Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 35
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Bào quan nào trong tế bào nhân thực có chức năng tổng hợp lipid, phân hủy chất độc hại, chuyển hóa đường?
Lưới nội chất hạt.
Lưới nội chất trơn.
Bộ máy Golgi.
Khung xương tế bào.
Ở phân bào giảm phân, tế bào con có bộ nhiễm sắc thể bằng một nửa so với số lượng nhiễm sắc thể của tế bào mẹ, vì
giảm phân xảy ra 2 lần phân bào liên tiếp.
từ 1 tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con .
NST nhân đôi 1 lần nhưng phân li 2 lần.
giảm phân gắn liền với quá trình tạo giao tử.
Một nhóm các nhà khoa học đã nghiên cứu về ảnh hưởng của ánh sáng đèn LED đến sự hấp thụ khoáng của cây xà lách (Lactuca sativa L.). Kết quả được thể hiện như ở bảng sau:
Tia sáng | Hàm lượng khoáng hấp thụ (mg/Kg) | ||||
N | P | K | Ca | Mg | |
Đỏ | 673 | 68 | 0,32 | 29,9 | 119 |
Xanh dương | 649 | 56 | 0,38 | 18,1 | 173 |
Đỏ + Xanh dương | 242 | 38 | 0,37 | 38,7 | 173 |
Trong các nhận định sauvề bảng trên, nhận định nào đúng?
Hàm lượng khoáng được hấp thụ ở một nguyên tố nào đó là như nhau khi sử dụng các ánh sáng khác nhau.
Khi sử dụng kết hợp ánh sáng đỏ và xanh dương đều làm tăng khả năng hấp thụ 5 nguyên tố khoáng so với khi sử dụng riêng lẻ.
Khi có sự chiếu sáng đèn LED, hàm lượng các nguyên tố khoáng được hấp thụ đều lớn hơn 0,35 mg/Kg.
Khi sử dụng kết hợp ánh sáng đỏ và xanh dương thì hiệu quả mang lại tốt nhất là ở nguyên tố khoáng Ca.
Quan sát biểu đồ dưới đây về ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ thoát hơi nước của lá cây xô thơm và cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?
Cường độ ánh sáng càng mạnh, tốc độ thoát hơi nước càng thấp
Cường độ ánh sáng càng mạnh, tốc độ thoát hơi nước càng cao
Cường độ ánh sáng không liên quan đến tốc độ thoát hơi nước
Ánh sáng thúc đẩy khí khổng đóng nên tốc độ thoát hơi nước thấp
Cho biết các codon mã hóa các amino acid trên mRNA như sau :
Codon | 5' UGG 3' | 5' GUU 3' | 5' AAG 3' | 5' CCA 3' |
Amino acid | Trp | Val | Lys | Pro |
Một đoạn mạch khuôn của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’ …TGG – CTT – CCA – AAC… 3’. Đoạn mạch khuôn này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide, biết rằng quá trình phiên mã và dịch mã không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, đoạn polypeptide có trình tự amino acid là
Val – Trp – Lys – Pro.
Val – Lys – Trp –Pro.
Pro – Lys – Trp– Val.
Pro – Trp– Lys –Val.
Bảng dưới đây cho thấy kích thước hệ gen và số lượng gen (tính trung bình) trên 1 triệu cặp nuclêôtit trong hệ gen ở các loài sinh vật khác nhau.
Loài sinh vật | Kích thước hệ gen | Số lượng gen trung bình |
Vi khuẩn H. influenzae | 1,8 | 950 |
Nấm men | 12 | 500 |
Ruồi giấm | 180 | 100 |
Người | 3200 | 10 |
|
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về kích thước hệ gen và số lượng gen?
Kích thước hệ gen tăng dần theo mức độ phức tạp về tổ chức của cơ thể sinh vật.
Các loài động vật có cấu tạo càng phức tạp càng có số lượng gen trung bình trên 1 triệu nucleotide càng thấp.
Cơ thể càng có cấu tạo phức tạp thì càng cần có nhiều gen mã hoá cho các prôtein khác nhau nên làm tăng kích thước hệ gen.
Số lượng gen tăng tỷ lệ thuận với kích thước hệ gen vì ở sinh vật có cấu trúc gen phân mảnh nên một gen có thể quy định nhiều prôtein khác nhau.
Người ta thường sử dụng đột biến đa bội lẻ cho loài cây nào sau đây để nâng cao năng suất:
Ngô.
Đậu tương.
Củ cải đường.
Lúa Đại mạch.
Ở người, một đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường làm cho người bệnh có kiểu gene aa không tổng hợp được enyme chuyển hóa được amino acid phenylalanine. Amino acid này ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ hay được gọi là bệnh phenylketonuria. Giải thích nào sau đây là hợp lý nhất về người có kiểu gene Aa cũng khỏe mạnh như người có kiểu gene AA?
Sản phẩm của allele trội A ức chế quá trình hoạt động allele lặn a.
Lượng enzyme tạo ra bởi kiểu gene Aa đủ chuyển hóa phenylalanine.
Kiểu gene Aa có allele lặn mã hóa cho phân tử protein không hoạt động.
Trong cơ thể dị hợp tử allele trội A ngăn ngừa sự phiên mã allele lặn a
Hình 1 mô tả sơ đồ quá trình điều trị rối loạn suy giảm miễn dịch ( SCID) nhờ liệu pháp gene. Nội dung nào sau đây đúng cho các bước được đánh số 1, 2 và 3 trong hình ?
(1) Gene ADA lành được đưa vào retrovirus; (2) Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, chuyển gene ADA lành vào tế bào; (3) Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
(1) Gene ADA lành được đưa vào retrovirus; (2) Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, ức chế gene ADA hỏng của tế bào; (3) Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
(1) Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T; (2) Gene ADA lành được đưa vào retrovirus; chuyển gene ADA lành vào tế bào; (3) Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
(1) Gene ADA lành được đưa vào retrovirus; (2) Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, tiêu diệt tế bào mang gene ADA hỏng; (3) Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
Các nhà khoa học đã tìm thấy những vết chân của bò sát tạo thành một con đường mòn, được bảo tồn trong hệ địa tầng Đồi Schnebly thuộc kỷ Permian ở Arizona (hình bên). Đây là bằng chứng tiến hóa
hóa thạch.
tế bào học.
sinh học phân tử.
giải phẫu so sánh.
Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất? 
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hậu sinh học
Khi nói về học thuyết tiến hoá tổng hợp, phát biểu nào dưới đây đúng?
Học thuyết tiến hoá tổng hợp là học thuyết tiến hoá do nhiều nhà khoa học trên thế giới cùng xây dựng.
Học thuyết tiến hoá tổng hợp chưa giải thích rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền biến dị.
Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp, tất cả các biến dị đều di truyền được cho thế hệ sau thông qua sinh sản hữu tính.
Theo học thuyết tiến hoá tổng hợp, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là biến dị cá thể.
Sự phát tán cá thể thông qua di cư, nhập cư là nhân tố tiến hoá nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Quá trình nào sau đây nhanh chóng dẫn tới hình thành loài mới?
Cách li sinh thái.
Cách li tập tính.
Cách li địa lý.
Lai xa và đa bội hóa.
Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?
Đồng lúa chín vàng đang chờ ngày gặt
Vườn cà phê Mít ra hoa trắng phau
Những cây Lan rừng nở hoa rất đẹp
Cỏ dại mọc um tùm trên đường quê
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?
Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu.
Chim sáo đậu trên lưng trâu rừn.
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ.
Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
Chọn phát biểu đúng khi nói về chu trình nitrogen?
Các loài thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng muối nitrate và muối ammonium.
Nitrogen phân tử được trả lại cho đất, nước và bầu khí quyển nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn cố định nitrogen.
Thực vật ở cạn hấp thụ nitrogen qua hệ rễ dưới dạng N2O và NO3-
Hầu hết các loài (chủng) vi khuẩn có khả năng cố định nitrogen từ không khí.
Khi nói về vai trò của phát triển nông nghiệp bền vững, phát biểu nào sau đây sai?
Phát triển nông nghiệp bền vững giúp tăng năng suất cây trồng.
Phát triển nông nghiệp bền vững giúp bảo vệ môi trường.
Phát triển nông nghiệp bền vững giúp không làm suy thoái đất.
Phát triển nông nghiệp bền vững tạo nên hiệu quả kinh tế tối đa cho nông dân.
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nghiên cứu theo dõi khả năng hấp thụ nitrate (NO₃⁻) và potassium (K⁺) của cây ngô qua thời gian 6 tuần. Đồ thị sau đây trình bày tốc độ hấp thụ của hai loại ion:

Dựa trên biểu đồ, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tốc độ hấp thụ nitrate tăng dần trong 6 tuần và đạt đỉnh vào tuần thứ 5.
Tốc độ hấp thụ potassium cao hơn nitrate trong suốt 6 tuần.
Sau tuần thứ 3, cây ngô hấp thụ nitrate với tốc độ nhanh hơn gấp 2 lần so với potassium.
Tốc độ hấp thụ ion khoáng bị ảnh hưởng bởi giai đoạn sinh trưởng của cây.
BRCA1 và BRCA2 là gene có nhiệm vụ tạo ra protein ức chế khối u. Những protein này giúp sửa chữa DNA bị hỏng, do đó hai gene BRCA đóng vai trò trong việc đảm bảo sự ổn định của vật liệu di truyền. Khi một trong hai gene này bị đột biến, DNA bị tổn thương có thể không được sửa chữa đúng cách, tế bào có thể phát triển bất thường, tăng nguy cơ hình thành tế bào ung thư. Hai gene BRCA là hai gene lớn, đã có hàng ngàn đột biến được báo cáo trên hai gene này. Tỉ lệ người mang đột biến gene BRCA1 và BRCA2 lần lượt là 1/300 và 1/800. Hiện nay có khoảng gần 20 gene được báo cáo có nhiều bằng chứng liên quan tới ung thư vú di truyền và được thống kê ở hình bên dưới. Sử dụng dữ liệu và hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

Tất cả những người có đột biến BRCA đều sẽ mắc ung thư
Các protein được mã hóa bởi gene BRCA1 và BRCA2 đều có cùng một số chức năng như cùng điều hòa phiên mã, sửa chữa những tổn thương nội sinh hay ngoại sinh của DNA làm ổn định cấu trúc bộ gene.
Nếu các gene BRCA1 và BRCA2 bị đột biến sẽ dẫn đến tăng sinh bất thường tế bào, cơ chế dẫn đến hình thành tế bào ung thư.
Làm xét nghiệm nhiễm sắc đồ có thể tìm kiếm những thay đổi bất thường trong gene BRCA1 và BRCA2
Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene Ab/aB tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gene thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:1:1.
Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gene thì loại giao tử ab chiếm 10%.
Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị gene thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 7:7:3:3.
Nếu cả 5 tế bào đều xảy ra hoán vị gene thì loại giao tử Ab chiếm 20%.
Phú dưỡng là hiện tượng môi trường nước có nhiều chất dinh dưỡng như nitrate và phosphate dẫn đến sự sinh trưởng mạnh mẽ của tảo (Arthrospira platensis). Tảo sinh trưởng nhanh làm giảm hàm lượng O2 trong nước gây chết cho nhiều loài thực vật thủy sinh . Các nhà khoa học đã quan sát thấy hiện tượng phú dưỡng của một hồ địa phương và đánh giá ảnh hưởng của hiện tượng này tới các loài sinh vật trong hồ ở hình dưới đây.

Cỏ biển (Posidoniaceae) có khả năng sinh trưởng tốt nhất so với các loài trong có nồng độ dinh dưỡng thấp.
Tảo nở hoa (gây độc cho các loài) nên loại bỏ hoàn toàn tảo ra khỏi môi trường là tốt nhất.
Nồng độ dinh dưỡng là nguyên nhân ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thay đổi sinh khối của các loài thực vật.
Khi nồng độ nitrate và phosphate tăng cao tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của tảo có thể tạo ra độc tố gây suy giảm sinh khối thực vật phù du và thực vật biểu sinh.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Một thể đột biến bị mất đoạn ở 1 NST số 3, đảo đoạn ở 1 NST số 4, lặp đoạn ở 1 NST số 6. Khi giảm phân bình thường, tỉ lệ giao tử mang đột biến là bao nhiêu (thể hiện đáp án ở dạng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
0,88
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene. Tiến hành phép lai ♀ AB/abDd x ♂ AB trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình A-B-dd chiếm tỉ lệ 17,5%. Cho biết ở giới đực không có hoán vị gene. Theo lí thuyết, Tần số hoán vị gene ở giới cái là bao nhiêu %?/ab Dd
20%
Xét 2 quần thể bướm cùng loài, tần số allele A quy định thân màu đen ở quần thể I bằng 0,7 và quần thể II bằng 0,4. Khi một nhóm cá thể bướm từ quần thể I nhập cư vào quần thể II với tỉ lệ nhập cư là 30% thì tần số allele a quy định thân màu trắng trong quần thể II sau nhập cư là bao nhiêu?
0,51
Để giải thích vì sao đột biến gene thường gây hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa, có các nhận định sau:
1. Tần số đột biến gene trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số allele đột biến có hại là rất thấp.
2. Gene đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng có thể vô hại hay có lợi trong môi trường khác.
3. Gene đột biến có thể có hại trong tổ hợp gene này nhưng lại vô hại hay có lợi trong các tổ hợp gene khác.
4. Đột biến thường có hại nhưng thường ở trạng thái allele lặn, tồn tại ở dạng dị hợp nên không gây hại.
5. Đột biến trong quần thể là phổ biến, đặc biệt là đột biến gene.
Hãy sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các phát biểu đúng.
2345
Thảm thực vật vùng đầm lầy nước mặn ở New England đa dạng và phong phú. Do hoạt động sống của con người đã có tác động sâu sắc tới thảm thực vật, làm cho nhiều loài bị mất đi và đất bị thoái hóa. Khi đất bị thoái hóa và bỏ hoang, loài cỏ Juncus geradi xuất hiện làm cho thảm thực vật một lần nữa bị thay đổi, một số loài thực vật trước đây xuất hiện trở lại. Một nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá những thay đổi của vùng đầm lầy ở các thời điểm khác nhau, các chỉ số Shannon (chỉ số đánh giá độ đa dạng sinh học được tính bằng công thức
. Trong đó: H – chỉ số đa dạng sinh học hay chỉ số Shannon; Ni – số lượng cá thể của loài thứ i; N – tổng số số lượng cá thể của tất cả các loài trên hiện trường.) được ghi nhận và sắp theo thứ tự từ bé đến lớn. Bằng kiến thức đã học, hãy sắp xếp các chỉ số Shannon thành một dãy số xếp sát nhau, theo đúng trật tự thời gian.
(1)Chỉ số đa dạng Shannon 0.9
(2)Chỉ số đa dạng Shannon 1.6
(3)Chỉ số đa dạng Shannon 1.98
312
Có bốn loài sinh vật cùng ở một bậc dinh dưỡng, sống cùng nhau trong một môi trường và có ổ sinh thái về dinh dưỡng được mô tả theo các vòng tròn như hình bên.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về mô hình sinh thái trên. Hãy viết liền các số tương ứng từ thấp đến cao.
1. Loại A và loài D có quan hệ cạnh tranh với nhau.
2. Loài B và loài C cạnh tranh với nhau.
3. Nếu điều kiện sống của môi trường không thay đổi nhưng do bị con người khai thác làm cho loài A bị giảm số lượng thì có thể dẫn tới làm tăng số lượng cá thể của loài B.
4. Loài B và loài C bị cạnh tranh khốc liệt hơn loài A và D.
234
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








