Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 16
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 16

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT26 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự:

đồng nhất về cấu trúc của chúng.

khác biệt về cấu trúc của chúng.

khác biệt về khối lượng của chúng.

đồng nhất về khối lượng của chúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhiệt kế có phạm vi đo từ \(263\,K\) đến \(1273\,K\), dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là

\( - 12^\circ C\) đến \(1000^\circ C\).

\( - 20^\circ C\) đến \(1200^\circ C\).

\(0^\circ C\) đến \(273^\circ C\).

\( - 10^\circ C\) đến \(1000^\circ C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Áp dụng công thức \(T(K) = t(^\circ C) + 273\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian.

Trong các nhận định sau, nhận định đúng?

Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5.

Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.

Từ phút thứ 1 đến phút thử 2,5 nước ở thể lỏng.

Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khi chuyển thể, nhiệt độ chất không thay đổi

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cung cấp nhiệt cho cục nước đá khối lượng \(0,1{\rm{\;kg}}\) ở \( - 20^\circ C\) biến hoàn toàn thành hơi nước ở \(100^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là \(3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\) và nhiệt dung riêng là \(2,09 \cdot {10^3}{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\); nước có nhiệt dung riêng là \(4,18 \cdot {10^3}{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\) và nhiệt hoá hơi riêng là \({\rm{2, 3}} \cdot {10^6}{\rm{\;J/kg}}\).

Độ tăng nhiệt độ của cục nước đá ban đầu đến khi hóa hơi hoàn toàn thành hơi nước tính theo thang Kelvin là

120 K.

20 K.

100 K.

60 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nước hoá hơi ở \(100^\circ C.\) Độ tăng nhiệt độ ở thang nhiệt độ Celsius bằng với độ tăng nhiệt độ trong thang Kelvin

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cung cấp nhiệt cho cục nước đá khối lượng \(0,1{\rm{\;kg}}\) ở \( - 20^\circ C\) biến hoàn toàn thành hơi nước ở \(100^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là \(3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\) và nhiệt dung riêng là \(2,09 \cdot {10^3}{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\); nước có nhiệt dung riêng là \(4,18 \cdot {10^3}{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\) và nhiệt hoá hơi riêng là \({\rm{2, 3}} \cdot {10^6}{\rm{\;J/kg}}\).

Bỏ qua mọi hao phí do tỏa nhiệt ra ngoài môi trường, nhiệt lượng cần cung cấp cho toàn bộ quá trình là

\({\rm{Q}} = 205,96{\rm{\;kJ}}{\rm{.}}\)

\({\rm{Q}} = 309,98{\rm{\;kJ}}{\rm{.}}\)

\({\rm{Q}} = 159,96{\rm{\;kJ}}{\rm{.}}\)

\({\rm{Q}} = 472,98{\rm{\;kJ}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ từ \( - 20^\circ C\) đến \[0^\circ C\] là: \({Q_1} = m \cdot c \cdot \Delta t = 0,1 \cdot 2,09 \cdot {10^3} \cdot 20 = 4180\;J.\)

Nhiệt lượng cần thiết để 0,1 kg nước đá chuyển hết từ thể rắn sang thể lỏng là:

\({Q_2} = m \cdot \lambda = 0,1 \cdot 3,4 \cdot {10^5} = 34000\;J.\)

Nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ nước từ \(0^\circ C\) lên \(100^\circ C\) là:

\({Q_3} = m \cdot {C_{{H_2}0}} \cdot \Delta t = 0,1 \cdot 4,18 \cdot {10^3} \cdot 100 = 41800\;J.\)

Nhiệt lượng cần thiết để hoá hơi toàn bộ nước là:

\({Q_4} = L \cdot m = 0,1 \cdot 2,3 \cdot {10^6} = 230000\;J.\)

Tổng nhiệt lượng cần cung cấp là: \[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}309980\;J{\rm{ }} = {\rm{ 309,98}}\;{\rm{KJ}}{\rm{.}}\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là sai?

Các phân từ khí lí tưởng va chạm đàn hồi vào thành bình chứa gây nên áp suất.

Các phân tử khí lí tưởng chỉ tương tác với nhau khi va chạm.

Thể tích tổng cộng của các phân tử khi lí tưởng có thể bỏ qua.

Có thể bỏ qua khối lượng của các phân tử khí lí tưởng khi xét nhiệt độ của khối khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khí lí tưởng là chất khí trong đó mỗi phân tử được coi là chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị biểu diễn quả trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng được cho như hình vẽ. Trong hệ tọa độ (V-T) đường biểu diễn nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Từ (1) đến (2) là quá trình giãn đẳng áp

(2) đến (3) là quá trình giãn đẳng nhiệt

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10,0 lít đến 4,0 lít, áp suất khí tăng thêm \(0,75{\rm{\;atm}}\). Áp suất ban đầu của khí là

0,3 atm.

\(0,5\;atm{\rm{.}}\)

1,0 atm.

\(0,25\;atm{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Áp dụng quá trình đẳng nhiệt \({p_0} \cdot 10 = ({p_0} + 0,75) \cdot 4 \Rightarrow {p_0} = 0,5\;atm.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ống nghiệm tiết diện đều có chiều dài 76 cm, đặt thẳng đứng chứa một khối khí đến nửa ống, phía trên của ống là cột thuỷ ngân. Nhiệt độ lúc đầu của khối khí là \(0^\circ C.\) Áp suất khí quyển là \(76cmHg\). Để một nửa cột thuỷ ngân tràn ra ngoài thì phải đun nóng khối khí lên đến nhiệt độ:

\(30^\circ C{\rm{.}}\)

\(50^\circ C.\)

\(68,25^\circ C{\rm{.}}\)

\(90^\circ C.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chiều cao ban đầu và lúc sau của thuỷ ngân là \({h_0} = 38cm;\) \({h_1} = 19cm.\)

Thể tích khí trong ống thuỷ ngân ở trạng thái đầu và sau là:

\({V_1} = 38 \cdot S;\) \({V_2} = (38 + 19) \cdot S = 57 \cdot S.\)

Áp suất ban đầu và áp suất lúc sau của khối khí là:

\({p_1} = {p_0} + {h_{Hg}} = 76 + 38 = 114\;cmHg.\)

\({p_2} = {p_0} + {h_{Hg}} = 76 + \frac{{38}}{2} = 95\;cmHg.\)

Áp dụng phương trình trạng thái ta có:

\(\frac{{{p_1} \cdot {V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2} \cdot {V_2}}}{{{T_2}}}\) \( \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}{T_1}}}{{{p_1}{V_1}}} = \frac{{95 \cdot 57 \cdot S \cdot (273 + 0)}}{{114 \cdot 38}} = 341,25\;K \Rightarrow {t_2} = 68,25^\circ C.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường biến thiên trong không gian. Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường của điện từ trường trên thì kết luận nào sau đây là đúng?

Vectơ cường độ điện trường và cảm ứng từ cùng phương và cùng độ lớn.

Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động ngược pha.

Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ truờng luôn luôn dao động lệch pha nhau \(\frac{\pi }{2}\;rad.\)

Điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây có 75 vòng và diện tích là \(12{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) được đặt trong từ trường của nam châm điện. Biết độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ \(0,15{\rm{\;T}}\) lên \(1,5{\rm{\;T}}\) trong 0,20 giây. Biết mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ của từ trường.

Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây xấp xi

\(0,6075{\rm{\;V}}{\rm{.}}\)

\(0,7075{\rm{\;V}}{\rm{.}}\)

\(0,8075{\rm{\;V}}{\rm{.}}\)

\(0,9075{\rm{\;V}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\({e_{cu}} = NS\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = 75 \cdot 12 \cdot 1{0^{ - 4}} \cdot \left| {\frac{{1,5 - 0,15}}{{0,2}}} \right| = 0,6075\;V.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây có 75 vòng và diện tích là \(12{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) được đặt trong từ trường của nam châm điện. Biết độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ \(0,15{\rm{\;T}}\) lên \(1,5{\rm{\;T}}\) trong 0,20 giây. Biết mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ của từ trường.

Người ta nối nối 2 đầu khung dây ra một bóng đèn có điện trở \(2{\rm{\Omega }}{\rm{.}}\) Công suất dòng điện qua bóng đèn là:

\(0,18\;W{\rm{.}}\)

\(0,22\;W{\rm{.}}\)

0,26 W.

\(0,30\;W{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\(P = \frac{{e_{cu}^2}}{R} = \frac{{0,607{5^2}}}{2} = 0,18W.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình vẽ bên, một thanh đồng được treo theo phương ngang bằng hai sợi dây cách điện AB và CD, hướng của từ trường hướng vào tờ giấy. Điều gì xảy ra khi công tắc của mạch đóng?

Thanh đồng sẽ di chuyển vào trong tờ giấy.

Thanh đồng sẽ đi chuyển ra khỏi tờ giấy.

Độ căng của mỗi sợi chỉ giảm đi.

Độ căng của mỗi sợi chỉ được tăng lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi đóng mạch, dòng điện chạy qua dây có chiều từ \(B \to D\). Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta thấy lực từ tác dụng lên BD hướng lên làm giảm lực căng của hai dây treo

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch có dạng \(i = 5cos\left( {120\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)A.\) Chu kì của dòng điện này bằng:

\(\frac{1}{{200}}s.\)

60 s.

\(\frac{1}{{60}}s.\)

\[120{\rm{ }}s.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{120\pi }} = \frac{1}{{60}}s.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hạt nhân nguyên từ \({}_{84}^{210}Po\) có:

84 proton và 210 neutron.

126 proton và 84 neutron.

210 proton và 84 neutron.

84 proton và 126 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\(\begin{array}{l}{N_p} = 84\\{N_n} = A - Z = 210 - 84 = 126\end{array}\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ cho thấy đường đi của một hạt \(\alpha \) bị lệch bởi hạt nhân của một nguyên tử. Điểm P trên đường đi là điểm gần nhất của hạt \(\alpha \) với hạt nhân. Câu nào sau đây là đúng khi nói về hạt \(\alpha \) trên đường đi này

Gia tốc của nó tại P bằng 0.

Động năng của nó lớn nhất tại P.

Thế năng của nó lớn nhất tại P.

Tốc độ nhỏ nhất của nó tại P.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khi hạt \(\alpha \)bay lại gần nhạt nhân thì do cùng điện tích dương, nên hạt \(\alpha \) sẽ chuyển động chậm dần, đến P tốc độ đạt nhỏ nhất rồi bị đẩy ra xa hạt nhân.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hạt nhân \(\;_{92}^{234}{\rm{U}}\) thực hiện một chuỗi phóng xạ \(\alpha ,{\beta ^ - }\)và biến thành hạ̣t nhân \(\;_{82}^{206}{\rm{\;Pb}}\) bền vững. Trong chuỗi phóng xạ này có bao nhiêu \(\alpha \) và \({\beta ^ - }\)được phát ra?

7 phóng xạ \(\alpha ,4\) phóng xạ \({\beta ^ - }.\)

5 phóng xạ \(\alpha ,5\) phóng xạ \({\beta ^ - }.\)

10 phóng xạ \(\alpha ,8\) phóng xạ \({\beta ^ - }.\)

16 phóng xạ \(\alpha ,12\) phóng xạ \({\beta ^ - }.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\(_{92}^{234}U \to x{}_2^4\alpha + y{}_{ - 1}^0{\beta ^ - } + {}_{82}^{210}Pb\)

\(\left\{ \begin{array}{l}234 = 4x + 206\\92 = 82 + 2x - y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y = 4\end{array} \right.\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản úng hạt nhân \(\;_1^2D + \;_3^6Li \to \;_2^4He + X\). Biết khối lượng các hạt deuterium, litium, helium trong phản ứng trên lần lươt là \(2,0136\;{\rm{amu}};6,01702\;{\rm{amu}};4,0015\;amu\)với \(1\;{\rm{amu}} = 931,5\;{\rm{MeV}}/{{\rm{c}}^2}.\)Năng lượng tỏa ra khi có 1 g helium được tạo thành theo phản ứng trên là

\(1,{936.10^{24}}{\rm{MeV}}{\rm{.}}\)

\(25,714{\rm{MeV}}{\rm{.}}\)

\(4,{114.10^{ - 12}}{\rm{\;J}}{\rm{.}}\)

\(3,{869.10^{24}}{\rm{\;J}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Áp dụng bảo toàn điện tích và số khối ta được:

\(\;_1^2D + \;_3^6Li \to \;_2^4He + {}_2^4X\)

Vậy X là hạt nhân \({}_2^4He\)

Số nguyên tử Helium được tạo thành là \({N_\alpha } = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)

Mỗi phản ứng tạo ra hai hạt Helium

Vậy số phản ứng để tạo thành 1g helium là: \({N_{pu}} = \frac{{{N_\alpha }}}{2}\)

Năng lượng toả ra là \(\begin{array}{l}E = {N_{pu}}\Delta E = \frac{m}{{2M}}{N_A}\left[ {{m_D} + {m_{Li}} - 2\left. {{m_\alpha }} \right]} \right. \cdot 931,5\\\;\;\;\;\; = \frac{1}{{2 \cdot 4}} \cdot 6,02 \cdot 1{0^{23}} \cdot \left[ {2,0316 + 6,01702 - 2 \cdot 4,0015} \right] \cdot 931,5 = 1,936 \cdot 1{0^{24}}\;MeV.\end{array}\)

19. Đúng sai
• 1 điểm

Nhiệt độ của A và B được đo bằng nhau bằng cách đặt chúng tiếp xúc nhiệt với nhiệt kế C như hình vẽ.

Nhiệt độ của A và B được đo bằng nhau bằng cách đặt chúng tiếp xúc nhiệt với nhiệt kế C như hình vẽ.  (ảnh 1)

a

Nhiệt độ của hai vật A và B bằng nhau và bằng \(22,5^\circ C.\)

ĐúngSai
b

Sẽ không có sự trao đổi năng lượng giữa A và B khi chúng tiếp xúc nhiệt với nhau.

ĐúngSai
c

Nhiệt độ của vật B sẽ thấp hơn vật A vì chỉ số trên nhiệt kế bằng nhau nhưng khối lượng và kích thước vật B lớn hơn vật \(A.\)

ĐúngSai
d

Nhiệt kế C là nhiệt kế hồng ngoại.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đ - Đ – S - S

a) Nhiệt độ của hai vật A và B bằng nhau và bằng \(22,5^\circ C.\)

chọn ĐÚNG

vì: Nhiệt độ của hai vật A và B bằng nhau và bằng \(22,5^\circ {\rm{C}}\). Theo số chỉ trên nhiệt kế

b) Sẽ không có sự trao đổi năng lượng giữa A và B khi chúng tiếp xúc nhiệt với nhau.

chọn ĐÚNG

Vì: Sẽ không có sự trao đồi năng lượng giữa A và B khi chúng tiếp xúc nhiệt với nhau vì nhiệt độ của chúng bằng nhau

c) Nhiệt độ của vật B sẽ thấp hơn vật A vì chỉ số trên nhiệt kế bằng nhau nhưng khối lượng và kích thước vật B lớn hơn vật A

chọn SAI

Vì số chỉ trên nhiệt kế là nhiệt độ của vật

d) Nhiệt kế C là nhiệt kế hồng ngoại.

chọn SAI

Vì nhiệt kế này cho tiếp xúc với vật nên không phải là nhiệt kế hồng ngoại

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một khí cầu có thể tích \(V = 336{m^3}\) và khối lượng vỏ \({\rm{m}} = 82{\rm{\;kg}}\) được bơm không khí nóng tới áp suất bằng áp suất không khi bên ngoài. Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ \(30{\,^^\circ }C\) và áp suất \(1{\rm{\;atm}}\left( {1{\rm{\;atm}} = 101325{\rm{\;Pa}}} \right);\)khối lượng mol của không khí ở điểu kiện chuẩn là \(29 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}/{\rm{mol}}\).

Một khí cầu có thể tích V = 336m^3 và khối lượng vỏ m = 82 kg được bơm không khí nóng tới áp suất bằng áp suất không khi bên ngoài. Biết không khí bên ngoài có nhiệt  (ảnh 1)

a

Nhiệt độ của không khí bên ngoài khí cầu là \(303\,K.\)

ĐúngSai
b

Cho rằng lực của gió không đáng kể, để khí cầu bắt đầu bay lên thì nhiệt độ không khí nóng bên trong khí cầu là \(368\,K.\)

ĐúngSai
c

Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ \({30^0}{\rm{C}}\) và áp suất l atm là \(1,17{\rm{\;g}}/\ell .\)

ĐúngSai
d

Cho rằng lực của gió không đáng kể, lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes tác dụng vào khí cầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đ - S – Đ - Đ

a) Nhiệt độ của không khí bên ngoài khí cầu là \(303\,K.\)

chọn ĐÚNG

Vì nhiệt độ bên ngoài khí cầu là \(T = 30 + 273 = 303\;K\)

b) Cho rằng lực của gió không đáng kể, để khí cầu bắt đầu bay lên thì nhiệt độ không khí nóng bên trong khí cầu là \(368\,K.\)

chọn SAI

Vì:

Gọi \({\rho _1},{\rho _2}\)là khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ \({T_1} = 303K\)và nhiệt độ \({T_2}\) là nhiệt độ khi khí cầu bắt đầu bay lên.

Khi khí cầu bay lên \({F_{ac - si - met}} = {P_{vo}} + {P_{khin\'o ng}}\)

\({\rho _1}Vg = mg + {\rho _2}Vg\)

\( \Rightarrow {\rho _2} = {\rho _1} - \frac{m}{V}\)

ở điều kiện chuẩn, khối lượng riêng của khí là \({\rho _0} = \frac{{29\,\,g}}{{22,4\,\,\ell }} = 1,295\,\,\,g/d{m^3} = 1,295\,\,\,\,kg/{m^3}\,\,\)

Vì thể tích của một lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi nên khối lượng riêng của một lượng khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối khi ở áp suất không đổi.

\({\rho _1} = \frac{{{\rho _0}{T_0}}}{{{T_1}}}\)\( \Rightarrow {\rho _1} = 1,167\,\,\,\,kg/{m^3}\)\( \Rightarrow {\rho _2} = 0,923\,\,\,kg/{m^3} = 0,923\,\,\,g/\ell \)

Có \({\rho _2} = \frac{{{\rho _0}{T_0}}}{{{T_2}}}\) suy ra \({T_2} = 383,03\,\,K.\)

c) Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ \({30^0}{\rm{C}}\) và áp suất l atm là \(1,17{\rm{\;g}}/\ell \)

chọn ĐÚNG

Vì:

\({\rho _1} = 1,167\,\,\,\,kg/{m^3}\)

d) Cho rằng lực của gió không đáng kể, lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes tác dụng vào khí cầu.

Chọn ĐÚNG

Vì Cho rằng lực của gió không đáng kể lực chính đầy khí cầu bay lên là lực Archimedes tác dụng vào khí cầu.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cấu tạo của dynamo (đi-na-mô) xe đạp được mô tả như hình.

Cấu tạo của dynamo (đi-na-mô) xe đạp được mô tả như hình.  (ảnh 1)

a

Dòng điện được dẫn ra mạch ngoài là đòng điện một chiều.

ĐúngSai
b

Dynamo là máy phát điện trong đó stato là cuộn dây đứng yên, rotato

ĐúngSai
c

Chiều quay của rotato như trên hình chứng tỏ vành xe đạp đang quay ngược chiều kim đồng hồ.

ĐúngSai
d

Do nam châm đặt song song với trục cuộn dây nên từ thông qua các vòng dây không biến thiên.

ĐúngSai
Xem đáp án

S – Đ – Đ - S

a) Dòng điện được dẫn ra mạch ngoài là đòng điện một chiều.

chọn SAI

Vì Dòng điện sinh ra do hiện tượng cảm ứng điện từ là dòng xoay chiều có cường độ nhỏ nhưng đủ để đèn sáng

b) Dynamo là máy phát điện trong đó stato là cuộn dây đứng yên, rotato

chọn ĐÚNG

vì nam châm quay quanh trục của nó, vòng dây được đặt cố định.

c) Chiều quay của rotato như trên hình chứng tỏ vành xe đạp đang quay ngược chiều kim đồng hồ.

chọn ĐÚNG

Vì: chiều quay của vành xe như trên chứng tỏ đang quay ngược chiều kim đồng hồ

d) Do nam châm đặt song song với trục cuộn dây nên từ thông qua các vòng dây không biến thiên.

chọn SAI

Vì nguyên tắc tạo ra dòng điện là dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ nên từ thông biến thiên

22. Đúng sai
• 1 điểm

Ban đầu có \(15,0{\rm{\;g}}\) Cobalt \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) là chất phóng xạ với chu kì bán rã \({\rm{T}} = 5,27\) năm. Sản phẩm phân rã là hạt nhân bền \(\;_{28}^{60}{\rm{Ni}}\).

a

Tia phóng xạ phát ra là tia \({\beta ^ - }.\)

ĐúngSai
b

Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là \(6,28 \cdot {10^{14}}{\rm{\;Bq}}{\rm{.}}\).

ĐúngSai
c

Khối lượng \(\;_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) được tạo thành sau 7,25 năm từ thời điểm ban đầu là \[5,78{\rm{ }}g.\]

ĐúngSai
d

Kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) và khối lượng \(\;_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) có trong mẫu tại thời điểm 2,56 năm là \[0,400.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đ – Đ – S - S

a) Tia phóng xạ phát ra là tia \({\beta ^ - }.\)

chọn ĐÚNG

Vì Áp dụng bảo toàn điện tích và số khối ta có \({}_{27}^{60}Co \to {\beta ^ - } + {}_{28}^{60}Ni\)

b) Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là \(6,28 \cdot {10^{14}}{\rm{\;Bq}}\).

chọn ĐÚNG

Vì độ phóng xạ của mẫu ở thời điểm ban đầu là \({H_0} = {N_0} \cdot \lambda = \frac{m}{M} \cdot {N_A} \cdot \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{15}}{{60}} \cdot 6,{03.10^{23}} \cdot \frac{{\ln 2}}{{5,27 \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600}} = 6,{28.10^4}\;(Bq)\)

c) Khối lượng \(\;_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) được tạo thành sau 7,25 năm từ thời điểm ban đầu là 5,78 g.

chọn SAI

Vì có \({n_{Ni}} = \Delta {n_{Co}} = {n_0}_{Co}(1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}) \Rightarrow {m_{Ni}} = {n_{Ni}}{M_{Ni}}\)

\({m_{Ni}} = \frac{{15}}{{60}} \cdot (1 - {2^{\frac{{ - 7,25}}{{5,27}}}}) \cdot 60 = 9,22\;g\)

d) Kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) và khối lượng \(\;_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) có trong mẫu tại thời điểm 2,56 năm là 0,400.

chọn SAI

Vì kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng \(\;_{27}^{60}{\rm{Co}}\) và khối lượng \(\;_{28}^{60}{\rm{Ni}}\) có trong mẫu tại thời điểm 2,56 năm là

\(\frac{{{m_{Co}}}}{{{m_{Ni}}}} = \frac{{{2^{\frac{{ - t}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}}} = 2,498\)

23. Tự luận
• 1 điểm

Hình dưới đây biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian

Hình dưới đây biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian  Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu ngày (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)? (ảnh 1)

Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu ngày (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Trả lời: 35

Từ đồ thị ta thấy H = \(\frac{{{H_0}}}{2}\)\({\rm{\;}}\)lúc t = 5 tuần = 35 ngày

24. Tự luận
• 1 điểm

Hình dưới đây biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian

Hình dưới đây biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian  Độ phóng xạ của mẫu chất X tại thời điểm 145 ngày là bao nhiêu kBq (kết quả làm tròn đến chữ số hàn (ảnh 1)

Độ phóng xạ của mẫu chất X tại thời điểm 145 ngày là bao nhiêu kBq (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Trả lời: 56,6

Có \(H = {H_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 1000 \cdot {2^{ - \frac{{145}}{{35}}}} = 56,6\;kBq.\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Một bình đựng \(2,5{\rm{\;g}}\) khi helium có thể tích 5 lít và nhiệt độ ở \(2{7^o}C.\) Áp suất khí trong bình là \(x \cdot {10^5}{\rm{\;N}}/{{\rm{m}}^2}\). Giá trị của x bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Trả lời: 3,1

Áp dụng công thức Clapayron

\(pV = nRT = \frac{m}{M}RT \Leftrightarrow x \cdot {10^5} \cdot 5 \cdot {10^{ - 3}} = \frac{{2,5}}{4} \cdot 8,31 \cdot (27 + 273) \Leftrightarrow x = 3,1\)

26. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài 10 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với véc tơ càm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ \(1,25{\rm{\;A}}{\rm{.}}\) Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là \({3.10^{ - 2}}{\rm{\;N}}{\rm{.}}\) Độ lớn cảm ứng từ bằng bao nhiêu Tesla (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Trả lời: 0,2

Lực từ tác dụng lên dòng điện đặt trong từ trường là: \(F = BI\ell sin90^\circ \Leftrightarrow 3 \times 1{0^{ - 2}} = B \cdot 1,25 \cdot 0,1 \Leftrightarrow B = 0,24\;T\)

27. Tự luận
• 1 điểm

Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ \({t_x}\) \(\left( {\;^\circ {\rm{C}}} \right).\) Người ta thả từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả tiếp chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là \({t_0} = 36^\circ C.\) Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là \({t_1} = 33^\circ C,\)chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là \({t_2} = 30,5^\circ C.\)Bỏ qua sự hao phí nhiệt.

Xác định giá trị của \({t_x}\) theo \(^\circ C\)(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

Trả lời: 18

Nhiệt độ nước trong bình giảm dần, chai sữa là vật thu nhiệt

Gọi khối lượng mỗi chai sữa là m, nhiệt dung riêng của sữa là c

Khối lượng nước trong bình là \({m_0}\), nhiệt dung riêng của nước là \({c_0}\)

Sau khi thả chai sữa đầu tiên vào bình, nhiệt lượng chai sữa thu vào là:

\({Q_{thu1}} = mc({t_1} - {t_x}) = mc(33 - {t_x})\)

Nhiệt lượng nước toả ra là:

\({Q_{toa1}} = {m_0}{c_0}({t_0} - {t_1}) = {m_0}{c_0}(36 - 33) = 3{m_0}{c_0}\)

Ta có phương trình cân bằng nhiệt

\({Q_{thu1}} = {Q_{toa1}} \Leftrightarrow mc(33 - {t_x}) = 3{m_0}{c_0}\)(1)

Sau khi thả chai sữa thứ hai vào bình

nhiệt lượng chai sữa thu vào là:

\({Q_{thu2}} = mc({t_2} - {t_x}) = mc(30,5 - {t_x})\)

Nhiệt lượng nước toả ra là:

\({Q_{toa2}} = {m_0}{c_0}({t_1} - {t_2}) = {m_0}{c_0}(33 - 30,5) = 2,5{m_0}{c_0}\)

Ta có phương trình cân bằng nhiệt

\({Q_{thu2}} = {Q_{toa2}} \Leftrightarrow mc(30,5 - {t_x}) = 2,5{m_0}{c_0}\)(2)

Từ (1) và (2) ta có: \(\frac{{33 - {t_x}}}{{30,5 - {t_x}}} = 1,2 \Rightarrow {t_x} = 18^\circ C\)

28. Tự luận
• 1 điểm

Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ \({t_x}\) \(\left( {\;^\circ {\rm{C}}} \right).\) Người ta thả từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả tiếp chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là \({t_0} = 36^\circ C.\) Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là \({t_1} = 33^\circ C,\)chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là \({t_2} = 30,5^\circ C.\)Bỏ qua sự hao phí nhiệt.

Đến chai thứ bao nhiêu khi lấy ra thì nhiệt độ bình nước bắt đầu nhỏ hơn \(22^\circ C?\)

Xem đáp án

Trả lời: 9

Từ (1) ta có \(mc(33 - 18) = 3{m_0}{c_0} \Rightarrow {m_0}{c_0} = 5mc\)

Sau khi thả chai sữa thứ n vào bình,

+ Nhiệt lượng bình sữa thu vào là

\({Q_{thu}} = mc.({t_n} - {t_x}) = mc.({t_n} - 18)\)

Nhiệt lượng nước toả ra là:

\({Q_{toa}} = {m_0}{c_0}({t_{n - 1}} - {t_n})\) với \({t_{n - 1}}\)là nhiệt độ của nước sau khi thả chai thứ n -1

Ta có phương trình cân bằng nhiệt

\(\begin{array}{l}{Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Leftrightarrow mc({t_n} - 18) = {m_0}{c_0}({t_{n - 1}} - {t_n}) = 5mc({t_{n - 1}} - {t_n})\\ \Rightarrow {t_n} = \frac{5}{6}{t_{n - 1}} + 3\end{array}\)

\(\begin{array}{l}{t_1} = \frac{5}{6}{t_0} + 3 = 33^\circ C;\,\,\,\,\,\,\,\,{t_2} = \frac{5}{6}{t_1} + 3 = 30,5^\circ C;\,\,\,\,\,\,\,{t_3} = \frac{5}{6}{t_2} + 3 = 28,42^\circ C;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{t_4} = \frac{5}{6}{t_3} + 3 = 26,68^\circ C\\{t_5} = \frac{5}{6}{t_4} + 3 = 25,23^\circ C;\,\,\,\,\,\,\,{t_6} = \frac{5}{6}{t_5} + 3 = 24,02^\circ C;\,\,\,\,\,{t_7} = \frac{5}{6}{t_6} + 3 = 23,01^\circ C\\{t_8} = \frac{5}{6}{t_7} + 3 = 22,18^\circ C;\,\,\,\,\,\,\,{t_9} = \frac{5}{6}{t_8} + 3 = 21,48^\circ C\end{array}\)

Vậy số lần là 9