2048.vn

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 41
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 41

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT8 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Để quan sát được các thành phần chính của tế bào có kích thước nhỏ (không thấy bằng mắt thường), dụng cụ không thể thiếu là

dao nhỏ.

kính hiển vi.

đèn cồn.

kính lúp.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên phân, hai chromatid của mỗi nhiễm sắc thể kép phân li đồng đều thành hai nhiễm sắc thể đơn và di chuyển về hai cực của tế bào xảy ra ở 

kì đầu.

kì giữa.

kì sau.

kì cuối.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về vai trò của hô hấp ở thực vật có bao nhiêu ý đúng?

1) Cung cấp năng lượng cần thiết để duy trì các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

2) Năng lượng giải phóng dưới dạng nhiệt giúp thực vật duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.

3) Tạo các sản phẩm trung gian cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.

4) Tăng khả năng chống bệnh của thực vật.

5) Hấp thụ CO2, giải phóng O2, kiến tạo và duy trì tầng ozon, giảm hiệu ứng nhà kính.

3

4

5

1

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ được gọi là

kí sinh.

hoại sinh.

dị dưỡng.

tự dưỡng.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến của DNA gốc/ gene. Có bao nhiêu nhận định sau đây là Sai về hình này?

Hình sau đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến của DNA gốc/ gene. Có bao nhiêu nhận định sau đây là Sai về hình này? (ảnh 1)

I. Gene H1 có 10 cặp nucleotide.

II. Gene H1 có mạch x1 có chiều 3’ -5’ và mạch x2 có chiều 5’ – 3’.

III. Nguyên nhân đột biến do hóa chất 5BU.

IV. Từ 1 gene ban đầu có G* qua 2 lần nhân đôi sẽ phát sinh 4 gene, trong đó 1 gene đột biến vị trí nucleotide được thay đổi là G-C thành A-T.

3

1

2

4

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nucleotide của bộ gene virus gây ra bệnh sốt Zika được các nhà khoa học xác định ở bảng 1. Từ kết quả trên có thể dự đoán được vật chất di truyền của virus Zika có thể là phân tử nào trong các phân tử sau:

Bảng 1

Nucleotide

Chiếm tỷ lệ phần trăm

Adenine (A)

27,7%

Cytosine (C)

21,9%

Uracil (U)

21,3%

Guanine (G)

29,1%

RNA sợi đơn.

RNA sợi kép.

DNA sợi đơn.

DNA sợi kép.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn trong nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây? 

Tạo thuận lợi cho sự phân li của nhiễm sắc thể.

Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể.

Tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể.

Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, tính trạng thuận tay phải là trội hoàn toàn so với tính trạng thuận tay trái. Một gia đình có bố thuậntay phải, mẹ thuận tay trái đã sinh ra hai người con gái, trong đó có một người con gái thuận tay trái. Quy ước:

Ở người, tính trạng thuận tay phải là trội hoàn toàn so với tính trạng thuận tay trái. Một gia đình có bố thuận tay phải, mẹ thuận tay trái đã sinh ra hai người con gái, trong đó có một người con gái thuận tay trái. Quy ước: (ảnh 1)

Ở người, tính trạng thuận tay phải là trội hoàn toàn so với tính trạng thuận tay trái. Một gia đình có bố thuận tay phải, mẹ thuận tay trái đã sinh ra hai người con gái, trong đó có một người con gái thuận tay trái. Quy ước: (ảnh 2)

Ở người, tính trạng thuận tay phải là trội hoàn toàn so với tính trạng thuận tay trái. Một gia đình có bố thuận tay phải, mẹ thuận tay trái đã sinh ra hai người con gái, trong đó có một người con gái thuận tay trái. Quy ước: (ảnh 3)

Ở người, tính trạng thuận tay phải là trội hoàn toàn so với tính trạng thuận tay trái. Một gia đình có bố thuận tay phải, mẹ thuận tay trái đã sinh ra hai người con gái, trong đó có một người con gái thuận tay trái. Quy ước: (ảnh 4)

Ở người, tính trạng thuận tay phải là trội hoàn toàn so với tính trạng thuận tay trái. Một gia đình có bố thuận tay phải, mẹ thuận tay trái đã sinh ra hai người con gái, trong đó có một người con gái thuận tay trái. Quy ước: (ảnh 5)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh alpha thalassemia là một trong những bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, đặc trưng bởi sự suy giảm hoặc thiếu hụt tổng hợp chuỗi alpha globin ở trong phân tử Hemoglobin. Sự mất cân bằng này gây ra bệnh thiếu máu và các vấn đề y tế khác của bệnh alpha thalassemia. Ở trường hợp thể ẩn hoặc thể nhẹ, người mang bệnh vẫn phát triển và sinh hoạt như người bình thường hoặc bị thiếu máu rất nhẹ. Với người bệnh huyết sắc tố H và alpha thalassemia thể nặng có các triệu chứng thiếu máu, chẳng hạn như: mệt mỏi, vàng da, nhịp tim nhanh, da nhợt nhạt,… Hãy cho biết các phương pháp tư vấn sàng lọc trước sinh nào sau đây là đúng?

Sinh thiết tua nhau thai: được thực hiện từ tuần thứ 11 của thai kỳ. Xét nghiệm này được thực hiện bằng cách lấy một mẫu nhỏ nhau thai.

Chọc ối: kỹ thuật này thường thực hiện ở tuần 30 của thai kỳ. Chọc ối được thực hiện bằng cách dùng kim hút một ít dịch ối xung quanh thai nhi.

Trẻ sau sinh trong vòng 24h đến 72h được khuyến khích lấy máu gót chân để sàng lọc bệnh, không cần phải lấy mẫu xét nghiệm gene chuyên sâu giúp chẩn đoán.

Trẻ lớn và người lớn có thể được chẩn đoán sau khi xét nghiệm máu định kỳ hoặc sau khi có dấu hiệu thiếu máu.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào nhân thực được cho là có nguồn gốc từ vi khuẩn dựa theo thuyết nội cộng sinh, với các đặc điểm giống nhau được thể hiện trong bảng sau:

 

Vi khuẩn

Ti thể

Lục lạp

DNA

Vòng

Vòng

Vòng

Ribosome

70S

70S

70S

 Đây là ví dụ minh hoạ cho loại bằng chứng tiến hoá nào sau đây?

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

Bằng chứng phôi sinh học.

Bằng chứng sinh học phân tử.

Bằng chứng tế bào học.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?

Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên phân tử nucleic acid.

Các amino acid liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polypeptide.

Các chất vô cơ liên kết với nhau tạo nên các chất hữu cơ đơn giản.

Các đại phân tử hữu cơ liên kết với nhau tạo nên các tế bào sơ khai.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm thích nghi của sinh vật được hình thành do

quá trình học tập và tích lũy kinh nghiệm của cá thể.

chọn lọc tự nhiên tác động lên các biến dị di truyền qua nhiều thế hệ.

sinh vật chủ động thay đổi để phù hợp với môi trường.

ảnh hưởng trực tiếp của môi trường lên cơ thể sinh vật.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại dịch Covid – 19 đã làm tử vong hàng triệu người trên thế giới. Xét trên quan điểm tiến hoá, sự suy giảm số lượng cá thể của quần thể người do tác động của đại dịch Covid – 19 có thể coi là ví dụ minh hoạ cho tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây?

Dòng gene.

Phiêu bạt di truyền.

Đột biến.

Chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử?

Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai.

Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau.

Các cá thể sống ở các sinh cảnh khác nhau nên không giao phối với nhau.

Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?

Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.

Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.

Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấp độ tổ chức sống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh tương tác thành một thể thống nhất được gọi là 

quần xã

quần thể

tế bào

hệ sinh thái

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

Xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

Chủ động điều khiển sự phát triển của diễn thế theo hướng có lợi cho con người.

Giúp rút ngắn thời gian hình thành quần xã đỉnh cực trong tái sinh rừng, phục hồi quần xã suy thoái…

Thuần hoá vật nuôi, cây trồng từ thiên nhiên hoang dại.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào đầu thế kỉ XX, con người tiêu diệt các cá thể sói xám (Canis lupus) ở Công viên Quốc gia Yellowstone (Hoa Kỳ) đã dẫn đến sự gia tăng một cách nhanh chóng số lượng cá thể nai sừng tấm và động vật ăn thực vật khác, gây mất cân bằng hệ sinh thái. Người ta đã thả vào công viên hai bầy sói xám vào năm 1995 và 1996. Đến năm 2013, sự phát triển của bầy sói xám với hơn 400 cá thể đã làm cho trạng thái cân bằng tự nhiên của Yellowstone dần được khôi phục. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về hiện tượng trên ?

Khi tiêu diệt soi xám là đã làm mất cân bằng sinh thái.

Quan hệ giữa sói xám là nai sừng tấm là quan hệ cạnh tranh khác loài.

Trong hệ sinh thái, sự tăng giảm số lượng nai sừng tấm không liên quan đến số lượng sói xám và ngược lại.

Trong hệ sinh thái, nếu tiêu diệt nai sừng tấm thì không dẫn đến mất cân bằng sinh thái.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong một nghiên cứu sử dụng phân đạm (chứa nitrogen) trồng rau cải xanh mỡ theo hướng VietGAP, năng suất và chất lượng rau ở các công thức thí nghiệm với liều lượng và thời gian bón như sau:

Công thức thí nghiệm

Năng suất (tấn/ha)

Hàm lượng nitrate trong rau (mg/kg)

Liều lượng

(kg N/ha)

Thời gian bón phân lần cuối

(ngày trước thu hoạch)

0

 

16,24

178

30

5

20,67

493

30

12

20,17

250

60

5

23,41

664

60

12

25,12

347

90

5

24,15

749

90

12

25,22

651

120

5

24,95

1081

120

12

26,73

835

(Theo Nguyễn Cẩm Long (2014). Nghiên cứu các biện pháp kĩ thuật sản xuất cải xanh an toàn theo hướng VietGAP ở tỉnh Quảng Bình. Luận án Tiến sĩ, Trường ĐH Huế. Trang 114 - 117.)

Biết giới hạn cho phép hàm lượng nitrate () trong rau cải: ≤ 500 mg/kg.

Nghiên cứu dữ kiện trên và cho biết mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?

a)

Liều lượng phân đạm càng cao thì năng suất càng lớn, nhưng cùng một liều lượng phân bón nếu cân đối thời gian bón thì năng suất sẽ lớn hơn.

ĐúngSai
b)

Liều lượng phân đạm càng cao thì dư lượng nitrate trong rau sẽ càng thấp.

ĐúngSai
c)

Thời gian bón phân đạm lần cuối càng gần thì dư lượng nitrate càng cao.

ĐúngSai
d)

Chọn liều lượng phân đạm là 60 kg N/ha và thời gian bón lần cuối cách ngày thu hoạch 12 ngày để đạt hiệu quả cao nhất với mục tiêu năng suất cao và rau an toàn.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể làm cho gene không được biểu hiện.

ĐúngSai
b)

Đột biến làm giảm chiều dài của gene có thể làm tăng số amino acid của chuỗi polypeptide.

ĐúngSai
c)

Đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G - C không thể làm cho bộ ba mã hóa amino acid trở thành bộ ba kết thúc.

ĐúngSai
d)

Trong quá trình tái bản DNA, 1 phân tử 5-BU kết cặp với A của mạch khuôn thì luôn làm phát sinh đột biến gene.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Các nhà khoa học phát hiện ra một số kiểu gene APOE4, APOE3, APOE2 quy định tính trạng bệnh Alzheimer nằm trên ty thể. Trong đó, gene APOE4 có tác động lớn nhất. Các nhà nghiên cứu ước tính rằng có khoảng 40-65% những người bị Alzheimer mang loại gene này. APOE4 có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện triệu chứng Alzheimer ở độ tuổi trẻ hơn. Tuy nhiên, không phải tất cả người mang gene APOE4 cũng bị Alzheimer, chỉ có một số ít những người mang gene này bị Alzheimer.

Các nhà khoa học phát hiện ra một số kiểu gene APOE4, APOE3, APOE2 quy định tính trạng bệnh Alzheimer nằm trên ty thể. Trong đó, gene APOE4 có tác động lớn nhất. (ảnh 1)

Hình 2: Mô hình APOE4, APOE3, APOE2

Thông qua số liệu nghiên cứu trên, những nhận định dưới đây đúng hay sai?

a)

Tất cả các gene ngoài nhân luôn biểu hiện thành tính trạng vì chúng tồn tại đơn lẻ, không có allene tương đồng.

ĐúngSai
b)

Bệnh Alzheimer có tần suất biểu hiện thành tính trạng ở nữ cao hơn nam.

ĐúngSai
c)

Người ta có thể loại bỏ ty thể của người bệnh Alzheimer nhằm chữa bệnh này bằng công nghệ gene.

ĐúngSai
d)

Chỉ những người mang cả gene APOE4, APOE3, APOE2 mới bị Alzheimer.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của loài A và B đến sự sinh trưởng của loài C, các nhà khoa học thực hiện 4 thí nghiệm như sau:

Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả 2 loài A và B ra khỏi khu vực loài C.

Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài A ra khỏi khu vực loài C sinh sống.

Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài B ra khỏi khu vực loài C sinh sống.

Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Cả loài A và loài B sinh trưởng cùng trong khu vực loài C sinh sống.

Sau 24 tháng theo dõi thí nghiệm, kết quả thu được như đồ thị ở hình bên dưới:

Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của loài A và B đến sự sinh trưởng của loài C, các nhà khoa học thực hiện 4 thí nghiệm như sau: Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả 2 loài A và B ra khỏi khu vực loài C.  (ảnh 1)

a)

Loài A không ảnh hưởng đến sự phát triển số lượng cá thể của loài C.

ĐúngSai
b)

Loài A và loài B đều kìm hãm sự phát triển số lượng cá thể của loài C.

ĐúngSai
c)

Loài B không ảnh hưởng đến sự phát triển số lượng cá thể của loài C.

ĐúngSai
d)

Loài A và loài B đều thúc đẩy sự phát triển số lượng cá thể của loài C.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Có 5 tế bào sinh tinh của ruồi giấm cùng  thực hiện nguyên phân liên tiếp một số lần bằng nhau ở vùng sinh sản. Sau đó tất cả các tế bào con đến vùng chín giảm phân và tạo thành giao tử. Hiệu suất thụ tinh của giao tử là 10% và tạo ta 64 hợp tử. Biết không có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân. Vậy mỗi tế bào trên đã thực hiện nguyên phân bao nhiêu lần ?

Đáp án đúng:

5

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Ở người, các gene liên quan đến bệnh béo phì gồm gene MC4R (melanocortin 4 receptor) có liên quan đến cảm giác no và kiểm soát cân nặng, gene LEP liên quan đến hormone leptin điều hòa cảm giác thèm ăn và gene FTO liên quan đến quá trình chuyển hóa năng lượng. Một nghiên cứu về mối quan hệ giữa đột biến gene và bệnh béo phì ở người tập trung vào ba loại đột biến gene này. Kết quả nghiên cứu cho thấy: trong số người tham gia nghiên cứu, có

1. 20% mang đột biến ở gene MC4R, và 80% còn lại không mang đột biến này. Trong số những người có đột biến gene MC4R, 75% bị béo phì, còn lại có cân nặng bình thường.

2. 15% mang đột biến ở gene LEP, và trong số đó, 60% bị béo phì.

3. 10% mang đột biến ở gene FTO, và trong số đó, 70% bị béo phì.

4. những người không mang bất kỳ đột biến nào trong ba loại gene MC4R, LEP, và FTO, tỷ lệ người bị béo phì là 20%.

Trong số những người béo phì, tỷ lệ người không mang bất kỳ đột biến gene nào là bao nhiêu %? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân)

Đáp án đúng:

26,2

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Gene b gây chứng Phenylceton niệu về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn sự chuyển hóa phenylalanine. Allele B quy định sự chuyển hóa bình thường, sơ đồ dưới đây, vòng tròn biểu thị giới nữ, hình vuông biểu thị giới nam, còn tô đen biểu thị người mắc chứng Phenylceton niệu.

Gene b gây chứng Phenylceton niệu về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn sự chuyển hóa phenylalanine. Allele B quy định sự chuyển hóa bình thường, sơ đồ dưới đây, vòng tròn biểu thị giới nữ, hình vuông biểu thị giới nam (ảnh 1)

Xác suất mang gene bệnh của người con gái (3) là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)

Đáp án đúng:

0,67

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Quá trình hình thành quần thể bướm đen ở sâu đo bạch dương được minh họa bằng sơ đồ sau đây:

Quá trình hình thành quần thể bướm đen ở sâu đo bạch dương được minh họa bằng sơ đồ sau đây:  Cho các sự kiện sau đây:   1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể màu sẫm có ưu thế thích nghi.   (ảnh 1)

Cho các sự kiện sau đây: 

1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể màu sẫm có ưu thế thích nghi. 

2. Trước năm 1848, trong quần thể bướm đã phát sinh đột biến gene quy định kiểu hình màu sẫm.

3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể.

4. Các cá thể màu sẫm ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể bướm đen thích nghi. 

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể bướm đen thích nghi. 

Đáp án đúng:

2314

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Một chuỗi thức ăn gồm tảo, giáp xác và cá. Biết năng lượng bức xạ mặt trời chiếu xuống mặt nước đạt 3 triệu kcal/m2/ngày; tảo đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó; giáp xác khai thác 40% năng lượng của tảo; cá khai thác được 0,0015 năng lượng của giáp xác. Năng lượng tính theo đơn vị kcal/m2/ngày mà cá khai thác được từ giáp xác là bao nhiêu nhiêu?

Đáp án đúng:

5,4

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Nghiên cứu mối quan hệ giữa cây keo Bullhorn (Acacia cornigera) với loài kiến (Pseudomyrmex) để nâng cao, năng suất cây keo, người ta đã tiến hành thí nghiệm như sau:

1. Chọn một quần thể cây A. cornigera; chỉ định ngẫu nhiên một số cây trong số quần thể cây A chúng làm đối chứng không được xử lý và phần còn lại làm đối tượng thí nghiệm.

2. Xông hơi nhóm cây thí nghiệm bằng thuốc trừ sâu để tiêu diệt tất cả các cá thể kiến Pseudomyrmex trên cây.

3. Thường xuyên bôi Tanglefoot (một vật liệu dính) vào gốc các cây thí nghiệm để ngăn kiến xâm chiếm các cây này.

4. Ghi lại mức tăng trưởng (thay đổi chiều cao so với ban đầu) và khả năng sống sót (tỉ lệ sống sót so với ban đầu) của cây ở cả hai nhóm trong khoảng thời gian 10 tháng.

Kết quả thí nghiệm được mô tả trong đồ thị dưới đây:

Nghiên cứu mối quan hệ giữa cây keo Bullhorn (Acacia cornigera) với loài kiến (Pseudomyrmex) để nâng cao, năng suất cây keo, người ta đã tiến hành thí nghiệm như sau:  1. Chọn một quần thể cây A. cornigera; (ảnh 1)

Quan sát đồ thị và cho biết mối quan hệ giữa cây keo Bullhorn (Acacia cornigera) và kiến (Pseudomyrmex) thuộc mối quan hệ số mấy dưới đây?

1. Ký sinh - vật chủ.

2. Hợp tác.

3. Hội sinh.

4. Cạnh tranh.

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack