Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 4
28 câu hỏi
Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là
nhiệt độ.
nhiệt hóa hơi.
nhiệt lượng.
nhiệt dung.
Chọn C
Nhiệt lượng là phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Hình bên dưới là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của vật rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ \[{{\rm{t}}_{\rm{a}}}\] đến \[{{\rm{t}}_{\rm{b}}}\] thì

vật rắn không nhận năng lượng.
nhiệt độ của vật rắn tăng.
nhiệt độ của vật rắn giảm.
vật rắn đang nóng chảy.
Chọn D
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định. Trong khoảng thời gian từ \[{{\rm{t}}_{\rm{a}}}\] đến \[{{\rm{t}}_{\rm{b}}}\] thì nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh không đổi nên đây là giai đoạn vật rắn đang nóng chảy, vật vẫn nhận năng lượng.
Nhiệt độ cơ thể người bình thường là \[37^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\] Trong thang nhiệt giai Kelvin kết quả đo nào sau đây là đúng?
\[98,6\,{\rm{K}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{37}}\,{\rm{K}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{310}}\,{\rm{K}}{\rm{.}}\]
\[236\,{\rm{K}}{\rm{.}}\]
Chọn C
Từ công thức chuyển đổi nhiệt độ: \[T({\rm{K}}) = t(^\circ {\rm{C}}) + 273 \Rightarrow T = 37 + 273 = 310{\rm{ K}}{\rm{.}}\]
Bỏ \[100{\rm{ g}}\] nước đá ở \[{{\rm{t}}_1} = 0^\circ {\rm{C}}\] vào \[300{\rm{ g}}\] nước ở \[{{\rm{t}}_2} = 20^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\] Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \[\lambda = 3,4 \cdot {10^5}{\rm{ J/kg}}\] và nhiệt dung riêng của nước là \[{\rm{c}} = 4200{\rm{ J/(kg}} \cdot {\rm{K)}}{\rm{.}}\] Tính khối lượng đá còn lại.
\[0{\rm{ g}}{\rm{.}}\]
\[15{\rm{ g}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{21 g}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{26 g}}{\rm{.}}\]
Chọn D
Gọi \[{\rm{m}}\] là khối lượng nước đá còn lại.
Ta có: \[{{\rm{Q}}_{toa}} = {{\rm{Q}}_{thu}} \Leftrightarrow 0,3 \cdot 4200 \cdot (20 - 0) = (0,1 - {\rm{m)}} \cdot 3,4 \cdot {10^5} \Rightarrow {\rm{m}} = 0,026{\rm{ kg}} = 26{\rm{ g}}{\rm{.}}\]
Thả đồng thời \[0,2{\rm{ kg}}\] sắt ở \[15^\circ {\rm{C}}\] và \[450{\rm{ g}}\] đồng ở nhiệt độ \[25^\circ {\rm{C}}\] vào \[150{\rm{ g}}\] nước ở nhiệt độ \[80^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\] Biết rằng sự hao phí nhiệt vì môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt bằng \[460{\rm{ J/(kg}} \cdot {\rm{K),}}\]\[400{\rm{ J/(kg}} \cdot {\rm{K),}}\]\[4200{\rm{ J/(kg}} \cdot {\rm{K)}}{\rm{.}}\] Khi cân bằng, nhiệt độ của hệ là
\[62,4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\]
\[40^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\]
\[65^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\]
\[23^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\]
Chọn A
Ta có phương trình cân bằng nhiệt: \[{{\rm{Q}}_{toa}} = {{\rm{Q}}_{thu}} \Leftrightarrow {{\rm{m}}_n}{{\rm{c}}_n}({{\rm{t}}_n} - {\rm{t)}} = {{\rm{m}}_s}{{\rm{c}}_s}({\rm{t}} - {{\rm{t}}_s}{\rm{)}} + {{\rm{m}}_d}{{\rm{c}}_d}({\rm{t}} - {{\rm{t}}_d}{\rm{)}}\]
\[ \Rightarrow 0,15 \cdot 4200 \cdot (80 - {\rm{t}}) = 0,2 \cdot 460 \cdot ({\rm{t}} - 15) + 0,45 \cdot 400 \cdot ({\rm{t}} - 25) \Rightarrow {\rm{t}} \approx {\rm{62}},4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\]
Phương trình nào sau đây là phương trình Clapeyron?
\(pV/T = const.\)
\(pV/T = \mu R.\)
\(pV/T = mR/\mu .\)
\(pV/T = \mu R/m.\)
Chọn C
Ta có phương trình Clayperon: \(pV = nRT \Rightarrow \frac{{pV}}{T} = nR = \frac{m}{\mu }R.\)
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái (1) đến trạng thái (2).


Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chọn B
Đồ thị trên là quá trình nén khí đẳng áp. Đồ thị phù hợp là hình 2
Nhiệt độ của một căn phòng tăng từ \(283{\rm{ K}}\) đến \(293{\rm{ K}}{\rm{.}}\) Tốc độ căn quân phương của phân tử khí tăng lên bao nhiêu lần?
\(1,02.\)
\(1,04.\)
\(1,41.\)
\(2,00.\)
Chọn A
\[{\overline E _d} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2} \cdot \frac{R}{{{N_A}}} \cdot T \Leftrightarrow \frac{1}{2} \cdot \frac{M}{{{N_A}}} \cdot \overline {{v^2}} = \frac{3}{2} \cdot \frac{R}{{{N_A}}} \cdot T\]
\(v{\rm{ }} = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} \Rightarrow \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = \sqrt {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} = \sqrt {\frac{{293}}{{283}}} = 1,02\)
Một bạn học sinh dùng bơm có van một chiều để bơm không khí vào một quả bóng. Ban đầu quả bóng chứa không khí ở áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_{\rm{0}}}.\) Bóng có thể tích không đổi \({\rm{V}}.\) Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi. Mỗi lần bơm đưa được một thể tích bằng \(0,2\;V\) không khí vào bóng. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất không khí trong bóng là
\(p = \frac{{{p_0}}}{{1,2}}.\)
\(p = 1,44{p_0}.\)
\(p = 1,2{p_0}.\)
\(p = \frac{{{p_0}}}{{1,44}}.\)
Chọn C
Quá trình biến đổi đẳng nhiệt : \(\left( 1 \right){\rm{ }}\left\{ \begin{array}{l}{V_1} = V + 0,2V\\{p_1} = {p_0}\end{array} \right. \to \left( 2 \right){\rm{ }}\left\{ \begin{array}{l}{V_2} = V\\{p_2} = ?\end{array} \right.\)
Áp dụng định luật Boyle : \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = {p_1}\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = {p_0}\frac{{1,2V}}{V} = 1,2{p_0}.\]
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đường sức từ được tạo ra bởi một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện?
Tia phát ra từ dây.
Đường tròn có tâm trên dây.
Đường thẳng song song với dây.
Hình elip có tâm trên dây.
Đường sức từ được tạo ra bởi một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn và có tâm chính là dây dẫn mang dòng điện
Chọn B
Hình bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ.

Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm, dòng điện trong ống dây:
có độ lớn tăng lên.
có độ lớn giảm đi.
có độ lớn không đổi.
đảo ngược chiều.
Chọn A
Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm qua ống dây, tốc độ biến thiên từ trường trong ống dây tăng lên, làm tăng dòng điện cảm ứng. Do đó, dòng điện trong ống dây có độ lớn tăng lên.
Một khung dây phẳng diện tích \(20{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\), gồm \(10\) vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc \({30^0}\) và có độ lớn bằng \({2.10^{ - 4}}{\rm{ T}}.\) Người ta làm cho từ trường giảm đều đến \(0\) trong thời gian \(0,01{\rm{ s}}\) thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi là bao nhiêu?
\(200{\rm{ }}\mu V.\)
\(180{\rm{ }}\mu V.\)
\(160{\rm{ }}\mu V.\)
\(80{\rm{ }}\mu V.\)
Chọn A
Suất điện động cảm ứng trong khung
Một khung dây có thể quay quanh một trục, có mặt phẳng song song với các đường sức từ của một từ trường đều \(\vec B,\) như hình dưới

Khi một dòng điện I được bật và trước khi cuộn dây chuyển động
Không có lực từ tác dụng lên các cạnh PQ và RS.
Không có lực từ tác dụng lên các cạnh SP và QR.
Hai cạnh SP và QR hút nhau.
Hai cạnh PQ và RS hút nhau.
Chọn A
Vì các cạnh PQ và RS đặt song song với các đường sức từ của từ trường đều. Nên không có lực từ tác dụng lên 2 cạnh này.
Đồ thị phụ thuộc thời gian của cường độ dòng điện chạy qua mạch như hình vẽ. Cường độ hiệu dụng là

\[3\;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
\[3,5\;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
\[5\;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
\[2,5\sqrt 2 \;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
Chọn D
Từ đồ thị ta có \({I_0} = 5\;{\rm{A}}{\rm{.}}\)Nên cường độ hiệu dụng \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{5}{{\sqrt 2 }} = 2,5\sqrt 2 \;{\rm{A}}{\rm{.}}\)
Bên dưới là mô hình nguyên tử của hai nguyên tố.

Số nucleon chênh lệch của hai hạt nhân đó là
28.
14.
7.
21.
Chọn B
Số nucleon chênh lệch của hai hạt nhân là \(14 \cdot 2 - 7 \cdot 2 = 14\) nucleon.
Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt tương tác trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt sản phẩm sau phản ứng là \(0,015\;{\rm{amu}}{\rm{.}}\) Phản ứng hạt nhân này
thu năng lượng \(14\;{\rm{MeV}}{\rm{.}}\)
tỏa năng lượng \(14\;{\rm{MeV}}{\rm{.}}\)
thu năng lượng \(6,4\;{\rm{MeV}}{\rm{.}}\)
tỏa năng lượng \(6,4\;{\rm{MeV}}{\rm{.}}\)
Chọn B
Năng lượng của phản ứng hạt nhân là
\[{\rm{W}} = \left( {{m_t} - {m_s}} \right){c^2} = 0,0015\;{\rm{amu}} \cdot {{\rm{c}}^2} = 0,015 \cdot 931,5 = 13,97\;{\rm{MeV}} \approx {\rm{14}}\;{\rm{MeV}}{\rm{.}}\]
Vì \[{\rm{W}} > 0 \Rightarrow \]phản ứng toả năng lượng.
Một phòng thí nghiệm lấy ra một mẫu chất phóng xạ cesium \({}_{55}^{134}Cs\) nguyên chất có khối lượng \(11\;\mu {\rm{g}}{\rm{.}}\) Chu kì bán rã của \({}_{55}^{134}Cs\) là \(2,1\) năm và khối lượng mol nguyên tử của \({}_{55}^{134}Cs\) là \(134\;{\rm{g/mol}}{\rm{.}}\) Cho số Avogadro \({N_A} = 6,02 \cdot {10^{23}}\) nguyên tử/mol.
Xác định hằng số phóng xạ của \({}_{55}^{134}Cs.\)
\(1,05 \cdot {10^{ - 8}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}.\)
\(1,45 \cdot {10^{ - 8}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}.\)
\(1,85 \cdot {10^{ - 8}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}.\)
\(2,25 \cdot {10^{ - 8}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}.\)
Chọn A
Ta có hằng số phóng xạ \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{2,1 \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600}} = 1,05 \cdot {10^{ - 8}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}.\)
Một phòng thí nghiệm lấy ra một mẫu chất phóng xạ cesium \({}_{55}^{134}Cs\) nguyên chất có khối lượng \(11\;\mu {\rm{g}}{\rm{.}}\) Chu kì bán rã của \({}_{55}^{134}Cs\) là \(2,1\) năm và khối lượng mol nguyên tử của \({}_{55}^{134}Cs\) là \(134\;{\rm{g/mol}}{\rm{.}}\) Cho số Avogadro \({N_A} = 6,02 \cdot {10^{23}}\) nguyên tử/mol.
Nếu người ta không sử dụng mẫu ngay lúc đó mà lưu trữ trong phòng thí nghiệm thì độ phóng xạ của mẫu sau \(5,0\) năm là bao nhiêu?
\(6,96 \cdot {10^7}\;{\rm{Bq}}{\rm{.}}\)
\(7,96 \cdot {10^7}\;{\rm{Bq}}{\rm{.}}\)
\(8,96 \cdot {10^7}\;{\rm{Bq}}{\rm{.}}\)
\(9,96 \cdot {10^7}\;{\rm{Bq}}{\rm{.}}\)
Chọn D
Độ phóng xạ sau \(5,0\) năm là
\(\begin{array}{l}{H_t} = \lambda \cdot {N_t} = \lambda \cdot {N_0}{2^{\frac{{ - t}}{T}}} = \lambda \cdot \frac{{{m_0}}}{M}{N_A}{2^{\frac{{ - t}}{T}}}\\ \Rightarrow {H_t} = 1,05 \cdot {10^{ - 8}} \cdot \frac{{11 \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{134}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \cdot {2^{\frac{{ - 5}}{{2,1}}}} = 9,96 \cdot {10^7}\;{\rm{Bq}}{\rm{.}}\end{array}\)
Một mẫu khí lí tưởng thực hiện quá trình (a) – (b) – (c) – (a) được mô tả trên hệ (p - V) như hình.

Cho biết \({p_b} = 7,5\;kPa,\)\({p_{ac}} = 2,5\;kPa.\) Tại (a) nhiệt độ \(T = 200\;K.\)
Trong mẫu có 1,5 mol khí.
Nhiệt độ của khí tại điểm b là \(1,8 \cdot {10^3}K.\)
Nhiệt độ của khí tại c là \(60\;K.\)
Công mà khí thực hiện trong chu trình trên bằng \(5000\;{\rm{J}}{\rm{.}}\)
Đáp án: Đ – Đ – S – Đ
a) Áp dụng phương trình tại (a): \({p_a}{V_a} = nR{T_a} \Rightarrow n = \frac{{{p_a}{V_a}}}{{R{T_a}}} = \frac{{2500 \cdot 1}}{{8,31 \cdot 200}} = 1,5\;{\rm{mol}}\)
Chọn ĐÚNG.
b) Áp dụng phương trình khí lí tưởng tại (a) và (b):
\[\frac{{{p_a}{V_a}}}{{{T_a}}} = \frac{{{p_b}{V_b}}}{{{T_b}}} \Rightarrow {T_b} = \frac{{{p_b}{V_b}{T_a}}}{{{p_a}{V_a}}} = \frac{{7500 \cdot 3 \cdot 200}}{{2500 \cdot 1}} = 1800\;K\]
Chọn ĐÚNG.
c) quá trình (c) – (a) là quá trình đẳng áp, mà ta có \({V_c} = 3\;{V_a} \Rightarrow \;{T_c} = 3\;{{\rm{T}}_a} = 3 \cdot 200 = 600\;{\rm{K}}\)
Chọn SAI.
d) Công mà khí thực hiện trong chu trình trên bằng diện tích tam giác abc
\(A = \frac{1}{2}({p_b} - {p_c}) \cdot ({V_b} - {V_a}) = \frac{1}{2}(7500 - 2500) \cdot (3 - 1) = 5000\;{\rm{J}}\)
Chọn ĐÚNG.
Ban đầu, có 1 kg nước và 1 kg đồng ở nhiệt độ \({20^o}C\). Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;(J/kg \cdot K),\)của đồng là \(400\;(J/kg \cdot K);\) nhiệt độ nóng chảy của đồng là \({1083^o}C.\)
Để tăng nhiệt độ hai vật đến \({100^o}C\)thì cần cung cấp một nhiệt lượng cho nước gấp 10,5 lần nhiệt lượng cần cung cấp cho đồng.
Khi hai vật giảm nhiệt độ từ \({100^o}C\)đến \({20^o}C\)thì đồng tỏa nhiệt lượng lớn gấp 10,5 lần nước.
Nếu tiếp tục cung cấp các nhiệt lượng bằng nhau cho hai vật thì khi nước bắt đầu sôi, đồng cũng bắt đầu nóng chảy.
Nếu thả 1 kg đồng ở \({100^o}C\)vào 1kg nước ở \({20^o}C\)thì nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt xấp xỉ \({27^o}C.\)
Đáp án: Đ – S – S – Đ
a) Ta có
\(\frac{{{Q_n}}}{{{Q_{cu}}}} = \frac{{{m_n}{C_n}\Delta T}}{{{m_{cu}}{C_{cu}}\Delta T}} = \frac{{4200}}{{400}} = 10,5 \Rightarrow {Q_n} = 10,5\;{Q_{cu}}\)
Chọn ĐÚNG.
b) Khi hai vật giảm nhiệt độ từ 100°C đến 20°C thì nước tỏa ra nhiệt lượng lớn gấp \(10,5\)lần đồng
Chọn SAI.
c) Ta có:
\({Q_{cu}} = {Q_n} \Leftrightarrow {m_{cu}}{C_{cu}}(t - 20) = {m_n}{C_n}(100 - 20) \Leftrightarrow 400(t - 20) = 4200(100 - 20) \Rightarrow t = 860^\circ \;C{\rm{.}}\)
Nhiệt độ nóng chảy của đồng là \({1083^o}C\)nên khi nước bắt đầu sôi, đồng chưa nóng chảy
Chọn SAI.
d) Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
\({Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Leftrightarrow {m_{cu}}{C_{cu}}(100 - t) = {m_n}{C_n}(t - 20) \Leftrightarrow 400(100 - t) = 4200(t - 20) \Rightarrow t = 26,95^\circ \;C \sim 27^\circ \;{\rm{C}}{\rm{.}}\)
Chọn ĐÚNG.
Hai vật dẫn thẳng dài, song song, được đặt trên một mặt phẳng trơn nhẵn nằm ngang. Hai vật dẫn song song khác được đặt lên chúng theo hướng vuông góc để tạo thành một hình vuông MNPQ có độ dài mỗi cạnh là a. Một từ trường B vuông góc với mặt phẳng MNPQ. Các vật dẫn bắt đầu chuyển động ra xa nhau với tốc độ không đổi \({v_0}.\) Gọi \(\lambda \) là điện trở trên một đơn vị độ dài của các vật dẫn.

Trong khung dây MNPQ xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều MNPQ.
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây tỉ lệ thuận với độ tăng diện tích của khung dây.
Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn được xác định bởi công thức \(\frac{{B{v_0}}}{{2\lambda }}.\)
Đáp án: Đ – S – Đ – S
a) Từ thông gửi qua MNPQ: \(\phi = BS\cos \alpha ,\) các vật dẫn chuyển động ra xa nhau làm diện tích khung dây MNPQ tăng lên nên từ thông tăng lên. Khi có sự biến thiên từ thông qua khung dây kín thì trong khung dây xuất hiện một dòng điện cảm ứng. Khi đó, trong khung xuất hiện tượng cảm ứng điện từ.
Chọn ĐÚNG.
b) Theo định luật Lenz: Từ thông gửi qua MNPQ tăng, nên từ trường cảm ứng có chiều ngược lại với từ trường ban đầu. Khi đó, dòng điện cảm ứng có chiều từ MQPN (qui tắc nắm bàn tay phải).
Chọn SAI.
c) Định luật Faraday: \[\left| {{e_C}} \right| = \frac{{B \cdot \left| {\Delta S} \right| \cdot \cos \alpha }}{{\Delta t}}.\]
Chọn ĐÚNG.
d) Định luật Ohm: \(i = \left| {\frac{{{e_C}}}{R}} \right| = \frac{{B\left| {{{\left( {a + 2 \cdot {v_0} \cdot \Delta t} \right)}^2} - {a^2}} \right| \cdot \cos 0^\circ }}{{\lambda \cdot 4\left( {a + 2 \cdot {v_0} \cdot \Delta t} \right) \cdot \Delta t}}\)
\(i = \frac{{B \cdot \left( {4 \cdot a \cdot {v_0} \cdot \Delta t \cdot + 4 \cdot v_0^2 \cdot {{(\Delta t)}^2}} \right)}}{{\lambda \cdot 4\left( {a + 2 \cdot {v_0} \cdot \Delta t} \right) \cdot \Delta t}} = \frac{{B \cdot {v_0} \cdot \left( {a + {v_0} \cdot \Delta t} \right)}}{{\lambda \cdot \left( {a + 2 \cdot {v_0} \cdot \Delta t} \right)}}.\)
Chọn SAI.
Một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu Uranium \(_{92}^{235}U.\) Biết công suất phát điện là \[500\;MW\] và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là \[20\,\% .\] Cho rằng một hạt nhân Uranium \(_{92}^{235}U\) phân hạch thì tỏa ra năng lượng là \(3,2 \cdot {10^{ - 11}}\;J.\) Cho biết khối lượng mol của \(_{92}^{235}U\) là

Loại phản ứng hạt nhân được khai thác bên trong các nhà máy điện hạt nhân ngày nay là phản ứng phân hạch.
Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là \(5 \cdot {10^8}\;J.\)
Năng lượng 1 gam \(_{92}^{235}U\) phân hạch tỏa ra là \(1,9264 \cdot {10^{14}}\;MeV.\)
Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng Uranium \(_{92}^{235}U\) mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày gần bằng \[962\;kg.\]
Đáp án: S – Đ – Đ – S
a) Phản ứng phân hạch xảy ra khi một hạt nhân nặng, chẳng hạn như hạt nhân Uranium-235 (U-235) hoặc Plutonium-239 (Pu-239), hấp thụ một neutron chậm (nhiệt neutron) và bị phân tách thành hai hạt nhân nhẹ hơn, cùng với việc phát ra một số neutron và năng lượng lớn dưới dạng nhiệt.
Chọn ĐÚNG.
b) Ta có: \[W = P \cdot t = 500 \cdot {10^6} \cdot 3600 = 1,8 \cdot {10^{12}}\;J.\]
Chọn SAI.
c) \({W_{tp}} = N \cdot \Delta E = \frac{m}{A} \cdot {N_A} \cdot \Delta E = \frac{1}{{235}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \cdot \frac{{3,2 \cdot {{10}^{ - 11}}}}{{1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} = 512,34 \cdot {10^{21}}\;MeV.\)
Chọn SAI.
d) \(W' = {W'_{tp}} \cdot H\quad \Leftrightarrow P \cdot t' = \frac{{m' \cdot {N_A}}}{A} \cdot \Delta E \cdot H\)
\(\quad \Leftrightarrow 500 \cdot {10^6} \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600 = \frac{{m' \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{235 \cdot {{10}^{ - 3}}}} \cdot 3,2 \cdot {10^{ - 11}} \cdot 0,2\)
\(\quad \Leftrightarrow m' = 961,763 \approx 962\;kg.\)
Chọn ĐÚNG.
Một nữ vận động viên chạy có khối lượng \[60{\rm{ }}kg\] tạo ra năng lượng nhiệt với công suất \[800{\rm{ }}W.\]

Giả sử rằng cô ấy không mất năng lượng vào môi trường xung quanh và nhiệt dung riêng trung bình của cơ thể cô ấy là \[3900{\rm{ }}J/\left( {kg \cdot K} \right),\] nhiệt độ cơ thể cô ấy tăng lên trong mỗi phút theo đơn vị \(^\circ {\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Trả lời: 4,88
Ta có: \({\rm{Q}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{Pt}} \Rightarrow {\rm{mc}}\Delta {\rm{t = }}\,{\rm{Pt}} \Rightarrow \,60 \cdot 3900 \cdot {\rm{\Delta t}} = \,800 \cdot 60 \Rightarrow \,{\rm{\Delta t}} = 0,21^\circ {\rm{C}}.\)
Một nữ vận động viên chạy có khối lượng \[60{\rm{ }}kg\] tạo ra năng lượng nhiệt với công suất \[800{\rm{ }}W.\]

Trong thực tế, người chạy bộ cần duy trì nhiệt độ không đổi. Điều này có thể đạt được một phần bằng cách bốc hơi mồ hôi. Nữ vận động viên mất năng lượng với công suất \[500{\rm{ W}}\] thông qua quá trình này. Khối lượng mồ hôi hóa hơi trong một phút là bao nhiêu gam? Nhiệt hóa hơi riêng của mồ hôi là \(2,3 \cdot {10^6}\,{\rm{J/kg}}{\rm{.}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Trả lời: 13
Ta có: \[{\rm{Q = }}{\rm{Pt}} \Rightarrow \,2,3 \cdot {10^6} \cdot {\rm{m}} = \,500 \cdot 60 \Rightarrow {\rm{m}} = 0,013\,{\rm{kg}} = 13\,{\rm{g}}.\]
Cho một lượng khí lý tưởng xác định ở điều kiện nhiệt độ không thay đổi. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng thêm \({4.10^5}{\rm{ Pa}}\) thì thể tích của lượng khí đó giảm đi 2 lít. Nếu áp suất của lượng khí đó giảm đi \({10^5}{\rm{ Pa}}\) thì thể tích tăng thêm 3 lít.
Thể tích ban đầu của khí nói trên là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: 3
Ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{pV}} = \,({\rm{p}} + 4 \cdot {{10}^5}) \cdot ({\rm{V}} - 2)\,\,\,(1)}\\{{\rm{pV}} = \,({\rm{p - }}\,{{10}^5}) \cdot ({\rm{V + 3}})\,\,\,(2)}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2{\rm{p}} + 4 \cdot {{10}^5}{\rm{V}} - 8 \cdot {{10}^5} = 0}\\{3{\rm{p}} - {{10}^5}{\rm{V}} - 3 \cdot {{10}^5} = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{p}} = 2 \cdot {{10}^5}\,{\rm{Pa}}}\\{{\rm{V}} = 3\,\ell }\end{array}} \right.\]
Cho một lượng khí lý tưởng xác định ở điều kiện nhiệt độ không thay đổi. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng thêm \({4.10^5}{\rm{ Pa}}\) thì thể tích của lượng khí đó giảm đi 2 lít. Nếu áp suất của lượng khí đó giảm đi \({10^5}{\rm{ Pa}}\) thì thể tích tăng thêm 3 lít.
Áp suất ban đầu của lượng khí là \(x{.10^5}Pa.\) Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: 2
Ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{pV}} = \,(p + 4 \cdot {{10}^5}) \cdot ({\rm{V}} - 2)\,\,\,(1)}\\{{\rm{pV}} = \,(p{\rm{ - }}\,{{10}^5}) \cdot ({\rm{V + 3}})\,\,\,(2)}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2p + 4 \cdot {{10}^5}V - 8 \cdot {{10}^5} = 0}\\{3p - {{10}^5}V - 3 \cdot {{10}^5} = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{p = 2 \cdot {{10}^5}\,Pa}\\{V = 3\,\ell }\end{array}} \right.\]
Nguyên tố Lithium có hai đồng vị bền là:
\(_{\rm{3}}^{\rm{6}}{\rm{Li}}\) có khối lượng nguyên tử là \[6,01512\;{\rm{amu}}\](X) và chiếm \[7,59\% \](a) lithium trong tự nhiên.
\(_{\rm{3}}^{\rm{7}}{\rm{Li}}\) có khối lượng nguyên tử là \[7,01600\;{\rm{amu}}\](Y) và chiếm \[92,41\% \](b) lithium trong tự nhiên.
Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố lithium bằng bao nhiêu amu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Trả lời: 6,94
Giả sử một nguyên tố có 2 đồng vị X và Y. Kí hiệu X, Y đồng thời là nguyên tử khối của 2 đồng vị, tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là a và b. Khi đó, nguyên tử khối trung bình \({\rm{\bar A}}\)của nguyên tố này là:
\({\rm{\bar A = }}\frac{{{\rm{a}} \cdot {\rm{X + b}} \cdot {\rm{Y}}}}{{{\rm{100\% }}}}\)
Vận dụng cho lithium
\({\rm{\bar Li = }}\frac{{{\rm{a}} \cdot {}^6{\rm{Li + b}} \cdot {}^7Li}}{{{\rm{100\% }}}} = \frac{{{\rm{7,59\% }} \cdot {\rm{6,01512 + 92,41\% }} \cdot {\rm{7,10600}}}}{{{\rm{100\% }}}} = 6,94\;amu.\)
Một thanh dẫn điện đồng chất có khối lượng \({\rm{m = 10}}\;{\rm{g,}}\) dài \(\ell {\rm{ = 1}}\;{\rm{m}}\) được treo thẳng đứng trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều trong ra ngoài. Đầu trên O của thanh có thể quay tự do xung quanh một trục nằm ngang. Khi cho dòng điện có cường độ \({\rm{I = 8}}\;{\rm{A}}\) qua thanh thì đầu dưới M của thanh di chuyển một đoạn \({\rm{d = 2,6}}\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Lấy \({\rm{g = 9,8}}\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\) Độ lớn cảm ứng từ B bằng bao nhiêu mT? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Trả lời: 0,32
Khi cân bằng: \[\vec P + \vec F + \vec T = \vec 0\]
Theo hình vẽ ta có: \[\sin (\alpha ) = \frac{F}{P} = \frac{{\ell \cdot I \cdot B \cdot \sin (90^\circ )}}{{m \cdot g}}\] (1)
Mặt khác: \[d = \,\ell \cdot \alpha \Rightarrow \alpha = \frac{d}{\ell } = \frac{{0,026}}{1} = 0,026\;rad,\] thay vào (1) ta được
\[\sin (0,026) = \frac{{1 \cdot 8 \cdot B \cdot \sin (90^\circ )}}{{0,01 \cdot 9,8}} \Leftrightarrow B = 3,18 \cdot {10^{ - 4}}\,T \approx 0,32\,mT.\]








