2048.vn

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 7
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 7

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT4 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phân tử sinh học nào sau đây có nhiều trong thịt, cá, trứng và sữa? 

Protein.

Tinh bột.

Cellulose.

Lipid.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu kì tế bào, DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi ở pha 

G1.

G2.

S.

Nguyên phân.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau giữa thực vật C3, C4 và CAM khi cố định CO2

đều có chu trình Calvin

sản phẩm quang hợp đầu tiên có 3 carbon.

chất nhận CO2 đầu tiên là ribulose-1,5 bisphosphate.

đều có chu trình là chu trình C4

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự nào dưới đây là thứ tự đúng các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới?

Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.

Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải.

Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.

Huy động năng lượng → Phân giải → Tổng hợp.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả lĩnh vực nào trong ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene? Hình dưới đây mô tả lĩnh vực nào trong ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene?   A. Y – dược học.       B. Nghiên cứu di truyền.   C. Công nghệ sinh học.      D. Nông nghiệp. (ảnh 1)

Y – dược học.

Nghiên cứu di truyền.

Công nghệ sinh học.

Nông nghiệp.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao việc hiểu rõ cơ chế điều hòa biểu hiện gen lại quan trọng trong việc phát triển thuốc điều trị ung thư?

Vì các tế bào ung thư thường có sự rối loạn trong quá trình điều hòa biểu hiện gen.

Vì các thuốc điều trị ung thư thường tác động trực tiếp lên ADN của tế bào ung thư.

Vì các tế bào ung thư thường có khả năng kháng thuốc cao.

Vì nó giúp chúng ta tìm ra cách để ngăn chặn quá trình lão hóa của tế bào.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc trưng nào dưới đây không có ở quần xã ?

độ đa dạng.

tỷ lệ giới tính.

loài đặc trưng và loài ưu thế.

sự phân tầng.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền người?

Nghiên cứu phả hệ.

Nghiên cứu tế bào.

Lai phân tích.

Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào cho phép xác định được các bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền liên quan đến loại đột biến nào sau đây?

Thường biến và đột biến.

Đột biến nhiễm sắc thể.

Đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

Đột biến gen và đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự các nucleotide trong mạch mang mã gốc của một đoạn gene mã hóa cấu trúc của nhóm enzyme dehydrogenase ở người và các loài vượn người.

  - Người:           – CGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –

  - Tinh tinh             – CGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –

  - Gorila                 – CGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT –

  - Đười ươi:       – CGT – TGG – TGG – GTC – TGT – GAT –

Sơ đồ cây phát sinh chủng loại nào sau đây phản ánh đúng quan hệ nguồn gốc giữa các loài nói trên?

Trình tự các nucleotide trong mạch mang mã gốc của một đoạn gene mã hóa cấu trúc của nhóm enzyme dehydrogenase ở người và các loài vượn người. (ảnh 1)

Trình tự các nucleotide trong mạch mang mã gốc của một đoạn gene mã hóa cấu trúc của nhóm enzyme dehydrogenase ở người và các loài vượn người. (ảnh 2)

Trình tự các nucleotide trong mạch mang mã gốc của một đoạn gene mã hóa cấu trúc của nhóm enzyme dehydrogenase ở người và các loài vượn người. (ảnh 3)

Trình tự các nucleotide trong mạch mang mã gốc của một đoạn gene mã hóa cấu trúc của nhóm enzyme dehydrogenase ở người và các loài vượn người. (ảnh 4)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Darwin nhận thấy rằng phần lớn đặc điểm hình thái và giải phẫu của những loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos là giống nhau, nhưng có sự khác biệt về hình dạng và kích thước mỏ. Ông cho rằng những loài chim này ban đầu đều xuất phát từ một loài tổ tiên chung, sau đó do sự cách ly địa lý giữa các đảo trong quần đảo, chúng dần thay đổi hình dạng và kích thước mỏ để thích nghi với điều kiện thức ăn đặc trưng ở mỗi hòn đảo riêng biệt.

Darwin nhận thấy rằng phần lớn đặc điểm hình thái và giải phẫu của những loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos là giống nhau, nhưng có sự khác biệt về hình dạng và kích thước mỏ.  (ảnh 1)

Em hãy cho biết theo Darwin, nhân tố nào đã hình thành nên các loài chim sẻ ở đảo Galapagos?

Cách ly địa lý.

Thức ăn.

Chọn lọc tự nhiên.

Cách ly sinh thái.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành

các đặc điểm thích nghi và sự hình thành loài mới.

những biến dị cá thể.

các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.

nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể? 

Giao phối không ngẫu nhiên

Đột biến

Chọn lọc tự nhiên

Dòng gene

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A là 2n = 24, của loài B là 2n = 26 và của loài C là 2n = 24. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hoá tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loại E. Theo lí thuyết, giao tử được tạo ra từ loài E có bao nhiêu NST?

74.

24.

37.

50.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Lá cây ưa sáng thường có đặc điểm 

phiến lá mỏng, mô giậu kém phát triển.

phiến lá dày, mô giậu phát triển.

phiến lá mỏng, mô giậu phát triển.

phiến lá dày, mô giậu kém phát triển.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến chuyển đoạn có thể được hình thành do cơ chế nào? 

Một đoạn NST đứt ra, đảo 180° và nối lại.

Tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid.

Một đoạn NST bị đứt và gắn vào NST khác.

NST bị cắt đứt ở một hoặc một số vị trí làm mất đi một đoạn NST.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái gồm 

quần xã sinh vật và sinh cảnh.

quần thể và nhân tố vô sinh.

cá thể và sinh cảnh.

quần xã và nhân tố hữu sinh.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao cần phục hồi, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên?

Vì việc phục hồi, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên vừa giúp bảo vệ môi trường tự nhiên, vừa bảo vệ lợi ích cho con người.

Vì việc phục hồi, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên nhằm duy trì và phục hồi nguồn khoáng sản cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

Vì việc phục hồi, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên giúp con người chống lại được các hậu quả của biến đổi khí hậu.

Vì việc phục hồi, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên giúp con người chống lại được các hậu quả của ô nhiễm môi trường.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Đồ thị dưới đây phản ánh mối tương quan giữa độ bão hòa O2 trong máu với áp suất của O2ở hồng cầu trong máu thai nhi với người trưởng thành. Thai nhi có hệ tuần hoàn riêng với các hồng cầu của riêng mình; tuy nhiên, thai nhi phụ thuộc vào mẹ để lấy O2. Máu được cung cấp cho thai nhi thông qua dây rốn, được nối với nhau thai và tách khỏi máu mẹ bằng màng đệm. Cơ chế trao đổi khí tại màng đệm tương tự như trao đổi khí ở màng hô hấp. Áp suất của O2ở hồng cầutrong máu thai nhi tại nhau thai là khoảng 20 mm Hg, do đó không có nhiều O2khuếch tán vào nguồn cung cấp máu của thai nhi. Hãy nghiên cứu đồ thị và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Đồ thị dưới đây phản ánh mối tương quan giữa độ bão hòa O2 trong máu với áp suất của O2 ở hồng cầu trong máu thai nhi với người trưởng thành.  (ảnh 1)

a)

Áp suất O2 trong máu mẹ ở nhau thai thấp hơn so với trong máu động mạch của mẹ.

ĐúngSai
b)

Do không có nhiều O2 khuếch tán vào nguồn cung cấp máu của thai nhi, Hemoglobin của thai nhi khắc phục vấn đề này bằng cách có ái lực lớn hơn hemoglobin của mẹ.

ĐúngSai
c)

Độ bão hòa O2 trong máu hồng cầu thai nhi cao hơn người trưởng thành.

ĐúngSai
d)

Tiếng khóc cất chào đời của trẻ sơ sinh là hít vào để cung cấp O2 cho cơ thể.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới đây mô tả sơ đồ khái quát quá trình phiên mã. Quan sát hình ảnh và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Hình dưới đây mô tả sơ đồ khái quát quá trình phiên mã. Quan sát hình ảnh và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?  (ảnh 1)

a)

Phân tử mRNA sơ khai của tế bào nhân thực được xử lý theo nhiều cách khác nhau để tạo ra nhiều loại mRNA khác nhau, kết quả là tạo ra nhiều loại protein khác nhau từ một trình tự DNA.

ĐúngSai
b)

Quá trình cắt bỏ intron, nối exon của phân tử mRNA sơ khai ở tế bào nhân thực diễn ra trong tế bào chất.

ĐúngSai
c)

Sự ghép nối các exon của phân tử mRNA sơ khai ở tế bào nhân thực có thể tạo ra tối đa 3 loại mRNA trưởng thành.

ĐúngSai
d)

Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ, mRNA sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li. Alelle A quy đinh hoa tím trội hoàn toàn so với alelle a quy định hoa trắng hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li. Alelle A quy đinh hoa tím trội hoàn toàn so với alelle a quy định hoa trắng hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

a)

Phép lai ở thế hệ đầu tiên là phép lai phân tích

ĐúngSai
b)

Có tất cả 3 kiểu gen quy định màu sắc của hoa.

ĐúngSai
c)

Cây hoa tím ở thế hệ F2 chỉ có kiểu gene dị hợp.

ĐúngSai
d)

Trong các cây ở F2 chỉ có 25% số cây tự thụ phấn cho đời con ở thế hệ sau đồng tính

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Núi lửa St Helens nằm ở phía Tây Nam bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5 năm 1980. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào. Hình dưới đây thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che phủ tại một trong số các điểm từ năm 1981 đến năm 1998.

a)

Đây là quá trình diễn thế nguyên sinh.

ĐúngSai
b)

Năm 1992 có tốc độ xâm nhập của các loài nhanh hơn so với những năm trước.

ĐúngSai
c)

Sự che phủ bởi thực vật trên vùng này tăng lên nhanh trong quá trình diễn thế.

ĐúngSai
d)

Một trạng thái ổn định của quần xã thực vật gồm 20 loài đạt được tại vị trí nghiên cứu đã chứng tỏ rằng giai đoạn đỉnh cực trong diễn thế sinh thái.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Cho các thông tin sau đây về một số trường hợp đột biến lệch bội ở người:

Trường hợp

Hội chứng

Dạng lệch bội

1

Patau

Thể ba ở NST số 13

2

Klinefelter

Thể ba ở NST giới tính (XXY)

3

Down

Thể ba ở NST số 21

4

Turner

Thể một ở NST giới tính (XO)

5

Jacobs

Thể ba ở NST giới tính (XYY)

6

Edward

Thể ba ở NST số 18

         Trong số các hội chứng trên, các trường hợp nào có thể gặp ở cả nam và nữ? (sắp xếp theo số thứ tự trường hợp từ nhỏ đến lớn)

Đáp án đúng:

136

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Khi khảo sát sự di truyền của tính trạng màu sắc hoa ở một loài thực vật, người ta đem lai phân tích các cá thể có kiểu gene giống nhau thu được đời con phân li kiểu hình như sau: 301 cây hoa vàng: 599 cây hoa tím: 303 cây hoa trắng. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến, theo lí thuyết, nếu đem cây P tạp giao thu được tối đa bao nhiêu loại kiểu hình ở F1.

Thành phần năng lực

Kiến thức

Chỉ báo

Cấp độ tư duy

Tìm hiểu thế giới sống

Mở rộng học thuyết Mendel

(Quy luật tương tác gene)

TH4

Vận dụng

Đáp án đúng:

5

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Một quần thể đậu tương tự thụ phấn, ở thế hệ ban đầu (P) có cấu trúc di truyền: 0,3AA + 0,4Aa + 0,3aa = 1. Trong giảm phân tạo giao tử, quần thể này có tần số đột biến A thành a là 10% (Cho rằng quần thể không phát sinh đột biến nghịch). Theo lí thuyết, tỉ lệ dị hợp ở đời F1 là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,15

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Giữa quần thể rắn nước hồ Erie (Nerodia sipedon) trên đất liền và trên đảo khác nhau về kiểu màu sắc. Gần như tất cả các loài rắn từ lục địa Ohio hoặc Ontario đều có dải sọc dày, trong khi phần lớn các loài rắn từ các hòn đảo đều không có dải hoặc trung gian. Trên các đảo, rắn nước sống dọc theo bờ đá, còn trên đất liền chúng sống ở đầm lầy. Các nhà nghiên cứu đã gán các chữ cái cho các biến thể về màu sắc ở quần thể N. Sipedon. Mẫu màu A là dải màu đậm, mẫu B và C là dải trung gian và mẫu D không có dải. Biết sự biểu hiện của các kiểu gene thành kiều hình không phụ thuộc vào môi trường.

Giữa quần thể rắn nước hồ Erie (Nerodia sipedon) trên đất liền và trên đảo khác nhau về kiểu màu sắc. Gần như tất cả các loài rắn từ lục địa Ohio hoặc Ontario đều có dải sọc dày, ... (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của quần thể rắn này:

1. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của quần thể N. Sipedon theo hướng xác định.

2. Các quần thể N. Sipedon ở các khu vực nghiên cứu có tần số allele và thành phần kiểu gene là khác nhau.

3. Cách li địa lý giữa đất liền và quần đảo đã tạo nên sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể.

4. Đặc điểm có dải có lợi trong môi trường đất liền, còn không có dải sẽ có lợi cho rắn trong môi trường đảo.

Hãy viết liền số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là các phát biểu đúng.

Đáp án đúng:

124

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Ở một ao nuôi cá, cá mè hoa là đối tượng tạo nên sản phẩm kinh tế. Lưới thức ăn của ao nuôi được mô tả như hình 4.

 Ở một ao nuôi cá, cá mè hoa là đối tượng tạo nên sản phẩm kinh tế. Lưới thức ăn của ao nuôi được mô tả như hình 4. (ảnh 1)

Hình 4

Em hãy cho biết để tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi cá này thì cần giảm số lượng cá thể của loài số mấy?

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Một khu vực sinh thái có diện tích 20 ha được khảo sát về số lượng cá thể của một loài cây. Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng sau:

Khu vực khảo sát

Diện tích (ha)

Số lượng cây đo được

A

5

200

B

7

280

C

8

320

Hãy tính mật độ trung bình (số cây/ha) của loài cây này trong toàn khu vực.

Đáp án đúng:

40

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack