Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 16
28 câu hỏi
Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự:
đồng nhất về cấu trúc của chúng.
khác biệt về cấu trúc của chúng.
khác biệt về khối lượng của chúng.
đồng nhất về khối lượng của chúng.
Đáp án đúng là B
Một nhiệt kế có phạm vi đo từ \(263\,K\) đến \(1273\,K\), dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là
\( - 12^\circ C\) đến \(1000^\circ C\).
\( - 20^\circ C\) đến \(1200^\circ C\).
\(0^\circ C\) đến \(273^\circ C\).
\( - 10^\circ C\) đến \(1000^\circ C\).
Đáp án đúng là D
Áp dụng công thức \(T(K) = t(^\circ C) + 273\)
Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian.

Trong các nhận định sau, nhận định đúng?
Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5.
Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.
Từ phút thứ 1 đến phút thử 2,5 nước ở thể lỏng.
Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.
Đáp án đúng là A
Khi chuyển thể, nhiệt độ chất không thay đổi
Cung cấp nhiệt cho cục nước đá khối lượng \(0,1{\rm{\;kg}}\) ở \( - 20^\circ C\) biến hoàn toàn thành hơi nước ở \(100^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là \(3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\) và nhiệt dung riêng là \(2,09 \cdot {10^3}{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\); nước có nhiệt dung riêng là \(4,18 \cdot {10^3}{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\) và nhiệt hoá hơi riêng là \({\rm{2, 3}} \cdot {10^6}{\rm{\;J/kg}}\).
Độ tăng nhiệt độ của cục nước đá ban đầu đến khi hóa hơi hoàn toàn thành hơi nước tính theo thang Kelvin là
120 K.
20 K.
100 K.
60 K.
Đáp án đúng là A
Nước hoá hơi ở \(100^\circ C.\) Độ tăng nhiệt độ ở thang nhiệt độ Celsius bằng với độ tăng nhiệt độ trong thang Kelvin
Cung cấp nhiệt cho cục nước đá khối lượng \(0,1{\rm{\;kg}}\) ở \( - 20^\circ C\) biến hoàn toàn thành hơi nước ở \(100^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là \(3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\) và nhiệt dung riêng là \(2,09 \cdot {10^3}{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\); nước có nhiệt dung riêng là \(4,18 \cdot {10^3}{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\) và nhiệt hoá hơi riêng là \({\rm{2, 3}} \cdot {10^6}{\rm{\;J/kg}}\).
Bỏ qua mọi hao phí do tỏa nhiệt ra ngoài môi trường, nhiệt lượng cần cung cấp cho toàn bộ quá trình là
\({\rm{Q}} = 205,96{\rm{\;kJ}}{\rm{.}}\)
\({\rm{Q}} = 309,98{\rm{\;kJ}}{\rm{.}}\)
\({\rm{Q}} = 159,96{\rm{\;kJ}}{\rm{.}}\)
\({\rm{Q}} = 472,98{\rm{\;kJ}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là B
Nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ từ \( - 20^\circ C\) đến \[0^\circ C\] là: \({Q_1} = m \cdot c \cdot \Delta t = 0,1 \cdot 2,09 \cdot {10^3} \cdot 20 = 4180\;J.\)
Nhiệt lượng cần thiết để 0,1 kg nước đá chuyển hết từ thể rắn sang thể lỏng là:
\({Q_2} = m \cdot \lambda = 0,1 \cdot 3,4 \cdot {10^5} = 34000\;J.\)
Nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ nước từ \(0^\circ C\) lên \(100^\circ C\) là:
\({Q_3} = m \cdot {C_{{H_2}0}} \cdot \Delta t = 0,1 \cdot 4,18 \cdot {10^3} \cdot 100 = 41800\;J.\)
Nhiệt lượng cần thiết để hoá hơi toàn bộ nước là:
\({Q_4} = L \cdot m = 0,1 \cdot 2,3 \cdot {10^6} = 230000\;J.\)
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp là: \[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}309980\;J{\rm{ }} = {\rm{ 309,98}}\;{\rm{KJ}}{\rm{.}}\]
Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là sai?
Các phân từ khí lí tưởng va chạm đàn hồi vào thành bình chứa gây nên áp suất.
Các phân tử khí lí tưởng chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Thể tích tổng cộng của các phân tử khi lí tưởng có thể bỏ qua.
Có thể bỏ qua khối lượng của các phân tử khí lí tưởng khi xét nhiệt độ của khối khí.
Đáp án đúng là D
Khí lí tưởng là chất khí trong đó mỗi phân tử được coi là chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm
Đồ thị biểu diễn quả trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng được cho như hình vẽ. Trong hệ tọa độ (V-T) đường biểu diễn nào sau đây là đúng?





Đáp án đúng là A
Từ (1) đến (2) là quá trình giãn đẳng áp
(2) đến (3) là quá trình giãn đẳng nhiệt
Một lượng khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10,0 lít đến 4,0 lít, áp suất khí tăng thêm \(0,75{\rm{\;atm}}\). Áp suất ban đầu của khí là
0,3 atm.
\(0,5\;atm{\rm{.}}\)
1,0 atm.
\(0,25\;atm{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là B
Áp dụng quá trình đẳng nhiệt \({p_0} \cdot 10 = ({p_0} + 0,75) \cdot 4 \Rightarrow {p_0} = 0,5\;atm.\)
Một ống nghiệm tiết diện đều có chiều dài 76 cm, đặt thẳng đứng chứa một khối khí đến nửa ống, phía trên của ống là cột thuỷ ngân. Nhiệt độ lúc đầu của khối khí là \(0^\circ C.\) Áp suất khí quyển là \(76cmHg\). Để một nửa cột thuỷ ngân tràn ra ngoài thì phải đun nóng khối khí lên đến nhiệt độ:
\(30^\circ C{\rm{.}}\)
\(50^\circ C.\)
\(68,25^\circ C{\rm{.}}\)
\(90^\circ C.\)
Đáp án đúng là C
Chiều cao ban đầu và lúc sau của thuỷ ngân là \({h_0} = 38cm;\) \({h_1} = 19cm.\)
Thể tích khí trong ống thuỷ ngân ở trạng thái đầu và sau là:
\({V_1} = 38 \cdot S;\) \({V_2} = (38 + 19) \cdot S = 57 \cdot S.\)
Áp suất ban đầu và áp suất lúc sau của khối khí là:
\({p_1} = {p_0} + {h_{Hg}} = 76 + 38 = 114\;cmHg.\)
\({p_2} = {p_0} + {h_{Hg}} = 76 + \frac{{38}}{2} = 95\;cmHg.\)
Áp dụng phương trình trạng thái ta có:
\(\frac{{{p_1} \cdot {V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2} \cdot {V_2}}}{{{T_2}}}\) \( \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}{T_1}}}{{{p_1}{V_1}}} = \frac{{95 \cdot 57 \cdot S \cdot (273 + 0)}}{{114 \cdot 38}} = 341,25\;K \Rightarrow {t_2} = 68,25^\circ C.\)
Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường biến thiên trong không gian. Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường của điện từ trường trên thì kết luận nào sau đây là đúng?
Vectơ cường độ điện trường và cảm ứng từ cùng phương và cùng độ lớn.
Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động ngược pha.
Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ truờng luôn luôn dao động lệch pha nhau \(\frac{\pi }{2}\;rad.\)
Điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.
Đáp án đúng là D
Một khung dây có 75 vòng và diện tích là \(12{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) được đặt trong từ trường của nam châm điện. Biết độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ \(0,15{\rm{\;T}}\) lên \(1,5{\rm{\;T}}\) trong 0,20 giây. Biết mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ của từ trường.
Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây xấp xi
\(0,6075{\rm{\;V}}{\rm{.}}\)
\(0,7075{\rm{\;V}}{\rm{.}}\)
\(0,8075{\rm{\;V}}{\rm{.}}\)
\(0,9075{\rm{\;V}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là A
\({e_{cu}} = NS\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = 75 \cdot 12 \cdot 1{0^{ - 4}} \cdot \left| {\frac{{1,5 - 0,15}}{{0,2}}} \right| = 0,6075\;V.\)
Một khung dây có 75 vòng và diện tích là \(12{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) được đặt trong từ trường của nam châm điện. Biết độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ \(0,15{\rm{\;T}}\) lên \(1,5{\rm{\;T}}\) trong 0,20 giây. Biết mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ của từ trường.
Người ta nối nối 2 đầu khung dây ra một bóng đèn có điện trở \(2{\rm{\Omega }}{\rm{.}}\) Công suất dòng điện qua bóng đèn là:
\(0,18\;W{\rm{.}}\)
\(0,22\;W{\rm{.}}\)
0,26 W.
\(0,30\;W{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là A
\(P = \frac{{e_{cu}^2}}{R} = \frac{{0,607{5^2}}}{2} = 0,18W.\)
Trong hình vẽ bên, một thanh đồng được treo theo phương ngang bằng hai sợi dây cách điện AB và CD, hướng của từ trường hướng vào tờ giấy. Điều gì xảy ra khi công tắc của mạch đóng?

Thanh đồng sẽ di chuyển vào trong tờ giấy.
Thanh đồng sẽ đi chuyển ra khỏi tờ giấy.
Độ căng của mỗi sợi chỉ giảm đi.
Độ căng của mỗi sợi chỉ được tăng lên.
Đáp án đúng là C
Khi đóng mạch, dòng điện chạy qua dây có chiều từ \(B \to D\). Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta thấy lực từ tác dụng lên BD hướng lên làm giảm lực căng của hai dây treo
Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch có dạng \(i = 5cos\left( {120\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)A.\) Chu kì của dòng điện này bằng:
\(\frac{1}{{200}}s.\)
60 s.
\(\frac{1}{{60}}s.\)
\[120{\rm{ }}s.\]
Đáp án đúng là C
\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{120\pi }} = \frac{1}{{60}}s.\)
Trong hạt nhân nguyên từ \({}_{84}^{210}Po\) có:
84 proton và 210 neutron.
126 proton và 84 neutron.
210 proton và 84 neutron.
84 proton và 126 neutron.
Đáp án đúng là D
\(\begin{array}{l}{N_p} = 84\\{N_n} = A - Z = 210 - 84 = 126\end{array}\)
Hình vẽ cho thấy đường đi của một hạt \(\alpha \) bị lệch bởi hạt nhân của một nguyên tử. Điểm P trên đường đi là điểm gần nhất của hạt \(\alpha \) với hạt nhân. Câu nào sau đây là đúng khi nói về hạt \(\alpha \) trên đường đi này

Gia tốc của nó tại P bằng 0.
Động năng của nó lớn nhất tại P.
Thế năng của nó lớn nhất tại P.
Tốc độ nhỏ nhất của nó tại P.
Đáp án đúng là D
Khi hạt \(\alpha \)bay lại gần nhạt nhân thì do cùng điện tích dương, nên hạt \(\alpha \) sẽ chuyển động chậm dần, đến P tốc độ đạt nhỏ nhất rồi bị đẩy ra xa hạt nhân.
Một hạt nhân \(\;_{92}^{234}{\rm{U}}\) thực hiện một chuỗi phóng xạ \(\alpha ,{\beta ^ - }\)và biến thành hạ̣t nhân \(\;_{82}^{206}{\rm{\;Pb}}\) bền vững. Trong chuỗi phóng xạ này có bao nhiêu \(\alpha \) và \({\beta ^ - }\)được phát ra?
7 phóng xạ \(\alpha ,4\) phóng xạ \({\beta ^ - }.\)
5 phóng xạ \(\alpha ,5\) phóng xạ \({\beta ^ - }.\)
10 phóng xạ \(\alpha ,8\) phóng xạ \({\beta ^ - }.\)
16 phóng xạ \(\alpha ,12\) phóng xạ \({\beta ^ - }.\)
Đáp án đúng là A
\(_{92}^{234}U \to x{}_2^4\alpha + y{}_{ - 1}^0{\beta ^ - } + {}_{82}^{210}Pb\)
\(\left\{ \begin{array}{l}234 = 4x + 206\\92 = 82 + 2x - y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y = 4\end{array} \right.\)
Cho phản úng hạt nhân \(\;_1^2D + \;_3^6Li \to \;_2^4He + X\). Biết khối lượng các hạt deuterium, litium, helium trong phản ứng trên lần lươt là \(2,0136\;{\rm{amu}};6,01702\;{\rm{amu}};4,0015\;amu\)với \(1\;{\rm{amu}} = 931,5\;{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}.\)Năng lượng tỏa ra khi có 1 g helium được tạo thành theo phản ứng trên là
\(1,{936.10^{24}}{\rm{MeV}}{\rm{.}}\)
\(25,714{\rm{MeV}}{\rm{.}}\)
\(4,{114.10^{ - 12}}{\rm{\;J}}{\rm{.}}\)
\(3,{869.10^{24}}{\rm{\;J}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là A
Áp dụng bảo toàn điện tích và số khối ta được:
\(\;_1^2D + \;_3^6Li \to \;_2^4He + {}_2^4X\)
Vậy X là hạt nhân \({}_2^4He\)
Số nguyên tử Helium được tạo thành là \({N_\alpha } = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)
Mỗi phản ứng tạo ra hai hạt Helium
Vậy số phản ứng để tạo thành 1g helium là: \({N_{pu}} = \frac{{{N_\alpha }}}{2}\)
Năng lượng toả ra là \(\begin{array}{l}E = {N_{pu}}\Delta E = \frac{m}{{2M}}{N_A}\left[ {{m_D} + {m_{Li}} - 2\left. {{m_\alpha }} \right]} \right. \cdot 931,5\\\;\;\;\;\; = \frac{1}{{2 \cdot 4}} \cdot 6,02 \cdot 1{0^{23}} \cdot \left[ {2,0316 + 6,01702 - 2 \cdot 4,0015} \right] \cdot 931,5 = 1,936 \cdot 1{0^{24}}\;MeV.\end{array}\)
Nhiệt độ của A và B được đo bằng nhau bằng cách đặt chúng tiếp xúc nhiệt với nhiệt kế C như hình vẽ.

Nhiệt độ của hai vật A và B bằng nhau và bằng \(22,5^\circ C.\)
Sẽ không có sự trao đổi năng lượng giữa A và B khi chúng tiếp xúc nhiệt với nhau.
Nhiệt độ của vật B sẽ thấp hơn vật A vì chỉ số trên nhiệt kế bằng nhau nhưng khối lượng và kích thước vật B lớn hơn vật \(A.\)
Nhiệt kế C là nhiệt kế hồng ngoại.
Đáp án: Đ - Đ – S - S
a) Nhiệt độ của hai vật A và B bằng nhau và bằng \(22,5^\circ C.\)
chọn ĐÚNG
vì: Nhiệt độ của hai vật A và B bằng nhau và bằng \(22,5^\circ {\rm{C}}\). Theo số chỉ trên nhiệt kế
b) Sẽ không có sự trao đổi năng lượng giữa A và B khi chúng tiếp xúc nhiệt với nhau.
chọn ĐÚNG
Vì: Sẽ không có sự trao đồi năng lượng giữa A và B khi chúng tiếp xúc nhiệt với nhau vì nhiệt độ của chúng bằng nhau
c) Nhiệt độ của vật B sẽ thấp hơn vật A vì chỉ số trên nhiệt kế bằng nhau nhưng khối lượng và kích thước vật B lớn hơn vật A
chọn SAI
Vì số chỉ trên nhiệt kế là nhiệt độ của vật
d) Nhiệt kế C là nhiệt kế hồng ngoại.
chọn SAI
Vì nhiệt kế này cho tiếp xúc với vật nên không phải là nhiệt kế hồng ngoại
Một khí cầu có thể tích \(V = 336{m^3}\) và khối lượng vỏ \({\rm{m}} = 82{\rm{\;kg}}\) được bơm không khí nóng tới áp suất bằng áp suất không khi bên ngoài. Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ \(30{\,^^\circ }C\) và áp suất \(1{\rm{\;atm}}\left( {1{\rm{\;atm}} = 101325{\rm{\;Pa}}} \right);\)khối lượng mol của không khí ở điểu kiện chuẩn là \(29 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}/{\rm{mol}}\).

Nhiệt độ của không khí bên ngoài khí cầu là \(303\,K.\)
Cho rằng lực của gió không đáng kể, để khí cầu bắt đầu bay lên thì nhiệt độ không khí nóng bên trong khí cầu là \(368\,K.\)
Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ \({30^0}{\rm{C}}\) và áp suất l atm là \(1,17{\rm{\;g}}/\ell .\)
Cho rằng lực của gió không đáng kể, lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes tác dụng vào khí cầu.
Đ - S – Đ - Đ
a) Nhiệt độ của không khí bên ngoài khí cầu là \(303\,K.\)
chọn ĐÚNG
Vì nhiệt độ bên ngoài khí cầu là \(T = 30 + 273 = 303\;K\)
b) Cho rằng lực của gió không đáng kể, để khí cầu bắt đầu bay lên thì nhiệt độ không khí nóng bên trong khí cầu là \(368\,K.\)
chọn SAI
Vì:
Gọi \({\rho _1},{\rho _2}\)là khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ \({T_1} = 303K\)và nhiệt độ \({T_2}\) là nhiệt độ khi khí cầu bắt đầu bay lên.
Khi khí cầu bay lên \({F_{ac - si - met}} = {P_{vo}} + {P_{khin\'o ng}}\)
\({\rho _1}Vg = mg + {\rho _2}Vg\)
\( \Rightarrow {\rho _2} = {\rho _1} - \frac{m}{V}\)
ở điều kiện chuẩn, khối lượng riêng của khí là \({\rho _0} = \frac{{29\,\,g}}{{22,4\,\,\ell }} = 1,295\,\,\,g/d{m^3} = 1,295\,\,\,\,kg/{m^3}\,\,\)
Vì thể tích của một lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi nên khối lượng riêng của một lượng khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối khi ở áp suất không đổi.
\({\rho _1} = \frac{{{\rho _0}{T_0}}}{{{T_1}}}\)\( \Rightarrow {\rho _1} = 1,167\,\,\,\,kg/{m^3}\)\( \Rightarrow {\rho _2} = 0,923\,\,\,kg/{m^3} = 0,923\,\,\,g/\ell \)
Có \({\rho _2} = \frac{{{\rho _0}{T_0}}}{{{T_2}}}\) suy ra \({T_2} = 383,03\,\,K.\)
c) Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ \({30^0}{\rm{C}}\) và áp suất l atm là \(1,17{\rm{\;g}}/\ell \)
chọn ĐÚNG
Vì:
\({\rho _1} = 1,167\,\,\,\,kg/{m^3}\)
d) Cho rằng lực của gió không đáng kể, lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes tác dụng vào khí cầu.
Chọn ĐÚNG
Vì Cho rằng lực của gió không đáng kể lực chính đầy khí cầu bay lên là lực Archimedes tác dụng vào khí cầu.
Cấu tạo của dynamo (đi-na-mô) xe đạp được mô tả như hình.

Dòng điện được dẫn ra mạch ngoài là đòng điện một chiều.
Dynamo là máy phát điện trong đó stato là cuộn dây đứng yên, rotato
Chiều quay của rotato như trên hình chứng tỏ vành xe đạp đang quay ngược chiều kim đồng hồ.
Do nam châm đặt song song với trục cuộn dây nên từ thông qua các vòng dây không biến thiên.
S – Đ – Đ - S
a) Dòng điện được dẫn ra mạch ngoài là đòng điện một chiều.
chọn SAI
Vì Dòng điện sinh ra do hiện tượng cảm ứng điện từ là dòng xoay chiều có cường độ nhỏ nhưng đủ để đèn sáng
b) Dynamo là máy phát điện trong đó stato là cuộn dây đứng yên, rotato
chọn ĐÚNG
vì nam châm quay quanh trục của nó, vòng dây được đặt cố định.
c) Chiều quay của rotato như trên hình chứng tỏ vành xe đạp đang quay ngược chiều kim đồng hồ.
chọn ĐÚNG
Vì: chiều quay của vành xe như trên chứng tỏ đang quay ngược chiều kim đồng hồ
d) Do nam châm đặt song song với trục cuộn dây nên từ thông qua các vòng dây không biến thiên.
chọn SAI
Vì nguyên tắc tạo ra dòng điện là dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ nên từ thông biến thiên
Ban đầu có \(15,0{\rm{\;g}}\) Cobalt \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) là chất phóng xạ với chu kì bán rã \({\rm{T}} = 5,27\) năm. Sản phẩm phân rã là hạt nhân bền \(\;_{28}^{60}{\rm{Ni}}\).
Tia phóng xạ phát ra là tia \({\beta ^ - }.\)
Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là \(6,28 \cdot {10^{14}}{\rm{\;Bq}}{\rm{.}}\).
Khối lượng \(\;_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) được tạo thành sau 7,25 năm từ thời điểm ban đầu là \[5,78{\rm{ }}g.\]
Kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) và khối lượng \(\;_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) có trong mẫu tại thời điểm 2,56 năm là \[0,400.\]
Đ – Đ – S - S
a) Tia phóng xạ phát ra là tia \({\beta ^ - }.\)
chọn ĐÚNG
Vì Áp dụng bảo toàn điện tích và số khối ta có \({}_{27}^{60}Co \to {\beta ^ - } + {}_{28}^{60}Ni\)
b) Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là \(6,28 \cdot {10^{14}}{\rm{\;Bq}}\).
chọn ĐÚNG
Vì độ phóng xạ của mẫu ở thời điểm ban đầu là \({H_0} = {N_0} \cdot \lambda = \frac{m}{M} \cdot {N_A} \cdot \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{15}}{{60}} \cdot 6,{03.10^{23}} \cdot \frac{{\ln 2}}{{5,27 \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600}} = 6,{28.10^4}\;(Bq)\)
c) Khối lượng \(\;_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) được tạo thành sau 7,25 năm từ thời điểm ban đầu là 5,78 g.
chọn SAI
Vì có \({n_{Ni}} = \Delta {n_{Co}} = {n_0}_{Co}(1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}) \Rightarrow {m_{Ni}} = {n_{Ni}}{M_{Ni}}\)
\({m_{Ni}} = \frac{{15}}{{60}} \cdot (1 - {2^{\frac{{ - 7,25}}{{5,27}}}}) \cdot 60 = 9,22\;g\)
d) Kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) và khối lượng \(\;_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) có trong mẫu tại thời điểm 2,56 năm là 0,400.
chọn SAI
Vì kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) và khối lượng \(\;_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) có trong mẫu tại thời điểm 2,56 năm là
\(\frac{{{m_{Co}}}}{{{m_{Ni}}}} = \frac{{{2^{\frac{{ - t}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}}} = 2,498\)
Hình dưới đây biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian

Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu ngày (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: 35
Từ đồ thị ta thấy H = \(\frac{{{H_0}}}{2}\)\({\rm{\;}}\)lúc t = 5 tuần = 35 ngày
Hình dưới đây biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian

Độ phóng xạ của mẫu chất X tại thời điểm 145 ngày là bao nhiêu kBq (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 56,6
Có \(H = {H_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 1000 \cdot {2^{ - \frac{{145}}{{35}}}} = 56,6\;kBq.\)
Một bình đựng \(2,5{\rm{\;g}}\) khi helium có thể tích 5 lít và nhiệt độ ở \(2{7^o}C.\) Áp suất khí trong bình là \(x \cdot {10^5}{\rm{\;N}}/{{\rm{m}}^2}\). Giá trị của x bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 3,1
Áp dụng công thức Clapayron
\(pV = nRT = \frac{m}{M}RT \Leftrightarrow x \cdot {10^5} \cdot 5 \cdot {10^{ - 3}} = \frac{{2,5}}{4} \cdot 8,31 \cdot (27 + 273) \Leftrightarrow x = 3,1\)
Một đoạn dây dẫn dài 10 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với véc tơ càm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ \(1,25{\rm{\;A}}{\rm{.}}\) Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là \({3.10^{ - 2}}{\rm{\;N}}{\rm{.}}\) Độ lớn cảm ứng từ bằng bao nhiêu Tesla (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 0,2
Lực từ tác dụng lên dòng điện đặt trong từ trường là: \(F = BI\ell sin90^\circ \Leftrightarrow 3 \times 1{0^{ - 2}} = B \cdot 1,25 \cdot 0,1 \Leftrightarrow B = 0,24\;T\)
Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ \({t_x}\) \(\left( {\;^\circ {\rm{C}}} \right).\) Người ta thả từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả tiếp chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là \({t_0} = 36^\circ C.\) Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là \({t_1} = 33^\circ C,\)chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là \({t_2} = 30,5^\circ C.\)Bỏ qua sự hao phí nhiệt.
Xác định giá trị của \({t_x}\) theo \(^\circ C\)(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Trả lời: 18
Nhiệt độ nước trong bình giảm dần, chai sữa là vật thu nhiệt
Gọi khối lượng mỗi chai sữa là m, nhiệt dung riêng của sữa là c
Khối lượng nước trong bình là \({m_0}\), nhiệt dung riêng của nước là \({c_0}\)
Sau khi thả chai sữa đầu tiên vào bình, nhiệt lượng chai sữa thu vào là:
\({Q_{thu1}} = mc({t_1} - {t_x}) = mc(33 - {t_x})\)
Nhiệt lượng nước toả ra là:
\({Q_{toa1}} = {m_0}{c_0}({t_0} - {t_1}) = {m_0}{c_0}(36 - 33) = 3{m_0}{c_0}\)
Ta có phương trình cân bằng nhiệt
\({Q_{thu1}} = {Q_{toa1}} \Leftrightarrow mc(33 - {t_x}) = 3{m_0}{c_0}\)(1)
Sau khi thả chai sữa thứ hai vào bình
nhiệt lượng chai sữa thu vào là:
\({Q_{thu2}} = mc({t_2} - {t_x}) = mc(30,5 - {t_x})\)
Nhiệt lượng nước toả ra là:
\({Q_{toa2}} = {m_0}{c_0}({t_1} - {t_2}) = {m_0}{c_0}(33 - 30,5) = 2,5{m_0}{c_0}\)
Ta có phương trình cân bằng nhiệt
\({Q_{thu2}} = {Q_{toa2}} \Leftrightarrow mc(30,5 - {t_x}) = 2,5{m_0}{c_0}\)(2)
Từ (1) và (2) ta có: \(\frac{{33 - {t_x}}}{{30,5 - {t_x}}} = 1,2 \Rightarrow {t_x} = 18^\circ C\)
Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ \({t_x}\) \(\left( {\;^\circ {\rm{C}}} \right).\) Người ta thả từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả tiếp chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là \({t_0} = 36^\circ C.\) Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là \({t_1} = 33^\circ C,\)chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là \({t_2} = 30,5^\circ C.\)Bỏ qua sự hao phí nhiệt.
Đến chai thứ bao nhiêu khi lấy ra thì nhiệt độ bình nước bắt đầu nhỏ hơn \(22^\circ C?\)
Trả lời: 9
Từ (1) ta có \(mc(33 - 18) = 3{m_0}{c_0} \Rightarrow {m_0}{c_0} = 5mc\)
Sau khi thả chai sữa thứ n vào bình,
+ Nhiệt lượng bình sữa thu vào là
\({Q_{thu}} = mc.({t_n} - {t_x}) = mc.({t_n} - 18)\)
Nhiệt lượng nước toả ra là:
\({Q_{toa}} = {m_0}{c_0}({t_{n - 1}} - {t_n})\) với \({t_{n - 1}}\)là nhiệt độ của nước sau khi thả chai thứ n -1
Ta có phương trình cân bằng nhiệt
\(\begin{array}{l}{Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Leftrightarrow mc({t_n} - 18) = {m_0}{c_0}({t_{n - 1}} - {t_n}) = 5mc({t_{n - 1}} - {t_n})\\ \Rightarrow {t_n} = \frac{5}{6}{t_{n - 1}} + 3\end{array}\)
\(\begin{array}{l}{t_1} = \frac{5}{6}{t_0} + 3 = 33^\circ C;\,\,\,\,\,\,\,\,{t_2} = \frac{5}{6}{t_1} + 3 = 30,5^\circ C;\,\,\,\,\,\,\,{t_3} = \frac{5}{6}{t_2} + 3 = 28,42^\circ C;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{t_4} = \frac{5}{6}{t_3} + 3 = 26,68^\circ C\\{t_5} = \frac{5}{6}{t_4} + 3 = 25,23^\circ C;\,\,\,\,\,\,\,{t_6} = \frac{5}{6}{t_5} + 3 = 24,02^\circ C;\,\,\,\,\,{t_7} = \frac{5}{6}{t_6} + 3 = 23,01^\circ C\\{t_8} = \frac{5}{6}{t_7} + 3 = 22,18^\circ C;\,\,\,\,\,\,\,{t_9} = \frac{5}{6}{t_8} + 3 = 21,48^\circ C\end{array}\)
Vậy số lần là 9








