2048.vn

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 29
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 29

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT6 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Thành phần nào của tế bào nhân sơ giúp bảo vệ, ngăn chặn sự xâm nhập của các chất độc làm tổn thương tế bào? 

Tế bào chất.

Lớp màng nhầy.

Vùng nhân.

Ribosome.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo hình bên, nếu nhận được tín hiệu đủ điều kiện tái bản DNA tại điểm kiểm soát giới hạn G1/S thì tế bào chuyển sang pha S của chu kỳ tế bào.Theo hình bên, nếu nhận được tín hiệu đủ điều kiện tái bản DNA tại điểm kiểm soát giới hạn G1/S thì tế bào chuyển sang pha S của chu kỳ tế bào.  (ảnh 1)

Vậy nếu tế bào không qua được điểm kiểm soát giới hạn, tế bào sẽ

giữ nguyên trạng thái tại điểm kiểm soát.

tiến vào trạng thái “nghỉ” ở pha G0 .

chuyển sang trạng thái phân chia tế bào sớm.

bị phá hủy vì không thể sinh sản được.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây mô tả bước đầu tiên trong quy trình tách chiết sắc tố ở lá cây? 

Nghiền nát lá cây trong cối sứ cùng với dung môi hữu cơ.

Đun lá cây trong nước sôi để phá vỡ màng tế bào.

Chiếu ánh sáng mạnh lên lá cây.

Đưa mẫu lá trực tiếp vào máy đo sắc tố.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát và cho biết cây xà lách trong hình đang thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng nào? 

Nguyên tố K.

Nguyên tố N.

Nguyên tố Ca.

Nguyên tố Mg.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thông tin dưới đây, có bao nhiêu thông tin được xem là thành tựu của giải trình tự hệ gene người?

I. Năm 2000: Hoàn thành giải trình tự hệ gen người lần đầu (90% hệ gene được xác định)

II. Năm 2001: Chính thức công bố hệ gene người.

III. Năm 2003: Kết thúc dự án (92% hệ gene được xác định)

IV. Năm 2022: Vùng telomere được xác định (100% hệ gen được xác định)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình thực hiện thí nghiệm chứng minh vai trò của đột biến gene đối với tiến hóa, người ta thường sử dụng mô hình vi sinh vật. Vì sao vi khuẩn E. coli thường được chọn làm đối tượng nghiên cứu?

Chúng có tốc độ sinh sản nhanh và bộ gene đơn giản.

Chúng có khả năng chịu nhiệt độ cực cao.

Chúng không bị ảnh hưởng bởi đột biến.

Chúng là sinh vật đa bào dễ quan sát.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để có thể tạo ra một cành tứ bội trên cây lưỡng bội, hiện tượng nào đã xảy ra?

Không phân ly của toàn bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào soma tạo tế bào 4n.

Không phân ly của toàn bộ NST 2n trong lần nguyên phân của hợp tử.

Không phân ly của toàn bộ NST 2n trong giảm phân của tế bào sinh dục tạo giao tử 2n, qua thụ tinh tạo ra thể tứ bội.

Không phân ly của toàn bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào xoma ở đỉnh sinh trưởng của cành cây.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sát 

tính chất dịch ối.

tế bào tử cung của người mẹ.

tính chất dịch ối và tế bào tử cung của người mẹ.

tế bào phôi bong ra trong dịch ối.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình ảnh sau đây và cho biết nhà tư vấn di truyền dựa vào cơ sở khoa học nào để tư vấn di truyền?Quan sát hình ảnh sau đây và cho biết nhà tư vấn di truyền dựa vào cơ sở khoa học nào để tư vấn di truyền? (ảnh 1)

Xét nghiệm di truyền tế bào của thai nhi ở 11 – 13 tuần

Phân tích di truyền học quần thể

Dựa vào sơ đồ phả hệ qua các thế hệ của 1 gia đình

Phân tích DNA của người bệnh

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuyết thực bào nội cộng sinh được phát biểu như sau: tế bào nhân thực được tiến hóa nhờ vào sự cộng sinh với các tế bào nhân sơ. Các tế bào chứa DNA như ti thể, lục lạp là những phần cộng sinh của nhóm vi khuẩn hiếu khí (ti thể) hay vi khuẩn lam (lạp thể) cổ xưa. Nhận xét nào dưới đây là đúng với nội dung trên?

Đây là bằng chứng sinh học phân tử, chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới.

Đây là bằng chứng giải phẫu học so sánh, chứng minh nguồn gốc khác nhau của sinh giới.

Đây là bằng chứng sinh học tế bào, chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới.

Đây là bằng chúng sinh học phân tử, chứng minh nguồn gốc khác nhau của các loài.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí oxygene (O₂) không có trong khí quyển nguyên thủy, kết luận nào là phù hợp về nguồn gốc của O₂ trong khí quyển hiện tại?

Do quá trình quang hợp của sinh vật đầu tiên.

Do hoạt động núi lửa giải phóng O₂ trực tiếp.

Do sự phân hủy của khí nitrogene (N₂) thành O₂.

Do sự kết hợp của carbon dioxide (CO₂) và hydrogene (H₂).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị di truyền nào sau đây là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa? 

Đột biến.

Biến dị tổ hợp.

Đột biến nhiễm sắc thể.

Đột biến gene.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, khi nói về các nhân tố tiến hoá, phát biểu sau đây đúng?

Đột biến và dòng gene luôn làm xuất hiện allele mới trong quần thể.

Các phiêu bạt di truyền và chọn lọc tự nhiên đều có thể làm nghèo vốn gene của quần thể.

Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng sự đa dạng di truyền.

Đột biến làm thay đổi tần số allele, thành phần kiểu gene theo một hướng xác định.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng?

I. Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển,… ngăn cản các cá thể của quần thể khác loài gặp gỡ và giao phối với nhau.

II. Cách li địa lí trong một thời gian dài tất yếu sẽ dẫn tới cách li sinh sản và hình thành loài mới.

III. Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.

IV. Cách li địa lí có thể xảy ra với những loài có khả năng phát tán mạnh và có khả năng di cư.

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ví dụ sau đây, đâu là hiện tượng biểu hiện của nhịp sinh học?

Lá kép của cây Xấu hổ (Mimosa pudica) phản ứng khép lại khi có va chạm.

Tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường.

Lá loài cây Acacia tortuosa (họ Đậu) mở ra vào buổi sáng và khép lại vào buổi tối.

Cây Gọng vó (Drosera rotundifolia) phản ứng bắt mồi khi con mồi chạm vào lá.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loài cá sống trong một ao, cùng sử dụng một loài thực vật thủy sinh làm thức ăn. Giữa hai loài cá này có mối quan hệ sinh thái là 

hội sinh.

cạnh tranh.

cộng sinh.

hợp tác.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tháp sinh thái là 

biểu đồ hình cột, mô tả định lượng mối quan hệ dinh dưỡng giữa các bậc dinh dưỡng trong quần xã sinh vật.

biểu đồ hình tròn, mô tả định lượng mối quan hệ dinh dưỡng giữa các bậc dinh dưỡng trong quần xã sinh vật.

biểu đồ hình tháp, mô tả định lượng mối quan hệ dinh dưỡng giữa các bậc dinh dưỡng trong quần xã sinh vật.

biểu đồ hình tháp, mô tả định lượng mối quan hệ sinh sản giữa các các thể trong quần xã sinh vật.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống?

(1) Xây dựng các biện pháp bảo vệ sử đa dạng sinh học

(2) Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống

(3) Xây dựng các bộ luật về bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên

(4) Xây dựng các công trình nghiên cứu về di truyền, tế bào được áp dụng trong nhân giống, bảo toàn nguồn gene quý hiếm của các loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.

(5) Xây dựng các biện pháp ứng phí với biến đổi khí hậu.

(1), (2), (4)

(1), (3), (5)

(2), (4), (5)

(2), (3), (4)

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Thủy đậu là một loại bệnh có mức truyền nhiễm cao gây ra bởi virus varicella-zoster (VZV). Nồng độ kháng thể chống VZV trong máu của một người trong vòng 120 ngày được thể hiện trong hình bên. Phân tích hình và dự đoán sự kiện diễn ra ở ngày thứ 30 và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Tháp sinh thái là A. biểu đồ hình cột, mô tả định lượng mối quan hệ dinh dưỡng giữa các bậc dinh dưỡng trong quần xã sinh vật. (ảnh 1)

a)

Người này bắt đầu bị nhiễm virus.

ĐúngSai
b)

Người này được tiêm vaccine phòng bệnh.

ĐúngSai
c)

Người này được tiêm kháng thể chống virus.

ĐúngSai
d)

Người này được cho uống kháng thể chống virus.

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Dựa trên cơ chế điều hòa hoạt động Operon Lac của “ Jacob và Monod”, một nhà nghiên cứu đã sử dụng các chủng đột biến gene ở vi khuẩn E. coli và nuôi cấy các chủng vi khuẩn này trên môi trường có hoặc không lactose. Sau đó tiến hành phân tích hàm lượng mRNA và enzyme β - galactosidase của gene lacZ tạo ra trong 2 môi trường đó. Kết quả phân tích thể hiện ở bảng sau:

 

Có lactose

Không có lactose

Lượng mRNA

Lượng β - galactosidase

Lượng mRNA

Lượng β - galactosidase

Chủng 1

100%

100%

0%

0%

Chủng 2

0%

0%

0%

0%

Chủng 3

100%

100%

100%

100%

Chủng 4

100%

0%

0%

0%

    Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường (kiểu dại), các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng chỉ bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong Operon Lac.

Khi nói về nghiên cứu trên, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đường lactose là tín hiệu để kích hoạt tế bào tổng hợp mRNA và β - galactosidase

ĐúngSai
b)

Nếu thay thế chủng 2 bằng một chủng đột biến ở gene điều hòa lacI (làm mất chức năng của protein ức chế) và nuôi cấy trong môi trường có hoặc không có lactose thì kết quả thí nghiệm sẽ giống với chủng 2.

ĐúngSai
c)

Chủng 3 có thể đã xảy ra đột biến làm hỏng vị trí liên kết với protein ức chế ở vùng vận hành (operator) dẫn đến gene lacZ hoạt động ngay cả khi môi trường không có lactose.

ĐúngSai
d)

Chủng 4 có thể đã xảy ra đột biến trong vùng mã hóa của củagene lacZ, dẫn đến không tổng hợp được enzim β - galactosidase.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của X tế bào sinh tinh. Cho biết cặp gen A, a và B, b cùng nằm trên 1 cặp NST, cặp D và d nằm trên một cặp NST khác. Một học sinh thống kê được các loại giao tử mô tả bảng bên dưới.

Loại giao tử

ABDd

aBDd

Ab

ab

Tỉ lệ

25%

25%

25%

25%

Trong số các nhận xét được cho dưới đây về sự giảm phân của tế bào sinh tinh, theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Tế bào sinh tinh tham gia giảm phân có kiểu gen là Aa/Bb Dd

ĐúngSai
b)

Trong quá trình sinh tinh có thể đã xảy ra hoán vị gen giữa gen B và b

ĐúngSai
c)

Tế bào sinh tinh giảm phân không tạo ra các tinh trùng bình thường.

ĐúngSai
d)

Nếu các giao tử này thụ tinh cho các tế bào trứng bình thường sẽ tạo nên thể một hoặc ba.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Hai loài mọt (Sitophilus sp)SA và SB chủ yếu ăn bột ngũ cốc. Tuy nhiên, đôi khi chúng ăn trứng và ấu trùng cùng loài hoặc của loài khác. Hai loài đều là vật chủ của một loài kí sinh trùng. Khi sống trong cùng môi trường, một trong hai loài có thể bị loại bỏ do cạnh tranh. Khả năng thắng thế khi cạnh tranh của hai loài trong điều kiện bị nhiễm hoặc không bị nhiễm kí sinh trùng được trình bày ở Bảng 3.

 

Loài SA

Loài SB

Bị nhiễm kí sinh trùng

30

70

Không bị nhiễm kí sinh trùng

70

30

 

 

 

 

Bảng 3. Tỉ lệ phần trăm (%) thắng thế khi cạnh tranh giữa hai loài

a)

Khi không có sự tác động của kí sinh trùng, ưu thế cạnh tranh của hai loài SA và SB là tương đương nhau.

ĐúngSai
b)

Các cá thể của loài SB khi bị nhiễm kí sinh trùng có khả năng sinh sản tăng gấp hơn 2 lần so với các cá thể không bị nhiễm kí sinh trùng.

ĐúngSai
c)

Trong tự nhiên, sự có mặt của các loài kí sinh có thể làm thay đổi kết quả cạnh tranh giữa các loài vật chủ tham gia cạnh tranh, trong đó một loài vốn yếu thế có thể trở thành loài ưu thế.

ĐúngSai
d)

Khi bị nhiễm kí sinh trùng, các cá thể trưởng thành của loài SA và loài SB có khả năng đã ăn thịt lẫn nhau, làm giảm sức sống của các quần thể.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

 Một người bị hội chứng Turner có bộ nhiễm sắc thể được mô tả như hình sau:

Một người bị hội chứng Turner có bộ nhiễm sắc thể được mô tả như hình sau:  Hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng:  (1) Là bệnh xuất hiện ở cả nam và nữ. (ảnh 1)

Hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng:

(1) Là bệnh xuất hiện ở cả nam và nữ.

(2) Bệnh là một dạng đột biến làm thay đổi số lượng NST theo hướng giảm đi

(3) Biểu hiện của bệnh: cổ ngắn, lõm, xuất hiện các nếp gấp da dọc xuống vai, tai thấp,... 

(4) Hội chứng này xảy ra do bất thường của quá trình thụ tinh, quá trình nguyên phân, giảm phân hoặc quá trình phân chia các phôi ở giai đoạn đầu. 

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho các nhận định:

(1) DNA ti thể tồn tại trong tế bào chất nên dễ tiếp nhận tác nhân gây đột biến.

(2) DNA ti thể không liên kết với protein.

(3) DNA trong ti thể có nhiều bản sao do số lượng ti thể trong mỗi tế bào thường rất lớn.

(4) DNA ti thể được phân chia một cách ngẫu nhiên.

Có bao nhiên nhận định là lí do DNA ti thể dễ đột biến hơn DNA NST?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Ở ոgười, gene lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì 20 người mang gene bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, tỉ lệ sinh con bị bạch tạng của họ là bao nhiêu phần trăm? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)

Đáp án đúng:

0,01

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Vi khuẩn gây bệnh có tốc độ kháng thuốc kháng sinh nhanh là do những nguyên nhân nào sau đây?

1. Hệ gene đơn bội nên các gene đột biến lặn cũng được biểu hiện và chịu sự tác động của chọn lọc.

2. Trong các quần thể vi khuẩn đã có sẵn gene kháng thuốc.

3. Vi khuẩn dễ phát sinh đột biến và có tốc độ sinh sản rất nhanh nên các allele kháng thuốc được nhân lên nhanh chóng.

4. Khi tiếp xúc với thuốc kháng sinh, quần thể vi khuẩn sẽ phát sinh các allele đột biến có khả năng kháng thuốc.

5. Trong điều kiện sống kí sinh, các chủng vi khuẩn đột biến có tốc độ sinh sản nhanh hơn bình thường.

Hãy viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn tương ứng với những nguyên nhân nêu trên.

Đáp án đúng:

123

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Để góp phần khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, chúng ta cần thực hiện những biện pháp nhất định. Có bao nhiêu biện pháp sau đây có thể giúp chúng ta đạt được mục đích trên?

(1) Hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên vĩnh cửu.

(2) Sử dụng triệt để các nguồn tài nguyên khoáng sản và phi khoáng sản.

(3) Bảo tồn đa đạng sinh học bằng biện pháp di chuyển tất cả các loài trong tự nhiên về các khu bảo tồn nhân tạo.

(4) Phân loại, tái chế và tái sử dụng các loại rác thải.

(5) Sử dụng các loài thiên địch trong bảo vệ mùa màng.

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Trong 1 ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá sống ở các tầng nước khác nhau. Kĩ thuật nuôi ghép này đem lại bao nhiêu lợi ích sau đây?

(1) Tận dụng diện tích ao nuôi.                                

(2) Có thể tiết kiệm chi phí sản xuất.

(3) Tận dụng nguồn sống của môi trường.

(4) Rút ngắn thời gian sinh trưởng của tất cả các loại cá trong ao.

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đâykhông đúng về vấn đề môi trường?

1. Sự phát triển khoa học, kĩ thuật là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường.

2. Bằng mọi cách phải sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.

3. Hiện nay môi trường sinh thái bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng.

4. Giải quyết vấn đề môi trường cần có sự tham gia của chính trị, kinh tế và khoa học-kĩ thuật.

Đáp án đúng:

1

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack