2048.vn

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 6
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 6

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT4 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hợp chất hữu cơ được tạo ra từ tế bào và cơ thể sinh vật gọi là

nguyên tố hóa học.

nguyên tố đa lượng.

phân tử sinh học.

nguyên tố vi lượng.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động xảy ra trong pha G1 của kì trung gian là 

tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.

trung thể và DNA tự nhân đôi.

nhiễm sắc thể và DNA tự nhân đôi.

trung thể và nhiễm sắc thể tự nhân đôi.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn ống nghiệm được thiết lập như trong sơ đồ bên dưới và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ

. Bốn ống nghiệm được thiết lập như trong sơ đồ bên dưới và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ .   Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều oxygen nhất? (ảnh 1)

Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều oxygen nhất?

Ống A

Ống B

Ống C

Ống D

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự hấp thụ khoáng từ dung dịch đất vào tế bào lông hút theo cơ chế: 

thụ động.

chủ động.

ngược chiều nồng độ.

thụ động và chủ động.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm của mã di truyền?

(1) Được đọc theo từng bộ ba một, bắt đầu từ bộ ba khởi đầu và không chồng gối lên nhau.

(2) Có tính phổ biến, nghĩa là các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

(3) Mã di truyền có tính đặc trưng, nghĩa là mỗi loài sinh vật có một loại mã di truyền nhất định

(4) Có tính đặc hiệu, nghĩa là một bộ ba chỉ mã hóa cho một amino acid.

(1),(2),(4).

(1),(2),(3).

(2),(3),(4).

(1),(3),(4).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:

Khi nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau: Khi rút ra kết luận từ bảng, phát biểu nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)

Khi rút ra kết luận từ bảng, phát biểu nào sau đây không đúng?

Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.

Chủng 1 có Operon Lac hoạt động một cách bình thường.

Có thể vùng P của gen R ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.

Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gen Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả nào đúng về cơ chế gây đột biến đảo đoạn NST? 

Một đoạn NST đứt ra, đảo 180° và nối lại.

Các đoạn của cặp NST tương đồng đứt ra và trao đổi với nhau.

Hai NST khác nhau trao đổi những đoạn không tương đồng.

Một đoạn của NST nào đó đứt ra rồi gắn vào NST khác.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào được sử dụng để nghiên cứu các quy luật di truyền ở người khi không thể tiến hành các phép lai theo ý muốn? 

Nghiên cứu tế bào.

Nghiên cứu phả hệ.

Nghiên cứu tế bào kết hợp với nghiên cứu trẻ đồng sinh.

Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền học người là 

lai và gây đột biến.

nghiên cứu tế bào.

nghiên cứu trẻ đồng sinh.

nghiên cứu phả hệ.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xây dựng cây phát sinh chủng loại, các nhà khoa học thường dựa vào bằng chứng nào sau đây?

Bằng chứng hóa thạch, vì nó cho thấy loài xuất hiện từ khi nào.

Bằng chứng tế bào học, vì nó cho thấy cấu tạo chung của các tế bào.

Bằng chứng giải phẫu so sánh, vì nó thể hiện được cấu trúc cơ thể.

Bằng chứng sinh học phân tử, vì nó ít bị biến đổi do sự kiện địa chất.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Darwin nhận thấy rằng phần lớn đặc điểm hình thái và giải phẫu của những loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos là giống nhau, nhưng có sự khác biệt về hình dạng và kích thước mỏ. Ông cho rằng những loài chim này ban đầu đều xuất phát từ một loài tổ tiên chung, sau đó do sự cách ly địa lý giữa các đảo trong quần đảo, chúng dần thay đổi hình dạng và kích thước mỏ để thích nghi với điều kiện thức ăn đặc trưng ở mỗi hòn đảo riêng biệt.

Darwin nhận thấy rằng phần lớn đặc điểm hình thái và giải phẫu của những loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos là giống nhau, nhưng có sự khác biệt về hình dạng và kích thước mỏ.  (ảnh 1)

Theo Darwin, sự khác biệt về hình dạng mỏ chim được gọi là gì? 

Biến dị tổ hợp

Đột biến

Biến dị cá thể

Đột biến cá thể

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Darwin, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hoá là:

Các biến dị nhỏ, riêng rẽ tích luỹ thành những sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

Các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động của sinh vật đều di truyền

Sinh vật biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của điều kiện ngoại cảnh.

Sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình

Hình thành các nhóm phân loại trên loài.

Duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.

Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

Củng cố ngẫu nhiên những alen trung tính trong quần thể.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào hình vẽ bên dưới, cho biết các kết luận nào dưới đây là đúng?

Dựa vào hình vẽ bên dưới, cho biết các kết luận nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Hình vẽ trên miêu tả quá trình hình thành loài mới bằng đa bội hóa cùng nguồn.

Sự hình thành loài bằng con đường nêu trên thường diễn ra nhanh chóng.

Cơ thể loài lúa mì Triticum aestivum chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng mà không sinh sản hữu tính được.

Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài thường xảy ra ở động vật.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình bên với chú thích (a), (b), (c), (d) tương ứng với các loại môi trường theo thứ tự:

Quan sát hình bên với chú thích (a), (b), (c), (d) tương ứng với các loại môi trường theo thứ tự: (ảnh 1)

môi trường trên cạn, môi trường đất, môi trường nước, môi trường sinh vật.

môi trường trong đất, môi trường nước, môi trường sinh vật, môi trường trên cạn.

môi trường nước, môi trường trong đất, môi trường sinh vật, môi trường trên cạn.

môi trường sinh vật, môi trường trong đất, môi trường nước, môi trường trên cạn.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã là 

cấu trúc không gian.

mật độ.

kích thước.

kiểu tăng trưởng.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hệ sinh thái đồng cỏ, những con châu chấu thuộc

sinh vật sản xuất.

sinh vật tiêu thụ bậc 2.

sinh vật tiêu thụ bậc 1.

thành phần hữu cơ.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác biệt chính giữa sinh thái học phục hồi và bảo tồn là gì?

Phục hồi tập trung tái tạo môi trường đã bị suy thoái, trong khi bảo tồn tập trung ngăn chặn sự suy thoái.

Phục hồi liên quan đến việc bảo vệ động vật, còn bảo tồn liên quan đến thực vật.

Bảo tồn là hành động phục hồi các hệ sinh thái đã bị phá hủy hoàn toàn.

Phục hồi và bảo tồn là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình 1 minh họa về quá trình trao đổi khí trong phổi của động vật có vú, độ căng khí máu trong động mạch phổi (chiều mũi tên đi vào phổi) và máu tĩnh mạch phổi (chiều mũi tên rời khỏi phổi) (đơn vị tính kPa). Hình 2 thể hiện mối quan hệ giữa áp suất không khí và độ cao so với mặt nước biển. Hãy nghiên cứu hai hình bên dưới (Hình 1Hình 2) và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Hình 1 minh họa về quá trình trao đổi khí trong phổi của động vật có vú, độ căng khí máu trong động mạch phổi (chiều mũi tên đi vào phổi) và máu tĩnh mạch phổi (chiều mũi tên rời khỏi phổi) (đơn vị tính kPa).  (ảnh 1)

a)

Độ căng khí của máu tại mao mạch phổi và tĩnh mạch phổi bằng nhau.

ĐúngSai
b)

Có sự chênh lệch về nồng độ khí O2 trong không khí hít vào nhiều hơn thở ra là do một phần O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.

ĐúngSai
c)

Những người sống ở vùng núi cao do không khí loãng, nồng độ O2 thấp nên có tần số hô hấp cao hơn người sống ở vùng đồng bằng để đáp ứng nhu cầu cơ thể.

ĐúngSai
d)

Càng lên cao, áp lực không khí càng thấp, khả năng kết hợp của O2với hemoglobin trong hồng cầu càng giảm.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới đây minh họa quá trình tái bản diễn ra trên một chạc tái bản, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Hình dưới đây minh họa quá trình tái bản diễn ra trên một chạc tái bản, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? (ảnh 1)

a)

Ở sinh vật nhân thực, quá trình tái bản DNA xảy ra chủ yếu trong nhân, pha S của kì trung gian.

ĐúngSai
b)

Vị trí kí hiệu (a) là đầu 3’; (b) là đầu 3’; (c) là đầu 5’; (d) là đầu 3’.

ĐúngSai
c)

Các đoạn Okazaki được hình thành trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ dài hơn các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân thực.

ĐúngSai
d)

Trong quá trình tái bản DNA trên cần tất cả 04 đoạn RNA mồi

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, sự hình thành chiều cao cây và hình dạng quả do 2 cặp gene A, a và B, b phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định. Tiến hành lai 2 cây (P) thân cao, quả dài với cây thân thấp, quả tròn thu được F1 100% cây thân cao, quả tròn. Cho F1 tự thụ phấn, ở thế hệ F2 xuất hiện 6,25% cây thân thấp, quả dài. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, quá trình giảm phân diễn ra bình thường không xảy ra đột biến.

Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Kiểu gene của P là AAbb và aaBB.

ĐúngSai
b)

Cây thân cao, quả dài ở F2 có tối đa 3 kiểu gene.

ĐúngSai
c)

Nếu cho cây thân thấp, quả tròn ở F2 tự thụ thì có khoảng 2/3 số phép lai có sự phân tính kiểu hình ở F3.

ĐúngSai
d)

Hai cặp gene quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Hình sau là kết quả thu được trong một chương trình nghiên cứu ảnh hưởng của việc phá rừng tại lưu vực sông ở hai khu vực của thí nghiệm. Lô thí nghiệm 1 là đối chứng không có bất kì can thiệp phá rừng nào (P1) và lô thí nghiệm 2 (P2) là rừng (1 - 60 năm tuổi) bị chặt (biểu diễn bằng mũi tên C); và sử dụng thuốc diệt cỏ để ngăn cản sự phát triển của thảm thực vật trong 3 năm tiếp theo (diễn thế giai đoạn 2 bị ngăn cản). Sau thời gian này, thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nữa, cho phép thảm thực vật phát triển tự nhiên (diễn thế giai đoạn 3), (P1 - vòng tròn đen, P2 - vòng tròn đỏ)

Hình sau là kết quả thu được trong một chương trình nghiên cứu ảnh hưởng của việc phá rừng tại lưu vực sông ở hai khu vực của thí nghiệm. (ảnh 1)

Giai đoạn: 1 – rừng 60 năm tuổi; Giai đoạn 2 - diễn thế bị ngăn chặn, Giai đoạn 3 – diễn thế; C (mũi tên) – rừng bị chặt phá, B – sinh khối thực vật (g/m2 ), E - lượng khoáng thất thoát hằng năm (Kg/ ha) với Ca – Calcium, K – Potassium, N – Nitrogen. P1 – thí nghiệm 1, P2 – thí nghiệm 2.

a)

Sau khi ngăn chặn sử dụng thuốc diệt cỏ, diễn thế nguyên sinh diễn ra với sinh khối tăng dần.

ĐúngSai
b)

Trong thời gian 3 năm không có thảm thực vật che phủ, có sự thay đổi về cân bằng nước của hệ thống với sự gia tăng đáng kể sự thoát hơi nước và xói mòn (rửa trôi).

ĐúngSai
c)

Sau khi loại bỏ thảm thực vật bằng sử dụng thuốc diệt cỏ, có sự gia tăng rõ rệt việc rửa trôi các chất dinh dưỡng ra khỏi hệ thống, góp phần làm cạn kiệt dần các chất dinh dưỡng này.

ĐúngSai
d)

Thí nghiệm phá rừng này cho thấy diễn thế sau khi ngăn chặn sử dụng thuốc diệt cỏ có thể làm giảm sự mất chất dinh dưỡng tạo ra do phục hồi.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Hình bên mô tả tế bào X ở một người phụ nữ đang  giảm phân. Biết không xảy ra đột biến: a, B, b, D, d là kí hiệu các gen trên các nhiễm sắc thể.

                   Hình bên mô tả tế bào X ở một người phụ nữ đang  giảm phân. Biết không xảy ra đột biến: a, B, b, D, d là kí hiệu các gen trên các nhiễm sắc thể. (ảnh 1)

Khi loại giao tử aBD được  sinh ra từ tế bào X đi vào thụ tinh với giao tử của người chồng có kiểu gen  aBaB Dd thì xác suất sinh con có kiểu gen đồng hợp tử về cặp gen đang xét là bao nhiêu? (đơn vị tính theo %)

Đáp án đúng:

50

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, màu sắc lông do 2 locus nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau chi phối. Kiểu hình của cá thể được chi phối theo kiểu: khi có đồng thời cả hai allele trội A và B thì cho lông đỏ, khi chỉ có một allele trội A hoặc B thì cho lông hồng, còn khi không có allele trội nào thì cho lông trắng. Cho cá thể lông hồng thuần chủng giao phối với cá thể lông đỏ thu được F1 gồm các cá thể lông đỏ và lông hồng theo tỷ lệ 1:1. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, trong số các phép lai sau đây phép lai nào phù hợp với tất cả các thông tin trên?

(1) AAbb × AaBb ;                    (2) aaBB × AaBb ;                     (3) AAbb × AaBB ;

(4) AAbb × AABb ;                   (5) aaBb × AaBB ;                     (6) Aabb × AABb.

 

Thành phần năng lực

Kiến thức

Chỉ báo

Cấp độ tư duy

Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

Di truyền học Mendel

VD2

Vận dụng

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Ở người, tính trạng nhóm máu do 1 gene có 3 allele quy định. Trong đó, kiểu gene IAIA hoặc IAIO quy định máu A; kiểu gene IBIB hoặc IBIO quy định máu B; kiểu gene IAIB quy định máu AB; kiểu gene IOIO quy định máu O. Xét một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 21% số người nhóm máu A; 42% số người nhóm máu O. Tính tỉ lệ người có nhóm máu AB trong quần thể trên. (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,06

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Xét các ví dụ sau:

1. Ngựa vằn phân bố ở Châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

2. Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.

3. Lừa đực giao phối với ngựa cái sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

4. Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của hoa loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Hãy viết liền số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là các ví dụ thuộc cách li trước hợp tử.

Đáp án đúng:

14

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cho các loài sau:

1. Nhái                         2. Cây ngô.                  3. Sâu ăn lá ngô     4. Rắn hổ mang  

Hãy sắp xếp thứ tự lần lượt các loài để được một chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái đồng lúa.

Đáp án đúng:

2314

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Trong các hoạt động dưới đây, có bao nhiêu hoạt động thể hiện rõ ứng dụng của ổ sinh thái vào đời sống sản xuất?

I. Trồng xen canh cây họ đậu (đậu phộng, đậu xanh) với ngô hoặc lúa giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất nhờ cây họ đậu cố định nitơ từ không khí.

II. Trong mô hình vườn rừng (forest gardening) người dân trồng các cây thân gỗ (mít, bơ, xoài) làm tầng cao, kết hợp cây bụi (chuối, dứa) và cây cỏ (rau cải) để tận dụng tối đa ánh sáng, đất đai và mang lại hiệu quả kinh tế cao

III. Trong các ruộng lúa nước, người nông dân tận dụng không gian kết hợp nuôi một số loài cá (cá chép, cá rô phi, cá mè hoa); các loài cá này ăn sâu hại, cải thiện sức khỏe cho lúa và hạn chế rong rêu

IV. Trong mô hình nuôi gà thả vườn, người ta trồng một số loài cây ăn quả (mít, xoài, ổi) gà có vai trò kiểm soát côn trùng gây hại và làm cỏ tự nhiên, tận dụng chất thải từ gà làm phân bón. Ngược lại, cây trồng cung cấp bóng râm và môi trường sống thích hợp cho gà.

V. Trong 1 ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau ( cá trắm cỏ phân bố chủ yếu ở tầng nước mặt; cá trắm đen, cá trôi chủ yếu ở đáy ao) nhằm rút ngắn thời gian sinh trưởng của các loài cá, giúp nhanh được thu hoạch.

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack