Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 34
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
có màng nhân, có hệ thống các bào quan.
tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt.
thành tế bào cấu tạo bằng peptidoglycan.
các bào quan có màng bao bọc.
Một tế bào của cơ thể sinh vật lưỡng bội đang phân bào bình thường tạo ra 2 tế bào con, trong nhân mỗi tế bào con có n nhiễm sắc thể ở trạng thái kép. Đây là kết quả của
quá trình nguyên phân.
quá trình giảm phân I.
quá trình giảm phân II.
một chu kỳ tế bào.
Cho các bước tiến hành thí nghiệm như sau:
(1).Giã nhuyễn lá trong mỗi cối, cho 20ml nước cất vào cối số 1 và 20ml cồn vào cối số 2. Để yên 20 phút.
(2). Quan sát màu sắc dịch lọc trong hai ống nghiệm
(3). Cân 2g lá tươi, bỏ hết gân chính và cuống, cắt thật nhỏ và chia đều vào hai cối sứ được đánh dấu số 1 và số 2.
(4). Lọc lấy dịch lọc trong hai cối sứ cho vào hai ống nghiệm được đánh số 1 và số 2 tương ứng.
Thứ tự các bước tiến hành thí nghiệm tách chiết diệp lục trong tế bào là
1, 2, 3, 4.
4, 3, 2, 1.
3, 4, 2, 1.
3, 1, 4, 2.
Bị ngập úng trong thời gian dài khiến cây dễ bị chết vì:
rễ cây không hô hấp được do thiếu oxygen.
rễ cây hấp thụ quá nhiều nước.
rễ cây hấp thụ quá nhiều chất khoáng.
ion khoáng bị lắng xuống tầng nước ngầm nên cây không hấp thụ được.
Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA đang thực hiện ở 2 chạc sao chép. Nhận định nào sau đây đúng?

Đoạn mạch mới số 1 và đoạn mạch mới số 2 tổng hợp không liên tục.
Đây là quá trình tái bản ở sinh vật nhân sơ.
Đoạn mạch mới số 3 và đoạn mạch mới số 4 có cùng chiều tổng hợp.
Đoạn mạch mới số 2 và đoạn mạch mới số 3 được tổng hợp liên tục.
Chứng rối loạn võng mạc do đột biến 2 allen trên gene RPE65 tác động đến 1000-2000 bệnh nhân ở Hoa Kỳ và là một trong những nhóm rối loạn võng mạc do hơn 220 gene khác nhau gây ra dẫn đến tiến triển rối loạn thị giác và có thể gây mù lòa. Trong trường hợp chứng rối loạn võng mạc do đột biến 2 allen trên gene RPE65, bệnh nhân sẽ mang những đột biến di truyền trên cả hai bản sao của gene RPE65 và kết quả là làm giảm hoặc thiếu hoàn toàn protein RPE65 trong tế bào võng mạc. Rối loạn này dẫn đến mất thị lực dần dần, thường là trong giai đoạn thơ ấu hoặc thiếu niên, và cuối cùng là mù lòa. Liệu pháp Luxturna được thực hiện bằng cách tiêm dưới võng mạc một vector AAV để đưa một bản sao lành của gene RPE65 tới các tế bào võng mạc của bệnh nhân, các tế bào võng mạc này sau đó sản xuất protein bình thường chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu điện trong võng mạc để phục hồi thị lực bị mất của bệnh nhân. Liệu pháp Luxturna là gì?
Là sản phẩm của liệu pháp gene giúp đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo protein hoạt động.
Là sản phẩm của liệu pháp gene giúp đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.
Là sản phẩm của công nghệ tế bào giúp đưa tế bào bình thường vào cơ thể người bệnh để thay thế tế bào bệnh.
Là sản phẩm của công nghệ tế bào giúp đưa tế bào bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy tế bào bệnh từ đó thay tế bào bệnh.
Trong các dạng đột biến NST ở hình dưới đây, dạng đột biến nào được ứng dụng nghiên cứu để lập bản đồ di truyền ?

Dạng 1.
Dạng 2.
Dạng 3.
Dạng 4.
Người ta sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Down (3 chiếc nhiễm sắc thể số 21) ở giai đoạn sớm, trước khi sinh?
Sinh thiết nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein.
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi phân tích nhiễm sắc thể giới tính X.
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi phân tích nhiễm sắc thể thường.
Sinh thiết nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA.
Liệu pháp gene là phương pháp sử dụng gene để điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh tật. Hình dưới đây thể hiện nguyên lí nào trong liệu pháp gene ? 
Đưa gene lành vào tế bào.
Đưa gene ức chế vào tế bào.
Đưa gene gây chết vào tế bào.
Đưa gene chỉnh sửa vào tế bào.
Hình bên dưới thể hiện cấu trúc và vị trí chi trước của một số loài động vật. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Cấu trúc và vị trí chi trước của các loài động vật này giống nhau mặc dù được biến đổi để thực hiện những chức năng khác nhau.
Sự khác biệt về cấu trúc chi trước của các loài động này là kết quả của thường biến khi sống trong các môi trường khác nhau.
Các cấu trúc này phản ảnh mối quan hệ tiến hóa về nguồn gốc chung giữa các nhóm sinh vật.
Đây là những cơ quan có cùng nguồn gốc.
Đặc điểm nào sau đây không phải là kết quả của quá trình tiến hoá sinh học
Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống.
Sự hình thành các loài mới.
Sự giảm dần số lượng loài.
Sự phức tạp hoá cấu trúc cơ thể
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở ở những loài giao phối là
Cá thể.
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái
Sơ đồ Hình 1 sau đây minh hoạ tác động của nhân tố tiến hoá nào đến quần thể bọ rùa?

Hình 1
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý, chướng ngại địa lý (cách li địa lý) có vai trò
ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể.
quy định chiều hướng của chọn lọc tự nhiên.
hình thành các đặc điểm thích nghi mới.
định hướng quá trình tiến hóa.
Cho các ví dụ sau. Đâu là ví dụ đúng về quần thể sinh vật
Đàn gà Tam Hoàng đang kiến ăn trong vườn.
Đàn cá đang bơi trong ao
Chim Sẻ, chim Sâu núp mưa dưới tàu lá chuối
Đàn Vịt đang chạy đi kiếm những con mồi
Quan hệ giữa hai loài sống chung với nhau, cả hai cùng có lợi và cần thiết phải xảy ra là
quan hệ hợp tác.
quan hệ cộng sinh
quan hệ hội sinh
quan hệ kí sinh.
Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào carbon tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất?
Hô hấp của động thực vật.
Hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải.
Hoạt động công nghiệp đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch.
Quang hợp của cây xanh.
Khi nói về phát triển nông nghiệp bền vững, phát biểu nào sau đây đúng?
Thường xuyên sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu bệnh.
Thường xuyên bón phân hóa học để cải tạo đất.
Dùng thiên địch để khống chế sâu bệnh.
Cần phải tiêu diệt hết sâu hại để không làm hại cây trồng.
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nghiên cứu so sánh khả năng hấp thụ các ion khoáng chính của hai loại cây: cây ngô và cây đậu trong điều kiện đất giàu và đất nghèo dinh dưỡng. Dữ liệu được trình bày trong bảng sau:
Ion khoáng | Khả năng hấp thụ các ion khoáng chính của hai loại cây (mg/g/ngày) | |||
Cây ngô (Đất giàu) | Cây ngô (Đất nghèo) | Cây đậu (Đất giàu) | Cây đậu (Đất nghèo) | |
Nitrate (NO₃⁻) | 3.2 | 1.5 | 2.8 | 1.2 |
Phosphate (PO₄³⁻) | 2.1 | 0.8 | 2.5 | 1.0 |
Potassium (K⁺) | 4.0 | 2.0 | 3.8 | 2.5 |
Dựa theo bảng số liệu trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Cây đậu hấp thụ nitrate trong đất giàu nhiều hơn cây ngô.
Cây ngô hấp thụ tổng cộng 9.3 mg/g/ngày ion khoáng trong điều kiện đất giàu.
Cây đậu hấp thụ potassium trong đất nghèo cao gấp đôi cây ngô.
Cây ngô hấp thụ nitrate trong đất nghèo ít hơn 50% so với đất giàu.
Ở vi khuẩn E.coli, xét một đoạn phân tử DNA có năm gene A, B, C, D, E, G. Trong đó có 4 gene A, B, D, E thuộc cùng một Operon. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Nếu gene A nhân đôi ba lần thì gene D cũng nhân đôi ba lần.
Nếu gene B tạo ra được 20 phân tử mRNA thì gene E cũng tạo ra được 20 phân tử mRNA.
Nếu gene G tổng hợp ra 15 phân tử RNA thì gene D cũng tổng hợp ra 15 phân tử mRNA.
Nếu xảy ra đột biến một cặp nucleotide ở gene A thì có thể sẽ làm thay đổi cấu trúc của RNA ở tất cả các gene.
Một loài thực vật, cho 2 cây P giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 42 cây hoa đỏ, quả bầu dục : 39 cây hoa hồng, quả tròn : 40 cây hoa hồng, quả dài : 41 cây hoa trắng, quả bầu dục. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Hai cặp tính trạng này di truyền phân li độc lập với nhau.
Nếu cho tất cả các cây F1 lai phân tích thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1.
Nếu cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn thì F2 có 12,5% số cây đồng hợp trội về cả 2 cặp gene.
Nếu cho tất cả các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì F2 có 25% số cây hoa hồng, quả bầu dục.
Quạ mỏ đỏ (Pyrrhocorax pyrrhocorax) là loài chim ăn tạp, phân bố trên đảo và đất liền ở Tây Ban Nha. Nguồn thức ăn của quạ trên hai địa điểm được trình bày ở hình bên, trong đó thức ăn động vật không xương sống có nguồn lipid và protein cao, còn thức ăn từ quả, hạt lại giàu carbohydrate. Quạ non ở đảo thường có lông kém phát triển hơn quạ non ở đất liền. Đồ thị (A) dưới đây thể hiện tần suất xuất hiện trong môi trường của các nhóm động vật gồm kiến (Formicidae), côn trùng (Insecta) khác, nhện (Araneae), động vật chân khớp khác, thằn lằn (Lacertilia). Đồ thị (B) thể hiện độ phong phú tương đối của các loại thức ăn của quạ non, gồm côn trùng, động vật chân khớp khác, động vật khác, quả, hạt.

Độ phong phú của nguồn thức ăn ở đảo cao hơn độ phong phú của nguồn thức ăn ở đất liền.
Côn trùng là loại thức ăn được quạ yêu thích nhất.
Tốc độ sinh trưởng của quạ ở đất liền thấp hơn và thời gian thế hệ của chim ở đất liền dài hơn tốc độ sinh trưởng và thời gian thế hệ của chim ở đảo.
Quạ ở đảo có ổ sinh thái rộng hơn quạ ở đất liền.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Kiểu gene có cả A và B thì quy định hoa tím; kiểu gene chỉ có A thì quy định hoa đỏ; chỉ có B thì quy định hoa vàng; kiểu gene đồng hợp lặn thì quy định hoa trắng; Tính trạng hình dạng quả do cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định, trong đó DD quy định quả tròn, dd quy định quả dài, Dd quy định quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến. Cho các cây hoa đỏ, quả bầu dục giao phấn với nhau thì số loại kiểu hình tối đa có thể thu được là bao nhiêu?
6
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Allele A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh P; allele B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với allele b quy định bệnh M. Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.

Cho rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Người số (1) có kiểu gen dị hợp về ít nhất 1 bệnh.
(II) Người số (5) có kiểu gen dị hợp về cả 2 cặp alen.
(III) Có thể biết được kiểu gen của 6 trong số 8 người nói trên.
(IV) Xác suất sinh con thứ 2 là con trai bị bệnh của cặp vợ chồng 5-6 là 50%.
3
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể giao phối qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như trong bảng sau:
Thành phần kiểu gene | Thế hệ F1 | Thế hệ F2 | Thế hệ F3 | Thế hệ F4 |
AA | 0,64 | 0,64 | 0,2 | 0,16 |
Aa | 0,32 | 0,32 | 0,4 | 0,48 |
aa | 0,04 | 0,04 | 0,4 | 0,36 |
Dưới đây là các kết luận rút ra từ quần thể trên:
1. Đột biến là nhân tố gây ra sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F3.
2. Các yếu tố ngẫu nhiên đã gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F3.
3. Tất cả các kiểu gene đồng hợp tử lặn đều vô sinh nên F3 có cấu trúc di truyền như vậy.
4. Tần số các allele A trước khi chịu tác động của nhân tố tiến hóa là 0,8.
Hãy sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các phát biểu đúng.
24
Xã hội có thể phát triển bền vững hơn với môi trường thông qua phát triển kinh tế nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho mọi người mà không làm suy giảm. Tuy nhiên, có khoảng cách kinh tế lớn giữa các nước giàu và nước nghèo. Quan sát thông tin so sánh một số đặc điểm chính của các nước phát triển và đang phát triển trong Hình 34, chọn và sắp xếp các phương án đúng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần.

(1) Các nước có nền kinh tế phát triển có chất lượng cuộc sống nâng cao và môi trường ít bị ô nhiễm hơn.
(2) Các nước có nền kinh tế đang phát triển có sự khai thác nguồn tài nguyên quá mức và môi trường bị ô nhiễm nhiều hơn.
(3) Có không đồng đều trong tiếp cận và sử dụng tài nguyên giữa các nước phát triển và đang phát triển.
(4) Để có thể phát triển bền vững cần có sự hợp tác giữa các quốc gia trong công tác bảo vệ môi trường.
34
Trong 1 khu vườn, người ta trồng xen canh các loài cây ưa sáng và cây ưa bóng với nhau. Kĩ thuật trồng xen canh này đem lại lợi ích cho con người. Hãy viết liền các số tương ứng từ thấp đến cao của các nhận định đúng khi nói về lợi ích của kĩ thuật trồng xen canh?
(1). Tận dụng diện tích gieo trồng.
(2). Tận dụng nguồn sống của môi trường.
(3). Thu được nhiều loại nông phẩm trong 1 khu vườn.
(4). Rút ngắn thời gian sinh trưởng của tất cả các loài cây.
123
Trong các biện pháp sau đây giúp phòng ngừa các bệnh di truyền liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể. Hãy sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các phát biểu đúng.
(1)Duy trì cân nặng hợp lý
(2)Tiêm vaccine phòng ngừa
(3)Kiểm tra di truyền trước khi mang thai
(4)Hạn chế tiếp xúc với các hóa chất độc hại
(5)Chế độ ăn uống giàu vitamin
34
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








