
24 câu hỏi
lao động.
làm việc.
việc làm.
khởi nghiệp.
Đáp án đúng là C
Thị trường việc làm.
Thị trường lao động.
Trung tâm giới thiệu việc làm.
Trung tâm môi giới việc làm.
Đáp án đúng là B
thiếu hụt lực lượng lao động.
dư thừa lực lượng lao động.
chênh lệch cung - cầu lao động.
cân bằng cung - cầu lao động.
Đáp án đúng là D
các phiên giao dịch việc làm.
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Đáp án đúng là C
Lượng cung.
Lượng cầu.
Giá cả sức lao động.
Chất lượng lao động.
Đáp án đúng là D
Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng.
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.
Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Đáp án đúng là D
Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.
Đáp án đúng là C
Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
Thu lợi nhuận.
Phát triển kinh tế nhà nước.
Cung ứng hàng hóa.
Đáp án đúng là B
tiêu thu sản phẩm.
nghiên cứu kinh doanh.
sản xuất kinh doanh.
hỗ trợ sản xuất.
Đáp án đúng là C
thu được lợi nhuận.
thu hút vốn đầu tư.
hỗ trợ xã hội.
tăng năng suất lao động.
Đáp án đúng là A
Chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm.
Chỉ được phép sử dụng dưới 10 lao động.
Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Chỉ được đăng kí kinh doanh tại tối đã là ba địa điểm.
Đáp án đúng là D
Trong doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu duy nhất.
Chủ doanh nghiệp là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh.
Chủ doanh nghiệp có trách nhiệm chia lợi nhuận cho người lao động.
Đáp án đúng là D
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
Đáp án đúng là B
Là hành vi gắn kết lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội
Là hành vi gắn kết các lợi ích của doanh nghiệp
Là các hành vi gắn kết các lợi ích của khách hàng
Là hành vi gắn kết các lợi ích dành cho nhà nước
Đáp án đúng là A
Đạo đức kinh doanh sẽ sinh ra nhiều lợi ích cho xã hội
Vì đảm bảo cho sự tồn tại, thành công phát triển của doanh nghiệp và mang lại ích lợi cho người tiêu dùng
Đạo đức trong kinh doanh mang lại các lợi ích cho người tiêu dùng
Vì mang lại các lợi ích trước mắt cho doanh nghiệp
Đáp án đúng là B
Làm mất lòng khách hàng
Làm hài lòng khách hàng
Làm khách hàng cảm thấy chán ghét
Làm cho khách hàng không còn tin tưởng
Đáp án đúng là B
Việc có đạo đức trong kinh doanh của nhà chị H được thể hiện qua việc, chị luôn hết mình với công việc, tạo được niềm tin với khách hàng và luôn đặt khách hàng là mối quan tâm lớn nhất
Việc có đạo đức trong kinh doanh của chị H được thể hiện qua việc dù đã tối nhưng chị vẫn quyết định xuống cửa hàng để chỉnh sửa áo cho khách
Việc có đạo đức trong kinh doanh của chị H được thể hiện qua việc kinh doanh rất phát triển của nhà chị
Việc có đạo đức trong kinh doanh của chị H được thể hiện qua lượng khách hàng biết tới xưởng sản xuất của nhà chị
Đáp án đúng là A
Khi cả nhà tụi họp đông vui
Vào các dịp cuối tuần
Vào các dịp lễ tết dài ngày
Các ngày hội giảm giá
Đáp án đúng là C
Ưu tiên dùng các hàng ngoại nhập
Không coi trọng các hàng hóa xuất sứ Việt
Ưu tiên và tôn vinh hàng Việt
Ưu tiên các mặt hàng Việt giá rẻ
Đáp án đúng là C
Người dân mua sắm nhiều vật dụng cho ngày tết còn mặt hàng nhà bà B không đáp ứng được với nhu cầu của khách hàng
Vì hàng nhà bà B kém chất lượng
Việc các hộ chăn nuôi tái đàn là không cần thiết vì nếu tái đàn số tiền bỏ ra mua con giống sẽ rất đắt đỏ
Việc tái đàn ở thời điểm giá lợn đang tăng cao sẽ mang đến nhiều nguồn thu nhập cho người dân
Đáp án đúng là A
Ý tưởng kinh doanh tốt là đáp ứng được nhu cầu thị trường.
Ý tưởng kinh doanh tốt là phải mang lại giá trị cho doanh nghiệp.
Cơ hội kinh doanh là do những điều kiện, hoàn cảnh khách quan mang đến.
Mọi cơ hội kinh doanh đều là những điều kiện thuận lợi nên cần nắm bắt và thực hiện ngay.
|
Nội dung A |
Nội dung B |
Nội dung C |
Nội dung D |
|
Đúng |
Đúng |
Đúng |
Sai |
Anh B luôn ưu tiên mua sắm các sản phẩm có nhãn mác rõ ràng, có chứng nhận an toàn và thân thiện với môi trường. Anh cũng thường xuyên tái sử dụng đồ dùng và hạn chế mua sắm những thứ không cần thiết.
Chị H khi mua hàng luôn kiểm tra nguồn gốc xuất xứ và ưu tiên chọn các sản phẩm do Việt Nam sản xuất, góp phần ủng hộ hàng nội địa. Chị cũng thường chia sẻ kinh nghiệm mua sắm thông minh với bạn bè và gia đình.
Anh T thường xuyên mua sắm theo cảm hứng mà không cần cân nhắc về nhu cầu thực sự, dẫn đến lãng phí và tích trữ nhiều đồ dùng không cần thiết trong nhà.
Cô D mua các sản phẩm giá rẻ không rõ nguồn gốc xuất xứ và không quan tâm đến chất lượng hay ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe và môi trường.
|
Nội dung A |
Nội dung B |
Nội dung C |
Nội dung D |
|
Đúng |
Đúng |
Sai |
Sai |
| - Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động), thông qua các hình thức thoả thuận về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thoả thuận khác. |
| - Thị trường lao động và thị trường việc làm có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động tim được chỗ làm phù hợp, người sử dụng lao động tìm được người thích hợp, giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạtđến trạng thái cân bằng cung – cầu lao động. |
|
a. Không đồng tình vì các hoạt động sản xuất, kinh doanh mang lại thu nhập nhưng không bị pháp luật cấm mới được coi là việc làm. |
|
b. Đồng tình vì thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán và người mua sức lao động, thông qua các hình thức thoả thuận về giá cả và các điều kiện khác trên cơ sở hợp đồng. |
|
c. Đồng tình vì thông qua thị trường việc làm, người lao động có thể xác định được mức tiền công trong từng thời kì nhất định, điều kiện việc làm (thông tin cụ thể về doanh nghiệp, mức lương,…) và nhu cầu tuyển dụng. |
|
d. Đồng tình vì khoa học công nghệ càng phát triển đồng nghĩa với việc yêu cầu về trình độ chuyên môn, kĩ năng mềm của người lao động càng cao. Ngoài ra, thái độ tốt là yếu tố quyết định đến cơ hội việc làm của người lao động. |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















