Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 2
28 câu hỏi
Có hai nhiệt kế, một dùng thang Celsius, một dùng thang Kelvin để đo nhiệt độ của môi trường tại cùng một thời điểm. Số chỉ trên nhiệt kế Kelvin
tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Chọn B
lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Từ công thức liên hệ \(T(K) = t{(^o}C) + 273\) suy ra đáp án.
Trong trường hợp nào dưới đây, sự biến đổi nội năng của vật không phải do thực hiện công?
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước.
Nung sắt trong lò.
Chọn D
do truyền nhiệt
Một học sinh thêm 50 g sữa ở nhiệt độ \({20^ \circ }{\rm{C}}\) vào 350 g trà ở nhiệt độ \({80^ \circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là bao nhiêu? Cho nhiệt dung riêng của sữa \(3800{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\). Nhiệt dung riêng của trà \(4200{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}:{\rm{K}}} \right)\).
\(50,{0^ \circ }{\rm{C}}\).
\(72,{5^ \circ }{\rm{C}}\).
\(73,{1^ \circ }{\rm{C}}\).
\(77,{4^ \circ }{\rm{C}}\).
Chọn C: \({T_{cb}} = 73,{1^o}C\)
Gọi: Nhiệt lượng sữa đã thu vào là \({Q_s}\) với \({Q_s} = {m_s}.{c_s}.(t - {t_{os}})\)
Nhiệt lượng trà đã tỏa ra là \({Q_{tr}}\)với \({Q_{tr}} = {m_{tr}}.{c_{tr}}.({t_{otr}} - t)\)
Nhiệt độ của hỗn hợp sau khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt là T
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:
\(\begin{array}{c}{Q_s} = {Q_{tr}}\\ \to {m_{tr}}.{c_{tr}}.({t_{otr}} - t) = {m_s}.{c_s}.(t - {t_{os}})\\ \to t({m_s}.{c_s} + {m_{tr}}.{c_{tr}}) = {m_s}.{c_s}{t_{os}} + {m_{tr}}.{c_{tr}}.{t_{otr}}\\ \to t = \frac{{{m_s}.{c_s}{t_{os}} + {m_{tr}}.{c_{tr}}.{t_{otr}}}}{{{m_s}.{c_s} + {m_{tr}}.{c_{tr}}}} = 73,{1^o}C\end{array}\)
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5:Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng \(30{\rm{\% }}\) năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Vận động viên dùng hết 9800 kJ trong cuộc thi. Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là \(2,{4.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Biết khối lượng riêng của nước là \(1,{0.10^3}{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\).
Phần năng lượng chuyền thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước ra ngoài là
6560 kJ.
6660 kJ.
6760 kJ.
6860 kJ.
Chọn D: 6860 kJ
Gọi Q là năng lượng mà vận động viên đã dùng hết trong cuộc thi.
Phần năng lượng đã chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước ra ngoài cơ thể là
Lượng nước thoát ra ngoài qua hô hấp và da xấp xỉ là
2,86 lit.
3,15 lit.
3,36 lit.
3,86 lit.
Chọn A
Ta có: \(Q = m.L = d.V.L \Rightarrow V = \frac{Q}{{d.L}} = 2,{86.10^{ - 3}}{m^3} = 2,86\)lít
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định?
\({\rm{pV}} = \) hằng số.
\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
\(\frac{V}{T} = \) hằng số.
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
Chọn D
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn mối quan hệ giữa nội năng của khí lý tưởng (trục y) và nhiệt độ tuyệt đối của khí (trục x)?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chọn A: Nội năng của khí gần như tối thiểu khi nhiệt độ tuyệt đối bằng 0 và tăng khi nhiệt độ tăng.
+ Nội năng của một khí có thể được biểu thức theo công thức: \(U = \frac{3}{2}nRT\)
trong đó U là nội năng, n là số mol, R là hằng số khí lý tưởng, và T là nhiệt độ (Kelvin).
+ Biểu thức này chỉ ra rằng nội năng của khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ của nó.
Một bình kín có thể tích không đổi chứa một lượng khí nhất định. Chất khí trong bình được làm lạnh. Điều gì xảy ra với áp suất chất khí và động năng trung bình của các phân tử khí trong bình?
Áp suất chất khí giảm, động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
Áp suất chất khí giảm, động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
Áp suất chất khi tăng, động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
Áp suất chất khí tăng, động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
Chọn A: Áp suất chất khí giảm, động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
Tại một bệnh viện, khí oxygen được đựng trong các bình chứa có áp suất 65 atm và nhiệt độ \({15^ \circ }{\rm{C}}.{\rm{ }}1{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) khí oxygen trong bình sẽ chiếm thể tích bao nhiêu nếu được đưa ra ngoài môi trường phòng có nhiệt độ \({24^ \circ }{\rm{C}}\) và áp suất 1 atm ?
\(15{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).
\(24{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).
\(67{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).
\(85{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).
Chọn C
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng ta có: \(\frac{{{P_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{P_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \to {V_2} = \frac{{{P_1}{V_1}}}{{{T_1}}}\frac{{{P_2}}}{{{T_2}}} = 67(d{m^3})\)
Từ trường không tương tác với
điện tích đứng yên.
điện tích chuyển động.
nam châm vĩnh cửu.
dòng điện.
Chọn A
Điện tích đứng yên chỉ tạo ra điện trường và không bị tác động bởi từ trường. Do đó, từ trường không tương tác với điện tích đứng yên.
Một vòng dây tròn dẫn điện được nối với nguồn điện. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến độ lớn cảm ứng từ tại tâm của vòng dây?
Hiệu điện thế của nguồn điện.
Khối lượng riêng của vòng dây.
Điện trở của vòng dây.
Đường kính của vòng dây.
Chọn B
\(B = 2\pi \cdot {10^{ - 7}}\frac{I}{r} = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{U}{{R \cdot r}}\)
Một đoạn dây dẫn thẳng \({\rm{MN}} = 5{\rm{\;cm}}\), khối lượng 10 g được treo vào hai sợi dây mảnh, nhẹ MC và ND sao cho MN nằm ngang và CMND nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Cả hệ đặt trong từ trường đều có độ lớn \({\rm{B}} = 0,25{\rm{\;T}}\); hướng thẳng đứng từ dưới lên. Cho dòng điện có cường độ I chạy qua MN thì dây treo lệch một góc \(\theta = {30^ \circ }\) so với phương thẳng đứng. Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Giá trị I xấp xỉ
\(4,62{\rm{\;A}}\).
\(6,93{\rm{\;A}}\).
\(4,12{\rm{\;A}}\).
\(6,62{\rm{\;A}}\).
Chọn A
Theo quy tắc bàn tay trái, hướng của lực từ là hướng ngang, có độ lớn \(F = BI\ell \). Trọng lực hướng thẳng đứng từ trên xuống, có độ lớn \(P = mg\). Khi cân bằng thì hợp lực \(\vec R = \vec F + \vec P\) phải ở vị trí như hình vẽ.

Điều kiện cân bằng:
\(\tan \alpha = \frac{F}{P} = \frac{{BI\ell }}{{mg}} \Rightarrow \tan 30^\circ = \frac{{0,25 \cdot 0,05I}}{{10 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}} \Rightarrow I = 4,62{\mkern 1mu} {\rm{A}}\)
Một học sinh lắp đặt mạch điện được minh họa như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động không đổi. Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào kim của ampe kế không bị lệch

Khi đóng khóa K.
Khi ngắt khóa \(K\).
Sau khi đóng khóa K và dòng điện qua X đã ổn định.
Sau khi đóng khóa \(K\) và di chuyển con chạy biến trở.
Chọn C
Sau khi dòng điện ổn định, từ trường trong cuộn dây X không còn thay đổi. Do đó, không có dòng điện cảm ứng xuất hiện, và kim của ampe kế sẽ không bị lệch.
Cường độ dòng điện của một dòng điện xoay chiều biến thiên theo phương trình
\({\rm{i}} = 2\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t} \right)\,{\rm{A}}{\rm{.}}\) Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị bằng bao nhiêu?
2 A.
\(2\sqrt 2 {\rm{\;A}}\).
4 A.
\(\sqrt 2 {\rm{\;A}}\).
Chọn A
\({I_0} = 2\sqrt 2 {\rm{\;A }} \Rightarrow {\rm{ I = 2A}}\)
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân
chứa cùng số proton Z nhưng có số neutron N khác nhau.
chứa cùng số proton \(Z\) và số khối \(A\).
chứa cùng số neutron N nhưng có số proton Z khác nhau.
chứa cùng số khối A nhưng có số proton Z khác nhau.
Chọn A
Theo định nghĩa đồng vị
Trong phóng xạ̣ \({\beta ^ - }\)hạt nhân \(\;_Z^AX\) biến đổi thành hạt nhân \(\;_Z^{A'}{\rm{Y}}\) thì
\({\rm{Z'}} = \left( {{\rm{Z}} - 1} \right);{\rm{A'}} = {\rm{A}}\).
\({\rm{Z'}} = \left( {{\rm{Z}} + 1} \right);{\rm{A'}} = \left( {{\rm{A}} - 1} \right)\).
\({\rm{Z'}} = \left( {{\rm{Z}} - 1} \right);{\rm{A'}} = \left( {{\rm{A}} + 1} \right)\).
\({\rm{Z'}} = \left( {{\rm{Z}} + 1} \right);{\rm{A'}} = {\rm{A}}\).
Chọn D
Phương trình phóng xạ \[{}_Z^AX \to {}_{Z + 1}^AY + {}_{ - 1}^0e\]
Trong phóng xạ \({\beta ^ - }\), hạt nhân mới có số proton tăng thêm 1 (\(Z\prime = Z + 1\)) và số khối giữ nguyên (\(A\prime = A\)).
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18:Ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\) có một mẫu chất phóng xạ \(X\) nguyên chất. Ở thời điểm \(t\), mẫu chất phóng xạ X còn lại \(20{\rm{\% }}\) hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm \({{\rm{t}}_1} = {{\rm{t}}_1} + 100\) (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn \(5{\rm{\% }}\) so với số hạt nhân ban đầu.
Công thức tính số hạt chưa phân rã của mẫu phóng xạ là
\({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{{{\rm{\;T}}}}}}\).
\({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}\).
\({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{T}}}{t}}}\).
\({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - {\rm{T}}}}{t}}}\).
Chọn A
Công thức tính số hạt chưa phân rã: \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{{{\rm{\;T}}}}}}\).
Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là
25 s.
50 s.
100 s.
200 s.
Chọn B
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{N_1} = {N_0} \cdot {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}} = \frac{{20}}{{100}}{N_0}}\\{{N_2} = {N_0} \cdot {2^{ - \frac{{({t_1} + 100)}}{T}}} = \frac{5}{{100}}{N_0}}\end{array}} \right.\)
Từ phương trình đầu ta có: \({t_1} = T \cdot {\log _2}5\)
Thay vào phương trình dưới ta được:
\({2^{\left( {{{\log }_2}5 + \frac{{100}}{T}} \right)}} = 20 \Rightarrow {\log _2}5 + \frac{{100}}{T} = {\log _2}20 \Rightarrow \frac{{100}}{T} = {\log _2}20 - {\log _2}5 = {\log _2}\frac{{20}}{5} = 2 \Rightarrow T = 50{\mkern 1mu} {\rm{s}}\)
Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất \(9,0{\rm{\;kW}}{\rm{.}}\) Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng \(5,{8.10^{ - 2}}{\rm{\;kg}}/{\rm{s}}{\rm{.}}\) Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là \({15^ \circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\) Cho nhiệt dung riêng của nước là \(4200J/kg \cdot K\,\)Bỏ qua mọi hao phí.
Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là \({50^ \circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\)
Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.
Nếu công suất điện giảm 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là \({35^ \circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\)
Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi công suất điện; lưu lượng dòng nước; nhiệt độ nước đi vào.
a) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là \({50^ \circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\)
Xét trong thời gian \(t = 1\,s\) thì
Nhiệt lượng bình đã cung cấp cho nước trong là \(Q = P.t = 9000\,J\)
Khối lượng nước được làm nóng chảy qua bình là m = \(5,{8.10^{ - 2}}{\rm{\;kg}}\)
Ta có: \(Q = mc({t_2} - {t_1}) \Rightarrow {t_2} = {t_1} + \frac{Q}{{mc}} = 15 + \frac{{9000}}{{0,058 \cdot 4200}} = 51,9\,^\circ C\)
a) Sai.
b) Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.
Do \({t_2} = {t_1} + \frac{Q}{{mc}}\)nên nhiệt độ nước ra và nhiệt độ của nước khi đi vào không có mối quan hệ tỉ lệ thuận.
b) Sai.
c) Nếu công suất điện giảm 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là \({35^ \circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\)
Khi P giảm 2 lần thì nhiệt lượng nước hấp thụ trong 1 s là 4500 J.
\({t_2} = {t_1} + \frac{Q}{{mc}} = 15 + \frac{{4500}}{{0,058 \cdot 4200}} = 33,5\,^\circ C\)
c) Sai.
d) Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi công suất điện; lưu lượng dòng nước; nhiệt độ nước đi vào.
Do \({t_2} = {t_1} + \frac{Q}{{mc}}\)nên nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt phụ thuộc vào công suất điện, lưu lượng dòng nước và nhiệt độ nước đi vào.
d) Đúng.
Một ống thuỷ tinh được cắm lộn ngược vào một chậu chứa thuỷ ngân, độ cao cột thuẏ ngân bên trong ống tính từ mặt nước là 10 cm, chiều dài cột không khí bị giam trong ống là 80 cm. Người ta ấn sâu ống thuỷ tinh xuống cho đến khi độ cao cột thuỷ ngân chỉ còn \(5,2{\rm{\;cm}}\). Áp suất khí quyển là 75 cmHg. Coi nhiệt độ của khối khí không đổi

Áp suất của khối khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 1 bằng áp suất khí quyển.
Độ cao cột thuỷ ngân giảm do áp suất của khí trong ống thuỷ tinh tăng lên.
Áp suất của khí trong ống thuỷ tinh ở hình 1 là 65 cmHg.
Độ cao cột không khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 2 là \(74,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
a) Áp suất của khối khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 1 bằng áp suất khí quyển.
Do có cột thuỷ ngân cao 10 cm ở bên dưới nên áp suất không khí trong ống (p) nhỏ hơn áp suất khí quyển (\({p_0}\)).
Tính theo đơn vị cmHg thì \(p = {p_0} - h\)
a) Sai.
b) Khi ấn ống thủy tinh xuống thì khí trong ống nị nén dẫn đến áp suất p trong ống sẽ tăng lên
mà \(p = {p_0} - h\), \({p_0}\)không đổi do đó độ cao cột thuỷ h ngân giảm
b) Đúng.
c) Áp suất của khí trong ống thuỷ tinh ở hình 1 là 65 cmHg.
\({p_1} = {p_0} - {h_1} = 75 - 10 = 65\,cmHg\)
c) Đúng.
d) Độ cao cột không khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 2 là \(74,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
\({p_2} = {p_0} - {h_2} = 75 - 5,2 = 69,8\,cmHg\)
Quá trình đẳng nhiệt nên \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_1}{\ell _1} = {p_2}{\ell _2} \Rightarrow {\ell _2} = \frac{{{p_1}{\ell _1}}}{{{p_2}}} = \frac{{65 \cdot 80}}{{69,8}} = 74,5\,cm.\)
d) Sai.
Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có cường độ biến đối điều hoà theo thời gian được mô tả bằng đồ thị ở hình dưới đây:

Cường độ dòng điện cực đại là \[4A.\]
Tần số góc \(\omega = 100\pi {\rm{rad}}/{\rm{s}}\).
Pha ban đầu của dòng điện là \(\varphi = \frac{\pi }{3}{\rm{rad}}\).
Biểu thức cường độ dòng điện là \({\rm{i}} = 4{\rm{cos}}\left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)\left( {\rm{A}} \right)\).
a) Cường độ dòng điện cực đại là \[4A.\]
a) Đúng.
b) Tần số góc \(\omega = 100\pi {\rm{ rad}}/{\rm{s}}\).

Từ đồ thị ta thấy chu kì của dòng điện xoay chiều là \(T = {2.10^{ - 2}}s\).
Do đó tần số góc: \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = 100\pi {\rm{ }}rad/s\)
b) Đúng.
c) Pha ban đầu của dòng điện là \(\varphi = \frac{\pi }{3}{\rm{rad}}\).
Tại thời điểm t=0 ta có \[\left\{ \begin{array}{l}i = 2\sqrt 2 A\\i{\rm{ }} \nearrow {\rm{ }}\end{array} \right.\]
Từ đường tròn lượng giác ta có pha ban đầu: \(\varphi = - \frac{\pi }{4}\)
c) Sai.
d) Biểu thức cường độ dòng điện là \({\rm{i}} = 4{\rm{cos}}\left( {100\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)\left( {\rm{A}} \right)\).
d) Đúng.
Cho hạt nhân \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là đồng vị phóng xạ \({\beta ^ - }\) với chu kì bán rã T và biến đổi thành hạt nhân con magnesium \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\). Ở thời điểm ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\) có một mẫu \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) có khối lương \({{\rm{m}}_{\rm{o}}} = 2,4{\rm{\;g}}\) thì sau thời gian \({\rm{t}} = 30{\rm{\;h}}\) khối lượng hạt nhân \(\;_{{\rm{11\;}}}^{24}{\rm{Na}}\) còn lại \({\rm{m}} = 0,6{\rm{\;g}}\).
Số neutron của hạt nhân \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) là 12.
Chu kỳ bán rã của hạt nhân \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 15 h.
Độ phóng xạ của \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) ở thời điểm \({\rm{t}} = 0\) là \(7,{73.10^{17}}{\rm{\;Bq}}\).
Ở thời điểm t, tỉ số giữa khối lượng \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 3 thì tại thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_1} + 3{\rm{\;T}}\) tỉ số khối lượng hạt nhân \(\;_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) bằng 8.
a) Số neutron của hạt nhân \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) là 12.
Phương trình phóng xạ: \({}_{11}^{24}Na{\rm{ }} \to {\rm{ }}{}_{12}^{24}Mg{\rm{ + }}{\beta ^ - }\)
Số hạt neutron của hạt nhân \(\;{}_{12}^{24}{\rm{Mg}}\) là 24 – 12 = 12.
a) Đúng.
b) Chu kỳ bán rã của hạt nhân \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 15 h.
Khối lượng hạt nhân \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) sau 30h: \(\begin{array}{l}m = {m_o}{.2^{ - \frac{t}{T}}}{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ 0,6 = 2,4}}{\rm{. }}{2^{ - \frac{{30}}{T}}}\\ \Rightarrow {\rm{ T = 15h }}\end{array}\)
b) Đúng.
c) Độ phóng xạ của \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) ở thời điểm \({\rm{t}} = 0\) là \(7,{73.10^{17}}{\rm{\;Bq}}\).
Độ phóng xạ của \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) ở thời điểm \({\rm{t}} = 0\):
\({H_0} = \lambda .{N_0} = \frac{{\ln 2}}{{15.60.60}}.\frac{{2,4}}{{24}}.6,{02.10^{23}}{\rm{ = 7,727}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{17}}{\rm{ Bq}}{\rm{.}}\)
c) Đúng.
d) Ở thời điểm t, tỉ số giữa khối lượng \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 3
\(\)\[\frac{{{m_{Mg}}}}{{{m_{Na}}}} = \frac{{\frac{{{A_{Mg}}}}{{{A_{Na}}}}.{m_o}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}} \right)}}{{{m_o}{{.2}^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}}}{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}{2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}} = \frac{1}{4}{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}{{\rm{t}}_1}{\rm{ = 2T}}\]
tại thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_1} + 3{\rm{\;T = 5T}}\) tỉ số khối lượng hạt nhân \(\;_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\)
\[\frac{{{m_{Mg}}}}{{{m_{Na}}}} = \frac{{\frac{{{A_{Mg}}}}{{{A_{Na}}}}.{m_o}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right)}}{{{m_o}{{.2}^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}}}{\rm{ }} = \frac{{\frac{{24}}{{24}}.{m_o}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{5T}}{T}}}} \right)}}{{{m_o}{{.2}^{ - \frac{{5T}}{T}}}}} = {\rm{ }}31\]
d) Sai.
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện cường điện \(1,5{\rm{\;A}}\) đặt trong một từ trường đều thì chịu một lực từ có độ lớn \(0,3{\rm{\;N}}\). Nếu sau đó cường độ dòng điện tăng thêm \(0,5{\rm{\;A}}\) thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn bằng bao nhiêu (tính theo đơn vị N)? (làm tròn kết quà đến chữ số hàng phần mười).
Trả lời: 0,4
Đối với sợi dây dẫn được đặt trong từ trường đều thì độ lớn của lực từ tỉ lệ với cường độ dòng điện chạy qua sợi dây do đó:
\[\frac{{{F_2}}}{{{F_1}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = \frac{2}{{1,5}} = \frac{4}{3} \to {F_2} = \frac{4}{3} \cdot {F_1} = \frac{4}{3} \cdot 0,3 = 0,4\left( N \right).\]
Hạt nhân \(X\) phóng xạ \({\beta ^ - }\) và biến đổi thành hạt nhân \(Y\) bền vững. Ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\) có một mẫu chất phóng xạ \(X\) nguyên chất. Tại các thời điểm \({t_1} = {t_0}\) (năm) và \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_0} + 24,6\)(năm), tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân \(Y\) đã sinh ra có giá trị lần lượt là \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{1}{{15}}\). Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân \(Y\) đã sinh ra ở thời điểm t bất kì là
\[\frac{{{N_x}}}{{{N_y}}} = \frac{1}{{{2^{\frac{t}{T}}} - 1}}\]
Ở thời điểm \({t_1} = {t_0}\) (năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0}}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{3} \to \frac{{{t_0}}}{T} = 2.\]
Ở thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_{\rm{o}}} + 24,6\)(năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0} + 24,6}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{{15}} \to \frac{{{t_0} + 24,6}}{T} = 4 \to T = 12,3\](năm).
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 25 và Câu 26:12 gam khí chiếm thể tích 6 lít ở \({17^ \circ }{\rm{C}}\). Sau khi nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ t thì khối lượng riêng của khí là \(1,2{\rm{\;g}}/{\rm{lit}}\).
Nhiệt độ của khí sau khí nung nóng là bao nhiêu \({\;^ \circ }{\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Khối lượng riêng lúc ban đầu là: \[{D_1} = \frac{m}{{{V_1}}} = 2\left( {g{\rm{/}}l} \right)\]
Từ phương trình Claperon đối với một lượng khí không đổi ta có:
\[pV = nRT \to pV = \frac{m}{M} \cdot RT \to \frac{m}{V} = \frac{p}{T} \cdot \frac{M}{R} \to D = \frac{p}{T} \cdot \frac{M}{R}\]
Do đó ta có: \[\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{{D_1}}}{{{D_2}}} \to {T_2} = \frac{{{D_1}}}{{{D_2}}} \cdot {T_1} = \frac{2}{{1,2}} \cdot (17 + 273) = 483K \to {t_2} = 210\,^\circ C.\]
Biết khối lượng mol của khí đã dùng là \(44{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\). Áp suất của lượng khí đã dùng là bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Khối lượng riêng lúc ban đầu là: \[{D_1} = \frac{m}{{{V_1}}} = 2\left( {g{\rm{/}}l} \right) = 2\left( {kg{\rm{/}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]
Từ phương trình Claperon đối với một lượng khí không đổi ta có:
\[pV = nRT \to pV = \frac{m}{M} \cdot RT \to \frac{m}{V} = \frac{p}{T} \cdot \frac{M}{R} \to D = \frac{p}{T} \cdot \frac{M}{R} \to p = \frac{{DTR}}{M}\]
Do đó ta có: \[p = \frac{{{D_1}TR}}{M} = \frac{{2 \cdot 290 \cdot 8,31}}{{{{44.10}^{ - 3}}}} = 110 \cdot {10^3}Pa = 110{\rm{ }}kPa.\]
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28:Người ta đặt một viên bi đặc bằng sắt bán kính \({\rm{R}} = 6{\rm{\;cm}}\) đã được nung nóng tới nhiệt độ \({\rm{t}} = {325^ \circ }{\rm{C}}\) lên một khối nước đá rất lớn ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước đá và sự nóng lên của đá đã tan. Cho khối lượng riêng của sắt là \({\rm{D}} = 7800{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), của nước đá là \({{\rm{D}}_0} = 915{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Nhiệt dung riêng của sắt là \({\rm{c}} = 460{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \[3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\].
Khối lượng của viên bi sắt là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Thể tích của viên bi đặc là: \[V = \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {R^3} = \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot 0,{06^3} = 9,05 \cdot {10^{ - 4}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\]
Khối lượng của viên bi sắt là: \[m = DV = 7800 \cdot 9,05 \cdot {10^{ - 4}} = 7,0573\,kg = 7,1{\rm{ }}kg\]
Thể tích phần nước đá đã bị tan ra thành nước là \({\rm{x}} \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Do khối nước đá ban đầu rất lớn nên nhiệt độ của viên bi và nước khi cân bằng nhiệt là\[0\,^\circ C.\] Gọi \[\Delta m\]là khối lượng nước đá đã bị tan ra thành nước. Khi có sự cân bằng nhiệt, ta có:
\[\Delta m \cdot \lambda = mc \cdot \left( {325 - 0} \right) \to \Delta m = \frac{{325mc}}{\lambda } = \frac{{325 \cdot 7,0573 \cdot 460}}{{3,4 \cdot {{10}^5}}} = 3,103\left( {kg} \right)\]
Thể tích phần nước đá đã bị tan ra thành nước là: \[\Delta V = \frac{{\Delta m}}{{{D_0}}} = \frac{{3,103}}{{915}} = 3,39 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ }}{m^3}.\]








