Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 13
28 câu hỏi
Các phân tử nào sau đây ở gần nhau nhất?
Các phân tử nước ở trạng thái lỏng.
Các phân tử sắt ở trạng thái rắn.
Các phân tử khí chlorine.
Các phân tử khí oxygen.
Các phân tử ở gần nhau nhất là các phân tử ở trạng thái rắn.
Chọn B
Khi hai vật tiếp xúc nhau mà ở trạng thái cân bằng nhiệt thì
khối lượng hai vật bằng nhau.
không có nhiệt lượng trao đổi giữa hai vật.
số phân tử trong hai vật bằng nhau.
vận tốc của hệ hai vật bằng không.
Khi hai vật tiếp xúc nhau mà ở trạng thái cân bằng nhiệt thì không có sự trao đổi nhiệt hay không có nhiệt lượng trao đổi giữa hai vật.
Chọn B

Đường cong làm mát của naphthalene lỏng được thể hiện ở hình trên.
Nhiệt độ nóng chảy của naphthalene khoảng
\(90^\circ {\rm{C}}\).
\(80^\circ {\rm{C}}\).
\(70^\circ {\rm{C}}\).
\(60^\circ {\rm{C}}\).
Nhiệt độ nóng chảy của naphthalene khoảng \(70^\circ {\rm{C}}\).
Chọn C

Đường cong làm mát của naphthalene lỏng được thể hiện ở hình trên.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau.
Trong giai đoạn BC, chỉ có naphthalene dạng lỏng.
Trong giai đoạn BC, naphthalene không cung cấp năng lượng cho môi trường xung quanh.
Trong giai đoạn AB naphthalene tồn tại ở cả thể lỏng và rắn.
Naphthalene là chất rắn kết tinh.
Naphthalene là chất rắn kết tinh vì có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chọn D
Đặc điểm nào sau đây không phải của phân tử ở thể khí?
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Phân tử ở thể khí chuyển động không ngừng, chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao và giữa các phân tử có khoảng cách.
Chọn D
Đồ thị sau đây diễn tả quá trình biến đổi nào của một lượng khí xác định?

biến đổi đẳng áp sau đó nén đẳng nhiệt.
biến đổi đẳng áp sau đó giãn đẳng nhiệt.
biến đổi đẳng nhiệt sau đó giãn đẳng nhiệt.
biến đổi đẳng nhiệt sau đó nén đẳng áp.
Chọn D
Đồ thị mô tả quá trình biến đổi đẳng nhiệt sau đó nén đẳng áp của một lượng khí xác định.
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì
thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.
thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
Chọn C
+ Khi khí chưa thoát ra ngoài ta có: \({p_1}{V_1} = \frac{{{m_1}}}{M}R{T_1}\) (1)
+ Khi một nửa lượng khí đã thoát ra ngoài ta có:
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định thì thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Một lượng khí hydrogen đựng trong bình ở áp suất \(3\;atm\), nhiệt độ \(27^\circ \;C\). Đun nóng khí đến \(127^\circ \;C\). Do bình hở nên \(\frac{3}{4}\) lượng khí thoát ra. Áp suất khí trong bình bây giờ là
\(2\;atm\).
\(0,75\;atm\).
\(1\;atm\).
\(4\;atm\).
Chọn C
Trạng thái 1: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_1} = 3\,atm\\{V_1}\\{T_1} = 273 + 27\,(K)\end{array} \right.\)qua quá trình biến đổi sang trạng thái 2: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_2} = ?\\{V_2} = 4.{V_1}\\{T_2} = 273 + 127\,(K)\end{array} \right.\)
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_2}}}{{{T_1}{V_2}}} = \frac{{3{V_1} \cdot 400}}{{300 \cdot 4 \cdot {V_1}}} = 1\,atm\)
Dụng cụ nào sau đây chỉ hoạt động với dòng điện xoay chiều?
Bóng đèn.
Động cơ điện.
Máy biến áp.
Chuông điện.
Chọn C
Dụng cụ chỉ hoạt động với dòng điện xoay chiều là máy biến áp.
Một vòng dây kín có diện tích \(50\;d{m^3}\) đặt trong từ trường đều sao cho vector cảm ứng từ song song và cùng chiều với vector đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình.

Từ thông qua vòng dây tại thời điểm \(t = 0,5\;s\) là
\(0,125\;{\rm{W}}b\).
\(0,25\;{\rm{W}}b\).
\(0,5\;{\rm{W}}b\).
\(0,40\;{\rm{W}}b\).
Chọn A
Từ thông qua vòng dây tại thời điểm \(t = 0,5\,(s)\) là: \[\Delta \Phi = \Delta B \cdot S \cdot \cos \alpha = 0,25 \cdot 50 \cdot {10^{ - 2}} = 0,125\,\left( {Wb} \right)\]
Một vòng dây kín có diện tích \(50\;d{m^3}\) đặt trong từ trường đều sao cho vector cảm ứng từ song song và cùng chiều với vector đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình.

Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu?
\[0,25\,V\].
\[5,0\,V\].
\[3,5\,V\].
\[1,5\,V\].
Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng \[\left| e \right| = \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}} = \frac{{0,125}}{{0,5}} = 0,25\,V\]
Chọn A
Một sợi dây kim loại hình vuông có cạnh bằng \[15,7\,cm\]được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ \[0,6\,T\]hướng vào tờ giấy như hình vẽ. Giả sử hình dạng của nó bây giờ biến thành hình tròn trong thời gian \[0,5\] giây. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình và chiều của dòng điện cảm ứng trong khung trong khoảng thời gian này là

Suất điện động \[8,1\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng thuận theo chiều kim đồng hồ.
Suất điện động \[8,1\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng ngược theo chiều kim đồng hồ.
Suất điện động \[4,0\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng thuận theo chiều kim đồng hồ.
Suất điện động \[4,0\,mV,\]chiều dòng điện cảm ứng ngược theo chiều kim đồng hồ.
Chu vi dây là không đổi và bằng \[{\rm P} = 15,7 \cdot 4 = 62,8cm\]
Bán kính của vòng dây là \[R = \frac{{314}}{{10\pi }}cm\]
Diện tích khung dây hình vuông là \[{S_V} = 0,{157^2} = 24,649 \cdot {10^{ - 3}}{m^2}\]
Diện tích khung dây hình tròn là \[{S_T} = \pi \cdot {R^2} = \pi \cdot {\left( {\frac{{314}}{{10\pi }} \cdot {{10}^{ - 2}}} \right)^2} = 31,384 \cdot {10^{ - 3}}{m^2}\]
Suất điện động cảm ứng trung bình trong khoảng thời gian đó là
\[\left| e \right| = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,6 \cdot \left( {31,384 \cdot {{10}^{ - 3}} - 24,649 \cdot {{10}^{ - 3}}} \right)}}{{0,5}} = 8,1\,mV\]

Từ thông qua khung dây tăng trong quá trình dây thay đổi hình dạng (diện tích tăng) nên từ trường cảm ứng sinh ra do dòng điện cảm ứng có chiều chống lại sự tăng đó. Từ trường cảm ứng có chiều hướng ra ngoài, dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Chọn B
Một đoạn dây dẫn dài \[\ell = 0,2\,m\] đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với véc tơ cảm ứng từ \[\overrightarrow B \] một góc \[\alpha = 30^\circ \]. Biết dòng điện qua dây là \[I = 20\,A\], cảm ứng từ \[{\rm B} = 2 \cdot {10^{ - 4}}\,T.\] Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là
\[2 \cdot {10^{ - 3}}N\].
\[{10^{ - 3}}N\].
\[4 \cdot {10^{ - 4}}N\].
\[{10^{ - 4}}N\].
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn:
\[F = {\rm B} \cdot {\rm I} \cdot \ell \cdot \sin \alpha = 2 \cdot {10^{ - 4}} \cdot 20 \cdot 0,2 \cdot \sin ({30^ \circ }) = 4 \cdot {10^{ - 4}}\,N\]
Chọn C
Khi so sánh hạt nhân \[{}_6^{12}C\] và hạt nhân \[{}_6^{14}C\], phát biểu nào sau đây đúng?
Số nucleon của hạt nhân \[{}_6^{12}C\]bằng số nucleon của hạt nhân \[{}_6^{14}C\].
Điện tích của hạt nhân \[{}_6^{12}C\]nhỏ hơn điện tích của hạt nhân \[{}_6^{14}C\].
Số proton của hạt nhân \[{}_6^{12}C\]lớn hơn số proton của hạt nhân \[{}_6^{14}C\].
Số neutron của hạt nhân \[{}_6^{12}C\]nhỏ hơn số neutron của hạt nhân \[{}_6^{14}C\].
Ta thấy số neutron của hạt nhân \[{}_6^{12}C\]nhỏ hơn số neutron của hạt nhân \(\;_6^{14}C\)
Chọn D
Các hạt nhân đồng vị có cùng
Số neutron.
Điện tích.
Số khối.
Khối lượng.
Chọn B
+ Các hạt nhân đồng vị có cùng điện tích.
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân \({}_{11}^{23}Na\) lần lượt là \[1,0073\,amu;\] \[1,0087{\rm{ }}amu;{\rm{ }}22,9838{\rm{ }}amu\]. Năng lượng liên kết của hạt nhân \({}_{11}^{23}Na\) là
0,1949 MeV.
187,1 MeV.
7,893 MeV.
180,2 MeV.
Chọn B
+ Năng lượng liên kết của hạt nhân \({}_{11}^{23}Na\) là
\(E = \left( {11 \cdot 1,0073 + 12 \cdot 1,0087 - 22,9838} \right) \cdot 931,5 = 187,1\,\left( {MeV} \right)\)
Các hình trên biểu diễn sự biến thiên độ phóng xạ của hai nguồn phóng xạ P và Q theo thời gian. Tỉ số chu kì bán rã của P và Q là

\(1:1\)
\(1:2\)
\(2:1\)
\(4:1\)
Chọn C
+ Ta có \({N_P} = {N_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{{{T_P}}}}} \Rightarrow 400 = 800 \cdot {2^{ - \frac{{10}}{{{T_P}}}}} \Rightarrow {T_P} = 10\)phút
+ \({N_Q} = {N_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{{{T_P}}}}} \Rightarrow 200 = 800 \cdot {2^{ - \frac{{10}}{{{T_P}}}}} \Rightarrow {T_Q} = 5\)phút
+ Tỉ số chu kì bán rã của P và Q là \(\frac{{{T_P}}}{{{T_Q}}} = \frac{{10}}{5} = 2:1\)
Tiêm \(10\,c{m^3}\) dung dịch chứa đồng vị phóng xạ \({}^{24}Na\) với nồng độ vào tĩnh mạch của một người. Sau 6 giờ lấy \(10\,c{m^3}\)máu của người đó thì thấy trong đó. Cho chu kì bán rã của \({}^{24}Na\) là 15h. Thể tích của máu có trong người là
5,1 lít.
6,2 lít.
4,1 lít.
3,2 lít.
Chọn A
+ Vào thời điểm ban đầu số mol của Na là: \({n_{0Na}} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{100}} = {10^{ - 5}}\,\left( {mol} \right)\)
+ Sau 6h số mol của Na còn lại là: \({n_{Na}} = {10^{ - 5}} \cdot {2^{ - \frac{6}{{15}}}} = 7,58 \cdot {10^{ - 6}}\,\left( {mol} \right)\)
+ Lấy tỉ lệ máu của người đó: \(\frac{{10 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{V} = \frac{{1,5 \cdot {{10}^{ - 8}}}}{{7,58 \cdot {{10}^{ - 6}}}} \Rightarrow V \approx 5,1\,\left( l \right)\)
Một học sinh dùng bộ thí nghiệm chất khí (như hình vẽ 1) để kiểm chứng mối liên hệ giữa áp suất p và thế tích V của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt.

Trong đó (1) là xilanh chứa khí có các vạch chia độ để xác định thể tích. Thể tích của lượng khí trong xilanh có thể thay đổi bằng cách di chuyển pit-tông (2). Áp kế (3) và giá đỡ (4). Mở nút cao su ở đáy xilanh để lấy khí, điều chỉnh pit-tông đến vị trí để trong xilanh chứa \[20ml\] không khí sau đó lắp chặt nút chai lại.
Trình tự thí nghiệm: dùng tay ấn từ từ pit-tông xuống, đọc số liệu trên áp kế và ghi lại ở Bảng kết quả thí nghiệm. Lặp lại thao tác.
Với các kết quả thu được từ Bảng kết quả thí nghiệm, mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \({\rm{pV}} = 22\); trong đó p được tính bằng \({10^5}{\rm{\;Pa}}\) và V được tính bằng ml.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p vào thể tích V trong hệ tọa độ \[pOV\] có dạng là một đường hyperbol.
Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.
a) Sai: Trình tự thí nghiệm: dùng tay ấn từ từ piston xuống hoặc kéo từ từ piston lên, đọc số liệu trên áp kế và ghi lại ở Bảng kết quả thí nghiệm. Lặp lại thao tác.
b) Sai: Mối liên hệ giữa áp suất và thế tích là \[p.V\]với p được tính bằng \({10^5}{\rm{\;Pa}}\) và V được tính bằng \(ml\) nên \[p.V\] sẽ có giá trị khoảng \(x{.10^2}\) không phải là 2 chữ số.
c) Đúng: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p vào thể tích V trong hệ tọa độ \[pOV\]có dạng là một đường hypebol.
d) Đúng: Ta thấy tích \[p.V\]trong mỗi lần đo là xấp xỉ giống nhau nên ta có thể kiểm chứng được định luật Boyle.
Một áp kế hình cầu thuỷ tinh gắn với một ống nhỏ AB có tiết diện \(0,1{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Biết ở \(0^\circ {\rm{C}}\), giọt thuỷ ngân cách A \[30cm\]. Coi dung tích của bình không đổi.

Khi được làm nóng, giọt thủy ngân sẽ dịch chuyển lại gần đầu\[A\]
Khi tăng nhiệt độ khí trong bình, áp suất tăng, giọt thủy ngân dịch chuyển ra ngoài cho đến khi áp suất cân bằng với áp suất khí quyển.
Vì dung tích của bình không đổi, nên quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong bình là quá trình đẳng tích.
Nếu tăng nhiệt độ đến \(5^\circ {\rm{C}}\) thì giọt thuỷ ngân cách A \[50cm\]. Thể tích của bình hình cầu là \(106,2{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
a) Sai: Khi được làm nóng, giọt thuỷ ngân sẽ dịch chuyển ra xa đầu \(A\).
b) Đúng: Khi tăng nhiệt độ khí trong bình, áp suất tăng giọt thuỷ ngân dịch chuyển ra ngoài cho đến khi áp suất khí trong bình cân bằng với áp suất khí quyển.
c) Sai: Vì áp suất của khí trong bình không đổi, nên quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong bình là quá trình đẳng áp.
d) Đúng: Quá trình trên là đẳng tích nên ta có
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{106,2 + 0,1.0,3}}{{273 + 0}} = \frac{{106,2 + 0,1.d}}{{273 + 5}} \Rightarrow d = 50\,cm\)
Một học sinh sử dụng thiết lập trong hình vẽ để nghiên cứu dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây điện từ khi một nam châm vĩnh cửu rơi qua nó. Khi một dòng điện chạy qua cảm biến dòng điện từ A đến B, sẽ thu được giá trị đọc dương. Đồ thị cho thấy kết quả sau khi nam châm được thả ở một độ cao nhất định.

Đầu Y của nam châm vĩnh cửu là cực nam.
Khi nam châm bắt đầu rơi xuống, xuất hiện dòng điện trong ống dây làm nó trở thành một nam châm điện có đầu đóng vai trò là cực bắc.
Trong quá trình rơi, hai cực của nam châm điện bị đảo cực một lần.
Độ lớn của dòng điện ở đỉnh “âm” cao hơn ở đỉnh “dương” là do tốc độ của nam châm càng về sau càng tăng dần, làm tốc độ biến thiên của từ trường qua cuộn dây tăng lên.
a) Đầu Y của nam châm vĩnh cửu là cực nam.
\( \Rightarrow \)Sai, Đầu Y của nam châm vĩnh cữu là cực Bắc.
Chọn SAI.
b) Khi nam châm bắt đầu rơi xuống, xuất hiện dòng điện trong ống dây làm nó trở thành một nam châm điện có đầu đóng vai trò là cực bắc.
\( \Rightarrow \)Đúng, Khi nam châm bắt đầu rơi xuống, xuất hiện dòng điện trong ống dây làm nó trở thành một nam châm điện có đầu trên đóng vai trò là cực Bắc.
Chọn ĐÚNG.
c) Trong quá trình rơi, hai cực của nam châm điện bị đảo cực một lần.
\( \Rightarrow \)Đúng, Trong quá trình rơi, hai cực của nam châm điện bị đảo cực một lần.
Chọn ĐÚNG.
d) Độ lớn của dòng điện ở đỉnh “âm” cao hơn ở đỉnh “dương” là do tốc độ của nam châm càng về sau càng tăng dần, làm tốc độ biến thiên của từ trường qua cuộn dây tăng lên.
\( \Rightarrow \)Đúng, Độ lớn của dòng điện ở đỉnh “âm” cao hơn ở đỉnh “dương” là do tốc độ của nam châm càng về sau càng tăng dần, làm cho tốc độ biến thiên của từ trường càng về sau càng tăng lên
Chọn ĐÚNG.
Tuổi của một mẫu đá chứa potassium \( - 40\) (\(K - 40\)) có thể được ước tính bằng cách quan sát hoạt động của nó, potassium \( - 40\) phân rã \({\beta ^ + }\)để tạo ra đồng vị bền argon. Độ phóng xạ của một mẫu được tìm thấy là 1,6 Bq trong khi độ phóng xạ ban đầu của một loại đá tương tự có cùng khối lượng là \(4,8\;Bq\). Chu kì bán rã của potassium \( - 40\) là \(1,3 \cdot {10^9}\) năm.
Hằng số phóng xạ của potassium\( - 40\) là \(1,69 \cdot {10^{ - 17}}\;{s^{ - 1}}\).
Số nguyên tử potassium\( - 40\) có trong mẫu đá tìm thấy ở thời điểm hiện tại là \(9,94 \cdot {10^{16}}\) hạt.
Tuổi của mẫu đá khoảng \(3,06\) tỷ năm.
Khi hình thành mẫu đá chứa đồng vị argon, biết các sản phẩm phóng xạ đều nằm lại trong mẫu đá, tỉ lệ số nguyên tử của argon và potassium\( - 40\) trong mẫu đá hiện tại là \(2\).
a) Hằng số phóng xạ của potassium\( - 40\) là \(1,69 \cdot {10^{ - 17}}\;{s^{ - 1}}\).
\( \Rightarrow \)Đúng, Hằng số phóng xạ của potassium\( - 40\) là
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{{1,3 \cdot {{10}^9} \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600}} = 1,69 \cdot {10^{ - 17}}({s^{ - 1}})\).
Chọn ĐÚNG.
b) Số nguyên tử potassium\( - 40\) có trong mẫu đá tìm thấy ở thời điểm hiện tại là \(9,94 \cdot {10^{16}}\) hạt.
\( \Rightarrow \)Sai, Số nguyên tử Potassium \( - 40\) có trong mẫu đá tìm thấy trong mẫu đá ở thời điểm hiện tại là: \[N = \frac{H}{\lambda } = \frac{{1,6}}{{1,69 \cdot {{10}^{ - 17}}}} = 9,47 \cdot {10^{16}}\] hạt.
Chọn SAI.
c) Tuổi của mẫu đá khoảng \(3,06\) tỷ năm.
\( \Rightarrow \)\[H = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}} \Leftrightarrow 1,6 = 4,8 \cdot {2^{ - \frac{t}{{1,3 \cdot {{10}^9}}}}}\]\[ \Rightarrow \] Tuổi của mẫu đá là \[t = 2,06\] tỉ năm.
Chọn SAI.
d) Khi hình thành mẫu đá chưa chứa đồng vị argon, biết các sản phẩm phóng xạ đều nằm lại trong mẫu đá, tỉ lệ số nguyên tử của argon và potassium\( - 40\) trong mẫu đá hiện tại là \(2\).
\( \Rightarrow \)Đúng, Khi hình thành, mẫu đá chưa có đồng vị Argon, biết các sản phẩm phóng xạ đều nằm lại trong mẫu đá, tỉ lệ số nguyên tử Potassium và Argon trong mẫu đá hiện tại là
\[\frac{{{N_{Ar}}}}{{{N_{Po}}}} = \frac{{1 - {2^{ - \frac{{2,06 \cdot {{10}^9}}}{{1,3 \cdot {{10}^9}}}}}}}{{{2^{ - \frac{{2,06 \cdot {{10}^9}}}{{1,3 \cdot {{10}^9}}}}}}} = 2\]
Chọn ĐÚNG.
Coi rằng chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế thủy ngân thay đổi đều theo thang nhiệt độ Celsius. Ứng với hai vạch có nhiệt độ là \[0^\circ C\] và \[100^\circ C\] thì chiĉ̀u cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế tương ứng là \[3\,cm\] và \[23\,cm.\]
Khi nhiệt độ tăng thêm \[1^\circ C\]thì chiều cao của cột thủy ngân tăng thêm bao nhiêu cm (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần chục)?
\[100^\circ C\] ứng với \[23 - 3 = 20\,cm \Rightarrow \]Khi nhiệt độ tăng thêm \[1^\circ C\]thì chiều cao thủy ngân tăng thêm \[0,2\,cm\]
Trả lời: 0,2
Coi rằng chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế thủy ngân thay đổi đều theo thang nhiệt độ Celsius. Ứng với hai vạch có nhiệt độ là \[0^\circ C\] và \[100^\circ C\] thì chiĉ̀u cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế tương ứng là \[3\,cm\] và \[23\,cm.\]
Khi sử dụng nhiệt kế này để đo nhiệt độ của một vật thấy cột thủy ngân cao \[11,2\,cm.\] Theo thang nhiệt Kelvin, nhiệt độ của vật là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
\[\frac{{{t_1}}}{{{t_2}}} = \frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} \Leftrightarrow \frac{{100}}{{{t_2}}} = \frac{{23}}{{11,2}} \Rightarrow {t_2} = 48,7^\circ C \Rightarrow {T_2} = 322\,K\]
Trả lời: 322
Sử dụng các thông tin sau cho Câu25 và Câu 26:
Một xilanh được lắp pit-tông chứa \[0,2\,mol\] khí lý tưởng ở áp suất \[{10^{5\,}}Pa\]và nhiệt độ \[301\,K.\] Khí được biến đổi qua các bước sau:
\[(1)\] đầu tiên được đun nóng ở áp suất không đổi đến \[400\,K.\]
\[(2)\]nén ở nhiệt độ không đổi \[400\,K\] đến khi về thể tích ban đầu.
\[(3)\]làm lạnh ở thể tích không đổi về đến áp suất ban đầu là \[{10^{5\,}}Pa\]và nhiệt độ là \[301\,K.\]
Thể tích ban đầu của lượng khí là bao nhiêu lít (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Áp dụng phương trình Claperon \[pV = nRT \Leftrightarrow V = \frac{{nRT}}{p} = \frac{{0,2 \cdot 8,31 \cdot 301}}{{{{10}^5}}} = 5 \cdot {10^{ - 3}}{m^3} = 5\,lit\]
Trả lời: 5
Áp suất sau khi quá trình (2) hoàn tất là \(x{.10^5}\,Pa\). Tìm \(x\) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Trả lời: 1,33
Khí lí tưởng có \(\left\{ \begin{array}{l}{p_1} = {10^5}\,Pa\\{V_1} = 5\,l\\{T_1} = 301\,K\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{p_2} = {10^5}\,Pa\\{V_2} = \frac{{{V_1}{T_2}}}{{{T_1}}} = 6,64\,l\\{T_2} = 400\,K\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{p_3} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{V_3}}} = 1,33 \cdot {10^5}\,Pa\\{V_3} = 5\,l\\{T_3} = 400\,K\end{array} \right.\)
Các sản phẩm thải từ lò phản ứng hạt nhân chứa các đồng vị phóng xạ và phát ra bức xạ \({\beta ^ - }\). Chúng được lưu trữ trong các hộp kim loại kín trong 200 năm cho đến khi độ phóng xạ giảm xuống còn 400 Bq có thể thải bỏ. Biết rằng chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ trong các hộp kim loại là 25 năm.
Độ phóng xạ ban đầu của các sản phẩm phóng xạ trong hộp là \(x{.10^4}\,Bq\). Tìm\(x\) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: 10,2
\(H = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow {H_0} = 10,2 \cdot {10^4}\,Bq\)
Các sản phẩm thải từ lò phản ứng hạt nhân chứa các đồng vị phóng xạ và phát ra bức xạ \({\beta ^ - }\). Chúng được lưu trữ trong các hộp kim loại kín trong 200 năm cho đến khi độ phóng xạ giảm xuống còn 400 Bq có thể thải bỏ. Biết rằng chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ trong các hộp kim loại là 25 năm.
Số nguyên tử ban đầu của đồng vị phóng xạ trong các hộp kim loại là \(y{.10^{14}}\)hạt. Tìm \(y\) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Trả lời: 1,16
\({H_0} = \lambda {N_0} \Rightarrow {N_0} = 1,16 \cdot {10^{14}}\)hạt








