\)như hình vẽ bên dưới ( đơn vị: mét). Giả sử \(\overrightarrow {AB}  = \left( {a;b;c} \right)\). Tính \(a + b + c\).

_____

(1)
−1,5
Xem đáp án

Trả lời: −1,5

Từ hình vẽ: \(A \in \left( {Oxz} \right)\) nên \(A\left( {x\,;\,0\,;\,z} \right)\); \(B \in \left( {Oyz} \right)\) nên \(B\left( {0\,;\,y\,;\,z} \right)\)

Theo đề \(A\left( {4\,;\,0\,;\,3} \right)\); \(B\left( {0\,;\,3\,;\,\frac{5}{2}} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4\,;\,3\,;\, - \frac{1}{2}} \right)\).

Suy ra \(a = - 4;b = 3;c = - \frac{1}{2}\). Do đó \(a + b + c = - 1,5\).

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật \(ABCD\), mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được buộc vào móc E của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp \(EA, EB, EC\) và \(ED\) có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)một góc bằng \(60^\circ \) (hình minh họa). Chiếc cần cẩu đang kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng.

Biết rằng các lực căng \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} ,\overrightarrow {{F_4}} \) đều có cường độ là \(4,7{\rm{\;kN}}\) và trọng lượng của khung sắt là \(3{\rm{\;kN}}\). Trọng lượng lớn nhất của chiếc xe ô tô (làm tròn đến hàng phần mười) là bao nhiêu kN?

_____

(1)
13,3
Xem đáp án

Trả lời: 13,3

Gọi \({{\rm{A}}_1},{\rm{\;}}{{\rm{B}}_1},{{\rm{C}}_1}\), \({{\rm{D}}_1}\) lần lượt là các điểm sao cho \(\overrightarrow {E{A_1}} = \overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {E{B_1}} = \overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {E{C_1}} = \overrightarrow {{F_3}} ,\overrightarrow {E{D_1}} = \overrightarrow {{F_4}} \)

blobid356-1732964878.png

Vì \(EA, EB,EC,ED\) có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (\(ABCD\)) một góc bằng \(60^\circ \) nên \(E{A_1},\;E{B_1},E{C_1},E{D_1}\) bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) một góc bằng \(60^\circ \).

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) cũng là hình chữ nhật.


Gọi \(O\) là tâm của hình chữ nhật \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\).

Ta suy ra \(EO \bot \left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\).

Do đó, góc giữa đường thẳng \(E{A_1}\) và mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) bằng góc \(E{A_1}O\).

Suy ra \(\widehat {E{A_1}O} = 60^\circ \).

Ta có \(\left| {{{\vec F}_1}} \right| = \left| {{{\vec F}_2}} \right| = \left| {{{\vec F}_3}} \right| = \left| {{{\vec F}_4}} \right| = 4,7\left( {{\rm{\;kN}}} \right)\) nên \(E{A_1} = E{B_1} = E{C_1} = E{D_1} = 4,7\).

Tam giác \(E{A_1}O\) vuông tại O nên \(EO = E{A_1}\sin \widehat {E{A_1}O} = 4,7\sin 60^\circ = 2,35\sqrt 3 \).

Theo quy tắc ba điếm, ta có

\(\overrightarrow {E{A_1}} = \overrightarrow {EO} + \overrightarrow {O{A_1}} ,\overrightarrow {E{B_1}} = \overrightarrow {EO} + \overrightarrow {O{B_1}} ,\overrightarrow {E{C_1}} = \overrightarrow {EO} + \overrightarrow {O{C_1}} \), \(\overrightarrow {E{D_1}} = \overrightarrow {EO} + \overrightarrow {O{D_1}} \)

Vì \(O\) là trung điếm của \({A_1}{C_1}\) và \({B_1}{D_1}\) nên OA1→+OC1→=0→,OB1→+OD1→=0→

Từ đó suy ra

\(\overrightarrow {E{A_1}} + \overrightarrow {E{B_1}} + \overrightarrow {E{C_1}} + \overrightarrow {E{D_1}} = 4\overrightarrow {EO} \).
Do đó,
\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} + \overrightarrow {{F_4}} = 4\overrightarrow {EO} \).

Gọi \(P\) là trọng lực của khung sắt có chứa chiếc ô tô.

Vì chiếc khung sắt chứa xe ô tô đang được kéo lên.

Suy ra trọng lượng của khung sắt chứa chiếc xe ô tô là \(\left| {\vec P\left| { \le 4} \right|\overrightarrow {EO} } \right| = 4.2,35\sqrt 3 = 9,4\sqrt 3 \left( {{\rm{\;kN}}} \right).\)

Vì trọng lượng của khung sắt là \(3{\rm{\;kN}}\) nên trọng lượng của chiếc xe ô tô là:

\(9,4\sqrt 3 - 3 \approx 13,3\left( {{\rm{\;kN}}} \right).\)

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Chiều dài của 40 bé sơ sinh 12 ngày tuổi được chọn ngẫu nhiên ở viện nhi trung ương được nghiên cứu thống kê ở bảng dưới đây:

Chiều dài (cm)

\(\left[ {44;46} \right)\)

\(\left[ {46;48} \right)\)

\(\left[ {48;50} \right)\)

\(\left[ {52;54} \right)\)

\(\left[ {54;56} \right)\)

\(\left[ {56;58} \right)\)

Số trẻ

3

3

10

15

7

2

Tìm phương sai ( làm tròn đến hàng phần trăm) của 40 bé sơ sinh ở bảng thống kê trên

_____

(1)
5,91
Xem đáp án

Trả lời: 5,91

Ta có bảng phân bố của mẫu ghép nhóm 40 bé sơ sinh

Chiều dài (cm)

\(\left[ {44;46} \right)\)

\(\left[ {46;48} \right)\)

\(\left[ {48;50} \right)\)

\(\left[ {52;54} \right)\)

\(\left[ {54;56} \right)\)

\(\left[ {56;58} \right)\)

Số trẻ

3

3

10

15

7

2

Chiều dài

đại diện

(cm)

45

47

49

51

53

55

Chiều dài trung bình của 40 trẻ là:

\(\overline x = \frac{{45.3 + 47.3 + 49.10 + 51.15 + 53.7 + 55.2}}{{40}} = 50,3\) (cm).

Phương sai của 40 bé sơ sinh ở bảng thống kê trên là:

\({s^2} = \frac{{{{45}^2}.3 + {{47}^2}.3 + {{49}^2}.10 + {{51}^2}.15 + {{53}^2}.7 + {{55}^2}.2}}{{40}} - {50,3^2} = 5,91\).