Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 18
28 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực tương tác phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn lực đẩy phân tử.
Càng gần nhau thì lực hút càng chiếm ưu thế.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Chọn C
Nếu không có trao đổi nhiệt giữa hai vật khi chúng tiếp xúc với nhau thì hai vật phải có cùng
nhiệt độ.
nội năng.
nhiệt dung riêng.
nhiệt nóng chảy riêng.
Chọn A
Khi nhiệt độ của 2 vật cân bằng nhau thì không còn trao đổi nhiệt.
Hiện tượng chất rắn chuyển trực tiếp sang thể hơi được gọi là
sự bay hơi.
sự thăng hoa.
sự hoá hoi.
sự ngưng kết.
Chọn B
Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì rượu
sôi ở nhiệt độ cao hơn \({100^ \circ }{\rm{C}}\).
sôi ở nhiệt độ thấp hơn \({100^ \circ }\,{\rm{C}}\).
đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn \({100^ \circ }{\rm{C}}\).
đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn \({0^ \circ }{\rm{C}}\).
Chọn B
Biểu đồ cho thấy mối quan hệ giữa nhiệt độ và thời gian khi đun nóng 1 kg chất lỏng bằng lò sưởi nhúng 500 W. Giả sử không có sự mất nhiệt, nhiệt dung riêng của chất lỏng là bao nhiêu?
\(0,01{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)
\(250{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)
\(420{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)
\(2500{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)
Chọn B
Ta có \({\rm P}t = cm\Delta t \to c = \frac{{Pt}}{{m\Delta t}} = \frac{{500 \cdot 20}}{{1 \cdot 40}} = 250\,J/(kg \cdot K)\)
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu đúng khi nói về quá trình biến đổi trạng thái của khí lí tưởng?
Tất cả các quá trình biến đổi trạng thái đều hấp thu năng lượng từ môi trường ngoài.
Tất cả các quá trình biến đổi trạng thái đều toả năng lượng ra môi trường ngoài.
Quá trình biến đổi trạng thái không phụ thuộc vào cách biến đổi mà chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối.
Tất cả các quá trình biến đổi trạng thái xảy ra một cách tức thời.
Chọn C
Có 1 gam khí helium thực hiện một chu trình (1) - (2) - (3) - (4) - (1) được biểu diễn trong hệ tọa độ ( \({\rm{p}},{\rm{T}})\) như hình vẽ dưới đây:
Cho \({{\rm{p}}_{\rm{o}}} = {10^5}{\rm{\;Pa}},{\rm{\;}}{{\rm{T}}_0} = 300{\rm{\;K}}{\rm{.}}\) Thể tích của khí ở trạng thái (4) là
\(3,12{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(3,12 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(6,24{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(6,24 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\)
Chọn B
Trạng thái (4) và (1) nằm trên đường đẳng tích nên \({V_4} = {V_1}\)
Áp dụng phương trình trạng thái ta có
\(pV = nRT \to V = \frac{{nRT}}{p} = \frac{{\frac{1}{4} \cdot 8,31 \cdot 300}}{{2 \cdot {{10}^5}}} = 0,00312\,{m^3} = 3,12 \cdot {10^{ - 3}}\,{m^3}\)
Một vận động viên leo núi cần hít vào \(2\,g\) không khí ở điều kiện chuẩn trong mỗi nhịp thở. Ở trên núi cao khi không khí có áp suất và nhiệt độ tương ứng là \(79,8\,\,{\rm{kPa}}\) và \({13^ \circ }{\rm{C}}\) ? Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn là \(1,29{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và coi khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở là bằng nhau.
Tính thể tích của \(1\,g\) không khí ở điều kiện chuẩn là:
\(0,655\) lít.
\(0,775\) lít.
\(1,55\) lít.
\(1,75\) lít.
Chọn B
Thể tích của \(1\,g\)không khí ở điều kiện chuẩn là
\(V = \frac{m}{\rho } = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{1,29}} = 0,775 \cdot {10^{ - 3}}\,{m^3} = 0,775\,l\'i t\)
Một vận động viên leo núi cần hít vào \(2\,g\) không khí ở điều kiện chuẩn trong mỗi nhịp thở. Ở trên núi cao khi không khí có áp suất và nhiệt độ tương ứng là \(79,8\,\,{\rm{kPa}}\) và \({13^ \circ }{\rm{C}}\) ? Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn là \(1,29{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và coi khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở là bằng nhau.
Tính thể tích không khí người đó phải hít vào trong mỗi nhịp thở là
\(1,061\)lít.
\(1,561\) lít.
\(2,061\)lít.
\(2,561\)lít.
Chọn C
Thể tích không khí của người đó mỗi lần hít vào là V = Số mol của 2 g không khí là \(V = \frac{m}{\rho } = \frac{{2 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{1,29 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = \frac{{200}}{{129}}\)
Áp dụng phương trình trạng thái ta có
\(\frac{{pV}}{T} = \frac{{p'V'}}{{T'}} \to V' = \frac{{pVT'}}{{Tp'}} = \frac{{1,03 \cdot {{10}^5} \cdot \frac{{200}}{{129}} \cdot 286}}{{273 \cdot 79,8 \cdot {{10}^3}}} = 0,002061 = 2,061\,l\'i t\)
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tương tác giữa dòng điện với dòng điện là tương tác từ.
Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường tại một điểm trong từ trường về mặt tác dụng lực.
Xung quanh một điện tích đứng yên có điện trường và từ trường.
Hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng là hiện tượng cảm ứng điện từ
Chọn C
Xung quanh điện tích đứng yên chỉ có điện trường
Trong hình dưới đây, mũi tên chỉ hướng của cảm ứng từ tại điểm Z do ống dây điện từ mang dòng điện tạo ra:

Hướng của dòng điện chạy qua cuộn dây solenoid và cực từ bắc của cuộn dây solenoid là
Hướng của dòng điện từ P đến Q và cực từ bắc là X.
Hướng của dòng điện từ P đến Q và cực từ bắc là Y.
Hướng của dòng điện từ Q đến P và cực từ bắc là X.
Hướng của dòng điện từ Q đến P và cực từ bắc là Y
Chọn A
Từ trường bên ngoài ống dây tại điểm Z hướng từ X đến Y nên từ trường ra ở đầu X đi vào đầu Y khi đó đầu X là cực từ Bắc
Từ trường bên trong ống dây hướng từ Q đến P áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện từ P đến Q
Một sợi dây thẳng nằm ngang dài 40 mm theo hướng đông - tây. Một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 50 mT hướng thẳng đứng từ trên xuống. Khi dòng điện 5 A chạy qua dây dẫn theo chiều từ tây sang đông thì xuất hiện lực từ có phương nằm ngang tác dụng lên dây dẫn. Độ lớn và hướng của lực từ này là
\(2\,mN\) và hướng về phía bắc.
\(10\,mN\) và hướng về phía bắc.
\(2\,mN\)và hướng về phía nam.
\(10\,mN\)và hướng về phía nam.
Chọn B
Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện là
\(F = BIl\sin \alpha = 50 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 40 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 5 = 0,01\,N = 10\,\,mN\)
Áp dụng quy tắc bàn tay trái thì chiều lực từ hướng về phía Bắc
Các tia/sóng nào sau đây không thể di chuyển qua chân không?
Các hạt \[\beta \].
Tia hồng ngoại.
Sóng vô tuyến.
Sóng siêu âm.
Chọn D.
Vì sóng siêu âm là sóng cơ chỉ lan truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí không thể di chuyển qua chân không
Cho phản ứng phân hạch có phương trình: \[_0^1n + _{94}^{239}Pu \to _{54}^{134}Xe + _{40}^{103}Zr + x\,_0^1n\]. Giá trị của \[x\] là
1.
2
3.
4.
Chọn C
Vì số khối bảo toàn nên \[1 + 239 = 134 + 103 + x \Rightarrow x = 3\] \[\]
Phản ứng nào sau đây biểu diễn sự phân rã alpha?
(1) \[_{92}^{238}U \to _{90}^{234}Th\]
(2) \[_{85}^{215}At \to _{83}^{211}Bi\]
(3) \[_{81}^{210}Tl \to _{82}^{210}Pb\]
Chỉ phản ứng \[\left( 1 \right)\].
Chỉ phản ứng \[\left( 3 \right)\].
Chỉ phản ứng \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\].
Chỉ phản ứng \[\left( 2 \right)\] và \[\left( 3 \right)\].
Chọn C
Chỉ có phản ứng \[\left( 1 \right)\] và phản ứng \[\left( 3 \right)\] thoả mản định luật bảo toàn điện tích và định luật bảo toàn số khối trong phân rã alpha.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 16 và câu 17:
Các hạt nhân deuterium \[\left( D \right)\] và tritium \[\left( T \right)\] kết hợp với nhau, như minh họa trong phương trình dưới đây: \[_1^2D + _1^3T \to _Z^AX + _0^1n\]
Số nucleon và proton của hạt nhân sản phẩm X trong phản ứng là
4 và 2.
2 và 4.
3 và 2.
2 và 3.
Chọn A
Theo định luật bảo toàn số khối: \[2 + 3 = A + 1 \Rightarrow A = 4\]
Theo định luật bảo toàn điện tích: \[1 + 1 = Z + 0 \Rightarrow Z = 2\]
Cho khối lượng các hạt deuterium \[\left( D \right)\], tritium \[\left( D \right)\], X và neutron lần lượt là:
\[3,34250 \cdot {10^{ - 27}}\,kg;\,5,00573 \cdot {10^{ - 27}}\,kg;\,6,62609 \cdot {10^{ - 27}}\,kg\] và \[1,67438 \cdot {10^{ - 27}}\,kg\]. Năng lượng tỏa ra của phản ứng trên tính theo đơn vị \[J\] là
\[6,3 \cdot {10^{ - 12}}\,J\].
\[8,3 \cdot {10^{ - 12}}\,J\].
\[4,3 \cdot {10^{ - 12}}\,J\].
\[2,3 \cdot {10^{ - 12}}\,J\].
Chọn C
Năng lượng toả ra
\[\begin{array}{l}Q = \left( {{m_T} + {m_D} - {m_\alpha } - {m_n}} \right) \cdot {c^2}\\\,\,\,\,\, = \left( {3,34250 \cdot {{10}^{ - 27}} + 5,00573 \cdot {{10}^{ - 27}} - 6,62609 \cdot {{10}^{ - 27}} - 1,67438 \cdot {{10}^{ - 27}}} \right) \cdot {\left( {3 \cdot {{10}^8}} \right)^2}\\\,\,\,\,\, \approx 4,3 \cdot {10^{ - 11}}\,J\end{array}\]
Có nhiều loại thiết bị được dùng để đo từ trường của Trái Đất. Một trong số đó là "cuộn đây lật". Cuộn dây này gồm \[100\] vòng, mỗi vòng có diện tích \[0,010\,{m^2}\]. Đầu tiên, cuộn dây được đặt sao cho mặt phẳng của nó vuông góc với từ trường của Trái Đất, sau đó quay \[180^\circ \] để từ trường đi qua cuộn dây theo hướng ngược lại. Từ trường của Trái Đất là \[0,050\,mT\] và cuộn dây quay trong \[0,50\,s\]. Độ lớn suất điện động sinh ra trong cuộn dây khi lật là
\[0,050\,mV\].
\[0,10\,mV\].
\[0,20\,mV\].
\[1,0\,mV\].
Chọn C
Ta có \[e = \frac{{\Delta \left( {NBS\cos \alpha } \right)}}{{\Delta t}} = \frac{{100 \cdot 0,05 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 0,01 \cdot \left( {{\rm{cos}}\,{\rm{0}}^\circ - {\rm{cos}}\,18{\rm{0}}^\circ } \right)}}{{0,5}} = 0,2 \cdot {10^{ - 3}}\,V\]
Một thỏi đồng \[500\,g\] được đun nóng đến \[160^\circ C\] rồi thả vào chậu nước ở \[25^\circ C\]. Khi cân bằng nhiệt độ là \[28^\circ C\]. Cho nhiệt dung riêng của đồng là và nhiệt dung riêng của nước là . Bỏ qua hao phi do tỏa nhiệt ra ngoài môi trường và sự hóa hơi cùa nước.
Khối lượng nước trong chậu lớn hơn \[1,5\,kg\].
Nhiệt lượng thỏi đồng đã thu vào là \[35,08\,kJ\].
Nếu lặp lại thí nghiệm trên với thỏi đồng \[1\,kg\] với cùng nhiệt độ ban đầu thì nhiệt độ cân bằng của nước là \[30,87^\circ C\].
Nếu lặp lại thí nghiệm trên thay thỏi đồng bằng thỏi sắt cùng khối lượng \[500\,g\], ở cùng nhiệt độ ban đầu thì nhiệt độ cân bằng nhỏ hơn \[30^\circ C\], biết nhiệt dung riêng của sắt là .
a) Ta có: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Rightarrow 380 \cdot 0,5 \cdot \left( {160 - 28} \right) = 4200 \cdot m \cdot \left( {28 - 25} \right) \Rightarrow m \approx 1,99\,kg\]
Chọn SAI.
b) Thanh đồng toả năng lượng.
Chọn SAI.
c) Ta có: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Rightarrow 380 \cdot 1 \cdot \left( {160 - t} \right) = 4200 \cdot 1,99 \cdot \left( {t - 25} \right) \Rightarrow 1 \approx 30,87^\circ C\]
Chọn ĐÚNG.
d) Ta có: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Rightarrow 460 \cdot 0,5 \cdot \left( {160 - t} \right) = 4200 \cdot 1,99 \cdot \left( {t - 25} \right) \Rightarrow 1 \approx 28,6^\circ C\]
Chọn ĐÚNG.
Một thiết bị được sử dụng để kiểm tra định luật khí. Bình thủy tinh chứa một thể tích không khí cố định. Có thể thực hiện phép đo bằng nhiệt kế và đồng hồ đo áp suất. Thiết bị được làm lạnh trong tủ đông và sau đó được đặt trong bồn nước để nhiệt độ của khi tăng chậm. Áp suất và nhiệt độ của khí được ghi lại và dựa vào số liệu ghi được vẽ được đồ thị sự phụ thuộc áp suất vào nhiệt độ tuyệt đối của khí như hình vẽ.
Đây là thí nghiệm khảo sát quá trình biến đổi đẳng tích.
Nếu kéo đường thẳng sẽ đi qua gốc tọa độ.
Với \({\rm{n}},{\rm{R}},{\rm{V}}\) lần lượt là số mol, hằng số khi và thể tích của bình khi thì \(\frac{{{\rm{nR}}}}{{\rm{V}}}\) có đơn vị là \(\frac{{{\rm{Pa}}}}{{\rm{K}}}\).
Nếu thể tích khí là 0,8 lít thì lượng khí trong bình xấp xỉ \(0,5{\rm{\;mol}}\).
a) Bình thủy tinh chứa một thể tích không khi cố định.
Chọn Đúng .
b)Từ đồ thị ta thấy nếu kéo dài sẽ đi qua gốc toạ độ .
Chọn Đúng.
c) Từ biểu thức suy ra \(\frac{p}{T} = \frac{{n.R}}{V}(\frac{{Pa}}{K})\).
Chọn Đúng .
d) \(n = \frac{{pV}}{{T.R}} = \frac{{{{2.10}^5}.0,{{8.10}^{ - 3}}}}{{350.8,31}} \approx 0,055mol\).
Chọn Sai.
Khung nhôm của một cửa sổ ABCD có kích thước \(85{\rm{\;cm}} \times 60{\rm{\;cm}}\) như hình vẽ. Cửa sổ có thế quay quanh bản lề dọc theo cạnh AB. Khi cửa được đóng, thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất có độ lớn \({\rm{B}} = 1,{8.10^{ - 4}}{\rm{\;T}}\) vuông góc với cửa sổ. Sau đó cửa được mở ra, trong khoảng thời gian \(0,20{\rm{\;s}}\). Khi cửa mở mặt phẳng ABCD song song với thành phần nằm ngang cúa từ trường Trái Đất.
Khi cửa sổ đóng từ thông qua cửa sổ có độ lớn xấp xỉ \(0,{92.10^{ - 4}}{\rm{W}}b\).
Khi cửa được mở hoàn toàn, từ thông qua cửa sổ có độ lớn 0 Wb
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian trên có độ lớn xấp xỉ bằng \(4,{6.10^{ - 4}}V.\)
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian trên có chiều DCBA
a). \(\phi = B.S = 1,{8.10^{ - 4}} \cdot (85 \cdot 60){.10^{ - 4}} = 0,{918.10^{ - 4}}{\rm{W}}b\)
Chọn Đúng.
b) Cửa mở mặt phẳng ABCD song song với thành phần nằm ngang cúa từ trường Trái Đất
\(\phi = B.S.\cos \alpha = 0{\rm{W}}b\) .
Chọn Đúng.
c) \(e = \frac{{\Delta B.S}}{{\Delta t}} = \frac{{0,{{918.10}^{ - 4}}}}{{0,2}} = 4,{59.10^{ - 4}}V\).
Chọn Đúng.
d) Áp dụng Định Luật Lenz.
Chọn Sai .
Phản ứng phân hạch \(\;_{}^{233}{\rm{U}}\) điển hình trong lò phản ứng được biếu diễn bởi:
\(\;_{92}^{233}{\rm{U}} + \;_0^1{\rm{n}} \to \;_{16}^{91}{\rm{Kr}} + \;_{36}^{139}{\rm{Ba}} + {\rm{x}}.\;_0^1{\rm{n}}\)
Biết khối lượng của neutron \( = 1,00867\)amu, khối lượng của hạt nhân \(\;_{92}^{233}{\rm{U}} = 232,98915\)amu, khối lượng của hạt nhân\(\;_{36}^{96}{\rm{Kr}} = 90,90368\)amu, khối lượng của hạt nhân\(\;_{36}^{139}{\rm{Ba}} = 138,87810\)amu. Lấy \(1{\rm{amu}} = 931,5{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}\), khối lượng mol của\(\;_{92}^{233}{\rm{U}}\)là \(233{\rm{gam}}/{\rm{mol}}\).
Giá trị của \(x\) là 4.
Hạt nhân \(\;_{94}^{237}Pu\) phóng xạ \({\beta ^ + }\)tạo ra hạt nhân \(\;_{92}^{233}U\).
Năng lượng giải phóng của mỗi phân hạch \(186,9{\rm{MeV}}\).
Một nhà máy điện sử dụng năng lượng phân hạch \(\;_{92}^{233}{\rm{U}}\) với hiệu suất \(30{\rm{\% }}\). Công suất phát điện của nhà máy là 1000 MW. Khối lượng nhiên liệu \(\;_{92}^{233}{\rm{U}}\) sử dụng trong 1 năm nhỏ hơn 500 kg.
a). Phản ứng phân hạch \(\;_{92}^{233}{\rm{U}}\) điển hình trong lò phản ứng dược biếu diễn bởi:
\(\;_{}^{233}{\rm{U}} + \;_0^1{\rm{n}} \to \;_{16}^{91}{\rm{Kr}} + \;_{36}^{139}{\rm{Ba}} + {\rm{x}}.\;_0^1{\rm{n}}\)
Áp dụng định luật bảo toàn số khối : \(233 + 1 = 91 + 139 + x \Rightarrow x = 4\)
Chọn Đúng.
b). Chỉ có phản ứng: \(\;_{94}^{237}Pu \to {}_{92}^{235}U + \alpha \).
Chọn Sai.
c). \(\;\Delta E = ({m_t} - {m_s}).931,5 = 168,9MeV\)
Chọn Sai.
d). Khối lượng nhiên liệu \(\;_{92}^{233}{\rm{U}}\) sử dụng trong 1 năm
\(\begin{array}{l}\;*{E_{tp}} = {p_{tp}} \cdot t = \frac{{{{10}^9}}}{{0,3}} \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600 = 1,{05.10^{17}}J\\*\,m = \frac{{{E_{tp}} \cdot A}}{{\Delta E \cdot 6,{{02.10}^{23}}}} = \frac{{1,{{05.10}^{17}} \cdot 233}}{{168,9 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}} \cdot 6,{{02.10}^{23}}}} \approx 2,{41.10^6}g \approx 2410kg\end{array}\)
Chọn Sai
Cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức \({\rm{i}} = 4{\rm{cos}}\omega t\left( A \right)\). Biết rằng trong thời gian \(0,01{\rm{\;s}}\) dòng điện giảm từ giá trị \(0\left( A \right)\)đến \( - 4\left( A \right)\). Tần số của dòng điện xoay chiều là bao nhiêu Hz (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: 25
Thời gian dòng điện giảm từ giá trị \(0\left( A \right)\)đến \( - 4\left( A \right)\) là \(\frac{T}{4}\).
Do đó chu kì của dòng điện là: \(T = 4 \cdot 0,01 = 0,04{\rm{ }}s.\)
Tần số của dòng điện xoay chiều là: \(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{0,04}} = 25{\rm{ }}Hz.\)
Biết năng lượng liên kết của hạt nhân \(\;_{18}^{40}{\rm{Ar}}\) là 208 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \(\;_{18}^{40}{\rm{Ar}}\) là bao nhiêu \({\rm{MeV}}/nucleon\) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 5,2
Năng lượng liên kết riêng của \(\;_{18}^{40}{\rm{Ar}}\) là
\({E_{lkr}} = \frac{{{E_{lk}}}}{A} = \frac{{208}}{{40}} = 5,2{\rm{ MeV}}/nucleon.\)
Một lượng khí chứa \(9,632 \cdot {10^{22}}\) phân tử nitrogen. Khối lượng mol của nitrogen là \(28{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\) và số Avogadro là \({N_A} = 6,02 \cdot {10^{23}}\,mo{l^{ - 1}}\)
Khối lượng khí có trong mẫu là bao nhiêu gam? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Trả lời: 4,5
Số mol khí nitrogen là:
\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{9,632 \cdot {{10}^{22}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} = 0,16{\rm{ mol}}.\)
Khối lượng khí nitrogen có trong mẫu là: \[m = n \cdot M = 0,16 \cdot 28 \approx 4,5{\rm{ g}}.\]Một lượng khí chứa \(9,632 \cdot {10^{22}}\) phân tử nitrogen. Khối lượng mol của nitrogen là \(28{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\) và số Avogadro là \({N_A} = 6,02 \cdot {10^{23}}\,mo{l^{ - 1}}\)
Thể tích mà khí chiếm giữ ở áp suất \(1,01 \cdot {10^5}\,pa\) và nhiệt độ \({17^ \circ }C\) là bao nhiêu lit (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)? Cho \(R = 8,31J/mol \cdot K\)
Trả lời: 3,82
Thể tích mà khí chiếm giữ là:
\(V = \frac{{nRT}}{p} = \frac{{0,16 \cdot 8,31 \cdot \left( {273 + 17} \right)}}{{1,01 \cdot {{10}^5}{\rm{\;}}}} = 3,82 \cdot {10^{ - 3}}\,{m^3} = 3,82{\rm{ }}\ell .\)
Trong một bình cách nhiệt có: 1 kg nước đá, 1 kg một chất A dễ nóng chảy hơn nước đá, không tan được trong nước, và một bếp điện công suất không đổi, nhiệt dung không đáng kể. Nhiệt độ ban đầu trong bình là \( - {40^ \circ }{\rm{C}}\). Sau khi cho bếp hoạt động, nhiệt độ trong bình biến đổi theo thời gian như đồ thị trong hình bên. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là \({{\rm{c}}_{\rm{d}}} = {2.10^3}{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\), chất rắn A là \({\rm{c}} = {10^3}{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\).

Công suất của bếp là bao nhiêu W (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: 1000
Gọi P là công suất của bếp.
Nhiệt lượng mà bếp cung cấp trong thời gian \({t_1} = 1\) phút đầu là:
\(\left( {{m_d}{c_d} + mc} \right) \cdot \left( { - 20 + 40} \right) = P \cdot {t_1} \Rightarrow P = \frac{{\left( {1 \cdot 2000 + 1 \cdot 1000} \right) \cdot 20}}{{60}} = 1000{\rm{ }}W.\)
Trong một bình cách nhiệt có: 1 kg nước đá, 1 kg một chất A dễ nóng chảy hơn nước đá, không tan được trong nước, và một bếp điện công suất không đổi, nhiệt dung không đáng kể. Nhiệt độ ban đầu trong bình là \( - {40^ \circ }{\rm{C}}\). Sau khi cho bếp hoạt động, nhiệt độ trong bình biến đổi theo thời gian như đồ thị trong hình bên. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là \({{\rm{c}}_{\rm{d}}} = {2.10^3}{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\), chất rắn A là \({\rm{c}} = {10^3}{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\).
Nhiệt dung riêng của chất A ở thể lỏng là bao nhiêu J/(kg.K) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: 2000
Nhiệt lượng mà bếp cung cấp trong thời gian \({t_2} = 4 - 2\frac{2}{3} = 1\frac{1}{3}ph\'u t = 80{\rm{ }}s\) để chất lỏng A và nước đá tăng nhiệt độ \( - {20^0}C\) lên đến \({0^0}C\)là:
\(\left( {{m_d}{c_d} + mc'} \right) \cdot \left( {0 + 20} \right) = P \cdot {t_2} \Rightarrow c' = \frac{{1000 \cdot 80}}{{20}} - 1 \cdot 2000 = 2000{\rm{ }}J{\rm{/}}kg \cdot K.\)








