Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 32
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tế bào nhân thực có kích thước dao động trong khoảng nào dưới đây?
1 µm – 5 µm.
9 µm – 1 m.
10 µm – 50 µm.
90 µm – 10 m.
Một tế bào thuộc cơ thể sinh vật lưỡng bội thực hiện nguyên phân bình thường, theo lý thuyết, số lượng và trạng thái NST trong 1 tế bào khi kết thúc kỳ cuối là
n đơn.
2n đơn.
n kép.
2n NST kép.
Bốn ống nghiệm được bố trí tương ứng với các hình bên và được chiếu sáng đầy đủ. Sau 6 giờ, ống nghiệm ở hình số mấy chứa nhiều CO2 hòa tan nhất? 
ống nghiệm 1
ống nghiệm 2
ống nghiệm 3
ống nghiệm 4
Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm đất đến cường độ thoát hơi nước của cây nha đam (Aloe vera L.) sau 9 ngày xử lý hạn, kết quả thu được ở bảng bên. Dựa vào kết quả của bảng dưới đây, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

Độ ẩm đất giảm, cường độ thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm đất giảm ở mức khô hạn, cường độ thoát hơi nước cũng giảm.
Cường độ thoát hơi nước tỉ lệ nghịch với độ ẩm đất.
Độ ẩm đất cao hạn chế quá trình thoát hơi nước ở lá.
Vai trò của đột biến gene trong nghiên cứu di truyền bao gồm những nội dung nào sau đây?
(1) Nghiên cứu đánh giá vai trò và chức năng của gene.
(2) Xây dựng được bảng mã di truyền, làm sáng tỏ mối quan hệ giữa gene và protein.
(3) Xử lý các tác nhân gây đột biến tạo ra nhiều giống có khả năng chịu hạn, chịu mặn.
(4) Xác định cơ chế phát sinh đột biến gene.
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Hiện nay, nhiều giống cây trồng có đặc điểm: quả to, không có hạt, hàm lượng đường trong quả cao hơn so với các loại quả thông thường trong tự nhiên. Giống cây ăn quả không hạt này được tạo ra bằng phương pháp đột biến gì?
Đột biến dạng tam bội mất khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Đột biến mất đoạn NST để loại bỏ gen quy định các tính trạng không có lợi.
Đột biến chuyển NST tạo ra giống cây trồng có thêm gen quy định tính trạng có lợi.
Đột biến gene tạo ra allele mới tổng hợp chất ức chế hình thành hạt.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm làm nóng DNA ở nhiệt độ cao và làm nguội nhanh để mô phỏng tổn thương DNA. Cơ chế nào có thể gây ra đột biến gene trong trường hợp này?
Phân hủy liên kết hydro, dẫn đến bắt cặp sai khi DNA tái tạo.
Thêm nucleotide ngẫu nhiên vào DNA.
Tạo liên kết chéo giữa hai sợi DNA.
Làm mất đoạn DNA.
Thành tựu nào sau đây là ví dụ về ứng dụng của liệu pháp gene trong điều trị bệnh?
Điều trị thành công một số bệnh liên quan đến hệ miễn dịch như SCID.
Việc tạo ra vaccine chống COVID-19.
Việc sử dụng virus làm vector chuyển gene
Sử dụng bằng thuốc kháng sinh để chống lại vi khuẩn thuốc.
Trong các biện pháp sau, biện pháp nào không phải là biện pháp của liệu pháp gene?
Đưa thêm một gene lạ vào hệ gene.
Làm biến đổi một gene có sẵn trong hệ gene.
Loại bỏ một gene nào đó trong hệ gene.
Làm đột biến một gene nào đó trong hệ gene.
Phân tích mức độ giống nhau của gene mã hóa Maturase K ở một số loài thực vật, người ta thu được kết quả trong bảng bên dưới.
| Đu đủ (Carica papaya) | Gừng (Zingiber officinale) | Lúa (Oryza sativa) | Thông (Pinus elliottii) |
Đu đủ (C. papaya) | – | 72,7% | 69,8% | 59,5% |
Gừng (Z. officinale) |
| – | 76,3% | 59,4% |
Lúa (O. sativa) |
|
| – | 57,4% |
Thông (P. elliottii) |
|
|
| – |
Loài nào có mối quan hệ xa nhất với Đu đủ trong đơn vị tiến hóa?
Đu đủ.
Gừng.
Lúa.
Thông.
Giai đoạn nào đánh dấu sự chuyển biến từ các phân tử hữu cơ sang các hệ thống có tổ chức hơn, có khả năng trao đổi chất với môi trường?
Tiến hoá hoá học.
Tiến hoá tiền sinh học.
Tiến hoá sinh học.
Tiến hoá xã hội.
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I). Đột biến gene là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa.
(II). Mọi biến dị trong quần thể đều là nguồn nguyên liệu của tiến hóa.
(III). Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
(IV). Nguồn biến dị di truyền của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
2.
3.
4.
1.
Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là
quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp, còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp.
đa số đột biến là có hại, qua giao phối phát tán đột biến trong quần thể nên không có ý nghĩa trong tiến hoá.
quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các allele, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.
quá trình đột biến làm cho một gene phát sinh thành nhiều allele, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gene nào đó.
Hình thành loài bằng con đường địa lý
Xảy ra khi các quần thể của một loài sống trong cùng một khu vực địa lý.
Thường tạo ra loài mới ngay trong khu phân bố của loài gốc.
Thường xảy ra đối với các loài ít có khả năng di chuyển.
Thường diễn ra chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Cho các nhận định về nhịp sinh học. Có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Nhịp sinh học là sự thích nghi của sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.
II. Nhịp sinh học được hình thành trong quá trình phát triển của loài, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên là sự thay đổi của các nhân tố sinh thái.
III. Nhịp sinh học đảm bảo cho sinh vật có khả năng thích ứng với thay đổi có tính chu kì của môi trường.
IV. Nhịp sinh học giúp sinh vật thích nghi nhanh với những biến động đột ngột của môi trường sống.
1.
2.
3.
4.
Trong quần xã sinh vật, những mối quan hệ nào sau đây một loài được lợi và loài kia bị hại?
Sinh vật này ăn sinh vật khác, ức chế cảm nhiễm
Kí sinh vật chủ, sinh vật này ăn sinh vật khác
Kí sinh vật chủ, ức chế cảm nhiễm
Ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh
Loại tháp nào được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trong một đơn vị diện tích hay thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng?
Tháp sinh khối.
Tháp số lượng.
Tháp tuổi.
Tháp năng lượng.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp với phát triển nông nghiệp bền vững?
Quản lí giống và nguồn nước, bảo tồn các giống địa phương.
Quản lí sâu hại bằng bằng các phương pháp hóa học.
Trồng cây che phủ đất, luân canh cây trồng.
Tạo dinh dưỡng cho đất, sử dụng nguồn năng lượng tái tạo.
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình bên mô tả về các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới. Từ các thông tin trong hình, cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

[1] là giai đoạn huy động năng lượng.
[2] là giai đoạn tổng hợp.
[3] là giai đoạn phân giải.
Giai đoạn [2] có thể là sự phân giải carbohydrate thành các hợp chất đơn giản thông qua quá trình dị hóa.
Việc nghiên cứu về cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở sinh vật đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Hãy cho biết những nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về ứng dụng điều hòa biểu hiện gene?
Xử lý cá rô phi bằng hormone 17-α methyltestosterone ở giai đoạn cá bột, cá sẽ có biểu hiện là con cái.
Sản xuất thuốc tamoxifen, một loại ức chế đặc hiệu thụ thể Era để chữa trị cho những bệnh nhân bị ung thư vú do gen Era biểu hiện quá mức.
Sử dụng chế độ chiếu sáng khác nhau điều khiển các gene để cây ra hoa vào mùa thích hợp.
Sử dụng phối hợp hai loại hormone auxin và ethylene với tỷ lệ thích hợp trong nuôi cấy mô tế bào thực vật để điều khiển sự phân hóa của mô sẹo.
Ở một loài thực vật, allele A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele a quy định lá xẻ; Allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó, số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 40%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, mỗi kết luận sau đây là Đúng hay Sai?
Ở đời F1 có tổng số 7 kiểu gene.
Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 40cM.
Ở F1, số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%.
Ở đời F1 có 3 kiểu gene quy định kiểu hình lá nguyên, hoa trắng.
Một nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá những thay đổi của một số loài cỏ (A, B, C) vùng đầm lầy nước mặn ở New England ở các độ mặn khác nhau. Thảm thực vật của khu vực đầm lầy này có sự thay đổi khi xuất hiện loài cỏ Juncus geradi (loài C). Kết quả được thể hiện ở hình dưới đây.

Loài A là loài chịu mặn hơn loài B và loài C, có giới hạn sinh thái về độ mặn từ 22,4ppm đến 35,7ppm.
Phân bố của loài C ảnh hưởng đến sự phân bố của loài A và loài B.
Trong giới hạn sinh thái về độ mặn, loài B có điểm gây chết ở độ mặn 24,1 ppm.
Ổ sinh thái của loài A hẹp hơn loài C.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Ở người, một bệnh X liên quan đến đột biến chuyển đoạn trên NST số 22 và NST số 9 làm cho NST số 22 ngắn hơn bình thường. Khi nghiên cứu tế bào của 6 trẻ từ (A) đến (G) bị bệnh X và bị thêm nhiều rối loạn khác, người ta tìm thấy vùng bị mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể 22 được thể hiện ở hình bên dưới. Trong đó, các NST 22 tương ứng của 6 đứa trẻ được đánh dấu từ (A) đến (G); các số từ 1 đến 13 là các đoạn bằng nhau tương ứng trên NST 22 ở người bình thường. Những trẻ bị bệnh X là do mất đoạn NST ở vị trí số mấy trên NST 22?

9
Các nhà khoa học tách chiết DNA ti thể từ các bộ xương hóa thạch của các loài người đã tuyệt chủng, có thể thu được hệ gene ti thể còn nguyên vẹn giải trình tự nucleotide. Sau đó so sánh mức độ giống nhau về trình tự nucleotide DNA ti thể của các hóa thạch với DNA ti thể của các chủng tộc người đang sống, những nghiên cứu như vậy cho thấy loài người xuất hiện ở Châu Phi, sau đó phát tán sang các châu lục khác. Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây của hệ gene ti thể giúp các nhà khoa học trong nghiên cứu phát sinh chủng loại.
(1). Số lượng bản sao mt DNA lớn
(2).Tốc độ biến đổi chậm: mtDNA biến đổi chậm hơn nDNA, do đó ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường.
(3). Di truyền theo dòng mẹ: mtDNA chỉ được di truyền từ mẹ sang con, do đó có thể được sử dụng để truy tìm dòng họ mẹ.
(4). Kích thước nhỏ: mtDNA có kích thước nhỏ hơn nhiều so với nDNA, do đó việc giải trình tự mtDNA nhanh hơn và rẻ hơn.
(5). Cấu trúc đơn giản: mtDNA có cấu trúc đơn giản hơn nDNA, do đó việc phân tích mtDNA dễ dàng hơn.
(6). Các gene ngoài nhân mặc dù được truyền từ mẹ nhưng các cá thể con của cùng một mẹ có thể nhận được số lượng các allele như nhau nên dễ dàng sử dụng truy tìm theo dòng mẹ.
5
Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh máu khó đông ở người do gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định:

Biết rằng không xảy ra đột biến. Xác suất sinh con trai bị bệnh của cặp vợ chồng số (10) và (11) là bao nhiêu?
0,25
Cho biết khả năng kháng DDT được quy định bởi 4 allele lặn a,b,c,d tác động theo kiểu cộng gộp. Trong môi trường bình thường, các dạng kháng DDT có sức sống kém hơn các dạng bình thường. Cho 3 quần thể có cấu trúc di truyền như sau:
1. Quần thể 1 chỉ toàn các cá thể có kiểu gene AABBCCDD.
2. Quần thể 2 chỉ toàn cá thể có kiểu gene aabbccdd.
3. Quần thể 3 bao gồm các cá thể mang các kiểu gene khác nhau.
Nếu người ta phun DDT trong thời gian dài, sau đó ngừng phun thì quần thể nào sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nhất sau khi ngừng phun DDT?
Hãy viết các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn tương ứng với đáp án lựa chọn.
1
Gia đình Lan có 5 hecta đồi trồng sầu riêng và tiêu. Để phục vụ cho việc tưới và dự trữ nước, gia đình đã đào 4 hồ nước lớn. Tại một hồ chứa nước dưới chân đồi, rất ít sử dụng. Sau 5 năm tạo thành, nước bắt đầu bốc mùi hôi thối, thường xuất hiện các con cá bị chết, trên bề mặt nước xuất hiện váng màu xanh. Lan phân tích hiện tượng và đưa ra kết luận quá trình hồ chứa nhà mình bị ô nhiễm như sau:
(1)Tảo sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ, tranh oxygen và ánh sáng với các sinh vật sống trong hồ. Mới đầu tạo thành những mảng nhỏ, sau đó lan rộng, cuối cùng là chìm xuống đáy và bị phân hủy. Quá trình phân hủy tạo ra các khí độc NO2; NH3; H2S. Quá trình sinh trưởng và phát triển của tảo cũng sản sinh một số độc tố.
(2)Do hồ không được sử dụng nước nên nước không được thường xuyên thay mới. Các loại phân bón, lá cây… theo dòng chảy, trôi theo dòng nước và lắng đọng trong hồ. Hàm lượng chất dinh dưỡng cao làm tảo phát triển.
(3)Các sinh vật sống trong hồ do thiếu oxygen, ánh sáng và bị ảnh hưởng bởi độc tố nên sức đề kháng kém, chậm phát triển, dễ bị bệnh và có thể bị chết. Gây hiện tượng ô nhiễm nặng.
Biết rằng Lan sắp xếp quá trình diễn ra tại hồ nhà mình là chưa chính xác. Em hãy giúp Lan sắp xếp lại quá trình theo một trật tự đúng bằng cách xếp các bước thành một dãy số sát nhau.
213
Hình sau thể hiện đặc trưng về cấu trúc không gian của quần xã rừng ngập mặn.

Cho các vùng sau:
(1) Vùng giáp biển;
(2) Vùng giữa;
(3) vùng giáp đất liền
Thứ tự các vùng trên tương ứng với (a), (b), (c) là
321
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








