2048.vn

Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án (Đề số 25)
Quiz

Đề tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Toán có đáp án (Đề số 25)

VietJack
VietJack
ToánTốt nghiệp THPT23 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh \(a\). Giá trị của \(\overrightarrow {AC'} \cdot \overrightarrow {B'D'} \) là:

\(0\).

\( - \frac{1}{2}{a^2}\).

\(\sqrt 6 {a^2}\).

\( - \frac{{\sqrt 2 }}{2}{a^2}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sin x;y = \cos x\) và các đường thẳng \(x = 0\), \(x = 7\) được tính bằng công thức:     

\(S = \int\limits_0^7 {\left( { - \sin x + \cos x} \right){\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^7 {\left| {\sin x - \cos x} \right|{\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^7 {\left( {\sin x - \cos x} \right){\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^7 {\left( {\sin x + \cos x} \right){\rm{d}}x} \).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tự học của một số học sinh lớp 11 trong một ngày, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;30} \right)\)

\(\left[ {30;60} \right)\)

\(\left[ {60;90} \right)\)

\(\left[ {90;120} \right)\)

\(\left[ {120;150} \right)\)

Số học sinh

\(8\)

\(14\)

\(11\)

\(9\)

\(3\)

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là     

\(\left[ {60;90} \right)\).

\(\left[ {0;30} \right)\).

\(\left[ {30;60} \right)\).

\(\left[ {90;120} \right)\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(\left( {Oxyz} \right)\), mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là     

\(\overrightarrow n = \left( {1;1;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {0;0;0} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {0;1;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1;0;0} \right)\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \[y = - x + 2 + \frac{1}{x}\] có đường tiệm cận xiên là:     

\[y = - x + 2\].

\[y = - \frac{1}{x}\].

\(y = x - 2\).

\(y = \frac{1}{x}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \[{e^x} > 1\] là:     

\[\left( {1\,; + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty \,;0} \right)\].

\[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\].

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \[{\log _4}x = 0\] là:     

\[x = - 1\].

\[x = 1\].

\[x = 0\].

\(x = 4\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], phương trình của đường thẳng đi qua hai điểm \[E\left( { - 1;4;2} \right)\]\[F\left( { - 5\,;0\,;3} \right)\]là:     

\[\frac{{x + 1}}{{ - 4}} = \frac{{y - 4}}{{ - 4}} = \frac{{z - 2}}{1}\].

\[\frac{{x + 4}}{{ - 1}} = \frac{{y + 4}}{4} = \frac{{z - 1}}{2}\].

\[\frac{{x - 4}}{{ - 1}} = \frac{{y - 4}}{4} = \frac{{z + 1}}{2}\].

\[\frac{{x - 1}}{{ - 4}} = \frac{{y + 4}}{{ - 4}} = \frac{{z + 2}}{1}\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{cos}}x + 1\) là:     

\({\rm{sin}}x + C\).

\( - {\rm{sin}}x + x + C\).

\({\rm{cos}}x + x + C\).

\({\rm{sin}}x + x + C\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = 1\]\[{u_2} = - 3\]. Số hạng \[{u_4}\] của cấp số cộng đã cho là     

\[ - 11\].

\[ - 27\].

\[ - 7\].

\[ - 14\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} - 2025\]. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng:     

\[\left( {0;2} \right)\].

\[\left( { - \infty ;0} \right)\].

\[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\].

\[\left( {2; + \infty } \right)\].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[S.ABC\]có các cạnh \[SA,\,SB,\,SC\]đôi một vuông góc và \[SA = SB = SC = 1\] (minh họa như hình dưới). Gọi \[\alpha \]là góc phẳng nhị diện \[\left[ {S,BC,A} \right]\]. Tính \[\cos \alpha \].

v (ảnh 1)

\[\frac{2}{5}\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\].

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

a)Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right)\) là khoảng \(\left( { - \frac{1}{4}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

b)Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right)\)\(f'\left( x \right) = \frac{{4 \cdot \ln 5}}{{4x + 1}}\)​.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

c) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng xác định của nó.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

d) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị \(y = f\left( x \right)\) tại điểm \(x = 1\)\(y = \frac{4}{{5\ln 5}}x - \frac{4}{{5\ln 5}} + 1\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

a) Đường thẳng \[BC\] nằm trong mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\].

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

b) Mặt cầu tâm \[I\left( { - 4;4; - 1} \right)\] tiếp xúc với mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] có bán kính bằng \[\frac{{26}}{{\sqrt 5 }}\].

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

c) Đường thẳng \[AB\] có phương trình tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = - 1 - 2t\\z = 2 - 3t\end{array} \right.\].

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

d) Với điểm \[M \in \left( \alpha \right)\] thì giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[\left| {\overrightarrow {MA} - 4\overrightarrow {MB} - 3\overrightarrow {MC} } \right|\] bằng \[\frac{3}{{\sqrt {21} }}\].

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

a) \(P\left( A \right) = 0,7.\)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

b) \(P\left( B \right) = 0,8.\)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

c) \(P\left( C \right) = 0,04.\)

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

d) \(P\left( D \right) = 0,76.\)

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

a) Tốc độ gia tăng dân số của khu vực \[A\] với \[t = 4\] là 8 000.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

b) Ta có \[{P'_A}\left( 0 \right) = 8\]\[a = 8\].

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

c) Dân số khu vực \[A\] tăng thêm từ 0 đến 5 năm là 33 000 (người).

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

d) Phần diện tích tô đậm trong hình vẽ biểu diễn sự chênh lệch dân số tăng thêm giữa hai khu vực trong giai đoạn từ 0 đến 5 năm là 9 000 người.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Gọi \[M\left( {a;b} \right)\] là điểm thuộc đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\] và có khoảng cách từ \[M\] đến đường thẳng \[d:y = 3x + 6\] nhỏ nhất. Tính giá trị của biểu thức \[T = 6{a^2} + 7{b^2}.\]

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Thống kê thời gian tự học môn Toán của 400 học sinh lớp 12 trong một ngày ta được kết quả trong bảng ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\[\left[ {0;20} \right)\]

\[\left[ {20;40} \right)\]

\[\left[ {40;60} \right)\]

\[\left[ {60;80} \right)\]

\[\left[ {80;100} \right)\]

Số học sinh

\[x\]

120

\[y\]

70

60

Biết rằng \[x,y\] là các số nguyên dương và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu bằng \[\frac{{845}}{{21}}\]. Khi đó, thời gian tự học trung bình của 400 học sinh (tính theo mẫu số liệu ghép nhóm trên) là bao nhiêu phút?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Chạy Marathon là môn thể thao chạy bộ đường dài mà tại đó, người chơi sẽ hoàn thành quãng đường 42,195 km trong khoảng thời gian nhất định. “FM sub 4” là một thuật ngữ phổ biến trong cộng đồng những người tham gia chạy Marathon, nó dùng để chỉ thành tích hoàn thành quãng đường 42,195 km dưới 4 giờ. Trong một câu lạc bộ Marathon, tỉ lệ thành viên nam là 72%, tỉ lệ thành viên nữ là 28%. Đối với nam, tỉ lệ người hoàn thành FM sub 4 là 32%; đối với nữ, tỉ lệ người hoàn thành FM sub 4 là 3%. Chọn ngẫu nhiên một người từ câu lạc bộ đó. Xác suất để người được chọn là nam bằng bao nhiêu (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm), biết rằng người được chọn đã hoàn thành FM sub 4?

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Mộtbể bơi ban đầu có dạng hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Sau đó người ta làm lại mặt đáy như hình vẽ. Biết rằng \(A'B'MN\)\(MNEF\) là các hình chữ nhật, \(\left( {MNFE} \right){\rm{//}}\left( {A'B'C'D'} \right)\), \(AB = 10\,{\rm{m}}\), \(AD = 30\,{\rm{m}}\), \(AA' = 20\,{\rm{m}}\), \(MF = DE = 17\,{\rm{m}}\).Tính tỉ số thể tích của bể sau khi làm lại mặt đáy với thể tích của bể lúc ban đầu (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Trong giờ thể dục học về kỹ thuật chuyền bóng hơi, Bình và An tập chuyền bóng cho nhau. Ở một động tác Bình chuyền bóng cho An, quả bóng bay lên cao nhưng lại lệch sang bên trái của An và rơi xuống vị trí cách chỗ An đứng \[0,5\,{\rm{m}}\] và cách chỗ Bình \[4,5\,{\rm{m}}\]. Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] sao cho gốc tọa độ \[O\] tại vị trí của Bình, vị trí của An nằm trên tia \[Ox\] và mặt phẳng \[Oxy\] là mặt đất (tham khảo hình vẽ).

c (ảnh 1) 

Biết rằng quỹ đạo của quả bóng nằm trong mặt phẳng \[\left( \alpha \right):x + by + cz + d = 0\]\[\left( \alpha \right)\] vuông góc với mặt đất. Khi đó, giá trị của \[ - 5{b^2} - {c^2} + 3{d^2}\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Nhằm thu hút du khách và khẳng định vị thế dẫn đầu, công viên nước Đầm Sen quyết định đầu tư xây dựng một đường trượt nước độc đáo có mặt cắt được gắn vào hệ trục \(Oxy\) (xem trục \(Ox\) là mặt đất) với đơn vị mỗi trục là \(1\,{\rm{m}}\) như hình vẽ dưới đây. Đường trượt được thiết kế theo hình dạng của một hàm bậc ba \(y = g\left( x \right)\), với mục tiêu tối ưu hóa trải nghiệm của người dùng , một phần đường trượt được đặt dưới mặt đất để tận dụng địa hình và tạo hiệu ứng bất ngờ. Điểm đầu của đường trượt là \(H\left( { - 3;a} \right)\) và điểm cuối là \(K\left( {8;0} \right)\) và ngay dưới điểm \(K\) là một bể bơi. Để tiếp cận đường trượt, một cầu thang cong có dạng parabol \(y = f\left( x \right)\) có đỉnh là điểm \(M\left( { - 8;0} \right)\) được xây dựng, đảm bảo độ dốc vừa phải và an toàn cho người sử dụng.

v (ảnh 1)

Các diện tích hình phẳng được tạo bởi các đồ thị \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right),x = - 3\) và trục hoành như hình vẽ. Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người chơi và tính ổn định của công trình, các kỹ sư cần đặc biệt chú trọng đến phần đường trượt nằm dưới lòng đất. Hãy xác định độ cao lớn nhất mà đường trượt chìm xuống so với mặt đất (đơn vị: mét) biết rằng \({S_1} + {S_3} = {S_2} + {S_4} + \frac{{109}}{{12}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack