2048.vn

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 42
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 42

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT8 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Để nhận biết vi khuẩn lam dưới kính hiển vi, ta có thể dựa vào đặc điểm nào sau đây của chúng?

Cơ thể có màu xanh.

Cơ thể kích thước nhỏ.

Cơ thể đa bào.

Cơ thể có hình que hoặc xoắn.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể dãn xoắn về dạng sợi mảnh ở kì nào? 

Kì cuối.

Kì giữa.

Kì đầu.

Kì sau.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thí nghiệm sử dụng rong đuôi chồn được bố trí như Hình 1: ống 1 và ống 2 có chiếu sáng; ống 3 và ống 4 đặt trong tối; các điều kiện thí nghiệm khác là như nhau. Ở ống nghiệm nào bọt khí O2 được tạo ra nhiều nhất?

Một thí nghiệm sử dụng rong đuôi chồn được bố trí như Hình 1: ống 1 và ống 2 có chiếu sáng; ống 3 và ống 4 đặt trong tối; các điều kiện thí nghiệm khác là như nhau. Ở ống nghiệm nào bọt khí O2 được tạo ra nhiều nhất? (ảnh 1)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả cấu tạo khí khổng. Cấu trúc số mấy là tế bào hạt đậu? Hình dưới đây mô tả cấu tạo khí khổng. Cấu trúc số mấy là tế bào hạt đậu?    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. (ảnh 1)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người được gọi là gì? 

Công nghệ sinh học.

Công nghệ gene.

Công nghệ tế bào.

Công nghệ chuyển nhân và phôi.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau đây mô tả tóm tắt cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực?Hình sau đây mô tả tóm tắt cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực?   Trong các cơ chế trên cơ chế nào giúp truyền thông tin di truyền của bố mẹ cho con cháu?  A. Nhân đôi DNA. B. Phiên mã. C. Dịch mã. D. Phiên mã, dịch mã. (ảnh 1) Trong các cơ chế trên cơ chế nào giúp truyền thông tin di truyền của bố mẹ cho con cháu? 

Nhân đôi DNA.

Phiên mã.

Dịch mã.

Phiên mã, dịch mã.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền, ý nghĩa của nguyên phân tạo ra các tế bào con có vật chất di truyền giống hệt nhau chủ yếu nhờ vào

sự co xoắn cực đại của NST và sự biến mất của nhân con.

sự dãn xoắn cực đại của NST và sự biến mất của màng nhân.

sự nhân đôi chính xác DNA và sự phân li đồng đều của các NST.

sự nhân đôi chính xác DNA và sự biến mất của màng nhân.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh mù màu do gen lặn (m) nằm trên NST Xquy định. Ở một cặp vợ chồng bình thường, bên phía người vợ có bố và em trai bị mù màu, bên phía người chồng có em gái bị mù màu, những người khác trong gia đình đều không bị bệnh này.Quy ước:

Ở người, bệnh mù màu do gen lặn (m) nằm trên NST X quy định. Ở một cặp vợ chồng bình thường, bên phía người vợ có bố và em trai bị mù màu,  (ảnh 1)

Sơ đồ phả hệ nào sau đây mô tả đúng sự di truyền bệnh mù màu của gia đình trên?

Ở người, bệnh mù màu do gen lặn (m) nằm trên NST X quy định. Ở một cặp vợ chồng bình thường, bên phía người vợ có bố và em trai bị mù màu, (ảnh 2)

Ở người, bệnh mù màu do gen lặn (m) nằm trên NST X quy định. Ở một cặp vợ chồng bình thường, bên phía người vợ có bố và em trai bị mù màu, (ảnh 3)

Ở người, bệnh mù màu do gen lặn (m) nằm trên NST X quy định. Ở một cặp vợ chồng bình thường, bên phía người vợ có bố và em trai bị mù màu, (ảnh 4)

Ở người, bệnh mù màu do gen lặn (m) nằm trên NST X quy định. Ở một cặp vợ chồng bình thường, bên phía người vợ có bố và em trai bị mù màu, (ảnh 5)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gene mã hóa enzyme A liên quan đến một bệnh chuyển hóa trong cơ thể. Gene này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Trong phả hệ sau đây, số 7 và số 8 là hai người ngẫu nhiên trong quần thể và không mang gene đột biến. Tinh sạch protein từ máu ngoại vi với lượng mẫu như nhau của những người từ 1 đến 8 để thực hiện phân tích protein của gene A. Hình sau đây mô tả kết quả phân tích protein có trong tế bào.

Ở người, gene mã hóa enzyme A liên quan đến một bệnh chuyển hóa trong cơ thể. Gene này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Trong phả hệ sau đây, số 7 và số 8 là hai người ngẫu nhiên trong quần thể và không mang gene đột biến.  (ảnh 1)

Biết không xảy ra đột biến. Phát biểu nào sau đây đúng?

Người số 3 và người số 6 có kiểu gene giống nhau.

Người số 1 và người số 4 có thể có kiểu gene giống nhau.

Mẹ của người số 1 có thể có kiểu gene giống mẹ của người số 4.

Những người trong phả hệ này có ít nhất 3 allele về gene này.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng nhưng khác ở điểm:

Cơ quan thoái hóa không còn thực hiện chức năng hoặc bị tiêu giảm.

Cơ quan thoái hóa tiêu giảm hoàn toàn trên cơ thể sinh vật

Cơ quan thoái hóa có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau.

Cơ quan thoái hóa là bằng chứng trực tiếp phản ánh sự tiến hóa của sinh giới.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả thí nghiệm của S. Miller và H. Urey. Các chất hữu cơ đơn giản thu được là sản phẩm của giai đoạn tiến hóa Hình bên mô tả thí nghiệm của S. Miller và H. Urey. Các chất hữu cơ đơn giản thu được là sản phẩm của giai đoạn tiến hóa    A. tiền sinh học. B. sinh học. C. hóa học.  D. tiền hóa học. (ảnh 1)

tiền sinh học.

sinh học.

hóa học.

tiền hóa học.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào dưới đây mô tả đặc điểm thích nghi ở sinh vật?

Lông dày và lớp mỡ dày của gấu Bắc Cực để giữ ấm trong môi trường lạnh.

Tính trạng màu hoa ở đậu Hà Lan gồm có hoa màu tím và hoa màu trắng.

Sự phát triển kích thước cơ bắp của một người tập gym thường xuyên.

Một con mèo học cách mở cửa để lấy thức ăn.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến bộ sinh học là hướng tiến hoá ngày càng phát triển và biểu hiện ở ba đặc điểm: số lượng cá thể ngày càng tăng, khu phân bố ngày càng mở rộng và liên tục, nội bộ ngày càng phân hóa và phức tạp. Nhận định về dẫn liệu trên có liên quan đến chiều hướng tiến hoá chung của sinh giới là:

1. Ngày càng đa dạng và phong phú.

2. Tổ chức ngày càng cao.

3. Thích nghi ngày càng hợp lí.

4. Hướng tiến hoá của các nhóm loài có thể khác nhau và nhịp độ khác nhau nhưng đều chung một cơ chế.

5. Thoái bộ sinh học là hướng tiến hoá ngày càng bị tiêu diệt và kém phát triển

Có bao nhiêu nhận định liên quan trực tiếp đến dẫn liệu?

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản.

Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li về mặt sinh sản.

Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa các cá thể.

Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau, sinh sản ở các mùa khác nhau nên không giao phối với nhau.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể người tăng mạnh ở giai đoạn Quần thể người tăng mạnh ở giai đoạn    A. năm 200 đến năm 400.   B. năm 800 đến năm 1000.   C. năm 1400 đến năm 1600. D. năm 1900 đến năm 2000. (ảnh 1)

năm 200 đến năm 400.

năm 800 đến năm 1000.

năm 1400 đến năm 1600.

năm 1900 đến năm 2000.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau giữa sinh vật và môi trường trong hệ sinh thái được gọi là gì? 

Chu trình sinh – địa – hoá.

Chuyển hóa chất sống trong sinh vật.

Chuyển hóa năng lượng trong sinh vật.

Chu trình vận chuyển các chất trong thế giới sống.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về diễn thế sinh thái, nhận định nào sau đây là đúng?

Nguyên nhân bên trong thúc đẩy diễn thế sinh thái là mức sinh sản và mức tử vong của các loài trong quần xã.

Tùy vào điều kiện môi trường thuận lợi hay không, thời gian hình thành quần xã có câu trúc ổn định ở diễn thế nguyên sinh thường nhanh hơn diễn thế thứ sinh.

Diễn thế sinh thái xảy ra chủ yếu do tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh.

Nhờ nghiên cứu diễn thế sinh thái, con người có thể chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác hợp lí các tài nguyên thiên nhiên.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội nghị nguyên thủ quốc gia của hơn 170 nước trên thế giới họp vào tháng 6 năm 1992 tại Rio de Janiero (Brazil) đã thống nhất lấy "Phát triển bền vững" làm mục tiêu của toàn nhân loại trong thế kỉ XXI. Hình dưới thể hiện một số nội dung cơ bản của phát triển bền vững.

Hội nghị nguyên thủ quốc gia của hơn 170 nước trên thế giới họp vào tháng 6 năm 1992 tại Rio de Janiero (Brazil) đã thống nhất lấy

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hình ảnh trên ?

I. Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai.

II. Nếu dân số tăng nhanh thì rừng sẽ bị thu hẹp và nguy cơ ảnh hưởng đến mất cân bằng sinh thái.

III. Con người sống trong môi trường tự nhiên, tác động vào môi trường tự nhiên cả về mặt tích cực lẫn tiêu cực.

IV. Yếu tố cần thiết để phát triển bền vững là chú trọng phát bảo tồn, gìn giữ nguyên vẹn môi trường sống, còn sự phát triển kinh tế, xã hội là là việc làm của thế hệ tương lai.

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nghiên cứu đo tốc độ thoát hơi nước của cây trong các điều kiện môi trường khác nhau. Dữ liệu được trình bày trong bảng sau:

Điều kiện

Nhiệt độ

(°C)

Độ ẩm không khí

(%)

Tốc độ thoát hơi nước

(mmol/m²/s)

1

25

80

3.5

2

30

60

5.0

3

35

40

6.5

Dựa trên bảng số liệu trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?

a)

Tốc độ thoát hơi nước tăng khi nhiệt độ tăng.

ĐúngSai
b)

Độ ẩm không khí càng thấp thì tốc độ thoát hơi nước càng cao.

ĐúngSai
c)

Ở điều kiện nhiệt độ 35°C và độ ẩm 40%, tốc độ thoát hơi nước cao hơn 1.5 mmol/m²/s so với điều kiện 25°C và 80%.

ĐúngSai
d)

Ở nhiệt độ 35°C, tốc độ thoát hơi nước giảm vì ở nhiệt độ cao khí khổng đóng lại.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Hình sau đây mô tả gene bình thường (B) và gene đột biến (B1).

- Gene B:

Hình sau đây mô tả gene bình thường (B) và gene đột biến (B1). - Gene B:   - Gene B1:   Nên group lại hai hình, chuyển thành 1 hình để dễ chỉnh Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về hình trên (ảnh 1)

- Gene B1:

Hình sau đây mô tả gene bình thường (B) và gene đột biến (B1). - Gene B:   - Gene B1:   Nên group lại hai hình, chuyển thành 1 hình để dễ chỉnh Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về hình trên (ảnh 2)

Nên group lại hai hình, chuyển thành 1 hình để dễ chỉnh

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về hình trên

a)

Gene B bị đột biến thay thế một cặp nucleotide tạo thành gene B1.

ĐúngSai
b)

Sản phẩm của alelle đột biến không thay đổi so với sản phẩm của allele bình thường.

ĐúngSai
c)

Đột biến này không có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống, vì nó không mang lại lợi ích cho sinh vật.

ĐúngSai
d)

Dạng đột biến này thường làm thay đổi nhiều amino acid.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

                                                                Hình 3: Một chiếc lá có nhiều màu. (Ảnh do Quỹ John Innes cung cấp.) Các nhận định sau đúng hay sai? (ảnh 1)

Hình 3: Một chiếc lá có nhiều màu. (Ảnh do Quỹ John Innes cung cấp.)

Các nhận định sau đúng hay sai?

a)

Sự phân chia không đồng đều lượng tế bào chất khi thụ phấn có thể hình thành nên những vết loang nhiều màu.

ĐúngSai
b)

mtDNA và cpDNA chứa những đoạn gene liên tục, không ngắt quãng (gene không phân mảnh).

ĐúngSai
c)

Những vết loang trắng này có thể mất đi trong đời sống chiếc lá đó.

ĐúngSai
d)

Ở thực vật, các gene trên mtDNA và cpDNA luôn phân chia cùng nhau vì quá trình hô hấp và quang hợp xảy ra liên tục, đan xen và tương tác lẫn nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Ở một hệ sinh thái vườn quốc gia có hàm lượng chất khoáng (chất dinh dưỡng) được duy trì ổn định. Nghiên cứu sinh khối của các nhóm sinh vật ở một hệ sinh thái vườn quốc gia, kết quả thu được bảng sau:

Các tháng trong năm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tổng sinh khối của sinh vật sản xuất (tấn)

3

3,5

8

9,5

4

2,5

2,5

2,5

4,5

4,8

4

3

Tổng sinh khối của tiêu thụ bậc 1 (tấn)

0,8

1

2,5

5

7

4

3

3

3

4,5

5

2

Tổng sinh khối của tiêu thụ bậc 2 (tấn)

0,3

0,5

1,5

2

2,5

3,5

2

1,5

1,5

1

2,5

2

a)

Trong 12 tháng, bậc dinh dưỡng cấp 2 có tổng sinh khối là 40,8 tấn.

ĐúngSai
b)

Đây là hệ sinh thái dưới nước.

ĐúngSai
c)

Tổng sinh khối của cả 3 bậc dinh dưỡng cao nhất ở tháng 4.

ĐúngSai
d)

Nhiệt độ môi trường và chế độ ánh sáng có thể là nhân tố chính đã chi phối sự biến động sinh khối của sinh vật sản xuất.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Ở cây cải bắp, bộ NST lưỡng bội có 8 nhóm gene liên kết. Số NST có trong mỗi tế bào ở thể ba của cây cải bắp là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

17

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai như sau P: \[\frac{{\underline {AB} }}{{ab}} \times \frac{{\underline {aB} }}{{ab}}\] thu được F1 có 6% cây thân thấp, hoa trắng. Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (số thập phân tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,19

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Một quần thể thực vật, xét một gene có hai allele, allele A là trội hoàn toàn so với allele a. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gene là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Qua tự thụ phấn, theo lí thuyết ở thế hệ nào của quần thể thì số cá thể có kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 47,5%? (ghi số thứ tự của thế hệ đó).

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Một quần thể bướm đêm trong khu rừng với nhiều cây bạch dương có thân gỗ màu trắng. Bướm đêm là nguồn thức ăn của nhiều loài chim, động vật có vú và côn trùng khác. Các con bướm chủ yếu có màu trắng ngà, một số ít có màu sẫm. Khi khói bụi từ khu công nghiệp ở vùng lân cận làm thân cây bạch dương phủ màu bụi sẫm, các con bướm có màu trắng ngà dễ bị phát hiện và bị ăn thịt. Qua thời gian dài, quần thể bướm đêm ở khu vực này có sự thay đổi về các tần số kiểu hình màu sắc thân (hình 17.3).

Một quần thể bướm đêm trong khu rừng với nhiều cây bạch dương có thân gỗ màu trắng. Bướm đêm là nguồn thức ăn của nhiều loài chim, động vật có vú và côn trùng khác. (ảnh 1)

Dựa vào các thông tin nêu trên, cho các yếu tố đóng góp vào sự thay đổi tần số kiểu hình màu sắc của bướm đêm sau đây:

1. Trong quần thể bướm trắng ban đầu đã có các đột biến ngẫu nhiên xuất hiện, trong đó có đột biến làm xuất hiện kiểu hình bướm màu sẫm.

2. Số cá thể màu sẫm được sống sót nhiều hơn, qua giao phối và sinh sản con cháu của chúng ngày càng đông và thay thế dần dạng trắng.

3. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ giữ lại các cá thể màu sẫm, các cá thể màu trắng dễ bị phát hiện và bị ăn thịt.

4. Trong môi trường có bụi than, thể đột biến màu sẫm trở thành có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể bướm đêm có màu sẫm. 

Đáp án đúng:

1432

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Công nghệ sinh thái trồng hoa trên bờ ruộng (gọi tắt là mô hình “ruộng lúa, bờ hoa”) nhằm lợi dụng côn trùng có ích tiêu diệt sâu bệnh trên lúa, qua đó giảm bớt việc sử dụng thuốc hóa học trên đồng ruộng. Những giống hoa được chọn trồng như: cúc dại, mười giờ, sao nhái, đậu bắp,...Đây là những loại hoa có màu sắc sặc sỡ và khả năng thích nghi tốt trong điều kiện sống ngoài đồng ruộng. Đặc biệt, hoa có nhiều mật và phấn sẽ thu hút được các loại thiên địch như ong, bướm... đến cư trú và ăn côn trùng gây hại trên lúa. Vì vậy, ruộng lúa sẽ hạn chế hoặc không cần phải phun thuốc như tập quán canh tác thông thường của nông dân... Từ tháng 8/2013, chương trình được triển khai tại 22 tỉnh thành phía Nam. (Trích báo điện tử Bình Phước online ngày 15/9/2013). Bạn Quân đưa ra các nhận xét sau:

(1) Cơ sở của mô hình trên từ hiện tượng khống chế sinh học.

(2) Quan hệ giữa bướm và cây lúa là quan hệ hội sinh.

(3) Mô hình trên hạn chế ô nhiễm môi trường và tạo cảnh quan nông thôn.

(4) Mô hình trên đem lại nhiều lợi ích cho con người nhưng gây mất cân bằng sinh thái.

Có bao nhiêu nhận xét của bạn Quân là đúng với mô hình trên?

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Trong sản xuất nông nghiệp, sâu đục thân là một trong những mối nguy hại phổ biến, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển, năng suất của cây trồng. Sâu đục thân (1) rất đa dạng về số loài và xuất hiện quanh năm, phá hoại nhiều loại cây trồng (2) khác nhau như mía, lúa, cây ăn quả... Dùng ong mắt đỏ (3) để diệt sâu đục thân mía cũng đem lại hiệu quả cao với 82,6% ổ trứng và 78% quả trứng bị ong ký sinh. (Theo https://tapchimoitruong.vn/chuyen-muc-3/ong-mat-do--giai-phap-phong-tru-sau-benh-tu-thien-dich-23223)

Hãy viết liền các số tương ứng của các loài bị hại trong mối quan hệ chuỗi thức ăn ở đoạn thông tin trên?

Đáp án đúng:

21

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack