Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học năm 2025 có đáp án - Đề số 28
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tế bào chất của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?
Hệ thống nội màng.
Ribosome và các hạt dự trữ.
Các bào quan có màng bao bọc.
Bộ khung xương tế bào.
Sự phân chia tế bào chất trong nguyên phân diễn ra khi nào?
kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
kì cuối.
Lục lạp trong tế bào thực vật là:
cấu trúc hình cầu, màng trong chứa enzyme hô hấp.
bào quan có 2 lớp màng trơn, chứa chất diệp lục và tham gia vào quá trình quang hợp.
bào quan hình sợi dài, chứa nhiều không bào nhỏ.
tế bào chất có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.
Muốn xác định được vai trò của nguyên tố Fe đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô đó trong điều kiện môi trường:
Dung dịch dinh dưỡng nhưng không chứa Fe
Trồng trong chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có chứa Mg.
Trồng trong chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có chứa Mg.
Dung dịch thiếu dinh dưỡng nhưng có chứa Fe.
Đâu không phải là lợi ích của việc giải trình tự hệ gene người trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe?
Thông tin di truyền từ hệ gene người được ứng dụng trong nghiên cứu sự tiến hoá loài người.
Trình tự hệ gene người được sử dụng để phát hiện các đột biến gene gây bệnh di truyền, từ đó đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.
Các thông tin về các đột biến có thể được sử dụng trong tư vấn di truyền, giúp các cặp vợ chồng đưa ra quyết định phù hợp về các lựa chọn sinh con.
Một số loại thuốc điều trị ung thư tác động đến gene hoặc protein để tiêu diệt hoặc ức chế tế bảo ung thư đã được phát triển nhờ thành tựu giải mã hệ gene người.
Trong một thí nghiệm tạo giống lúa chịu hạn, các nhà khoa học đã xử lý hạt giống bằng hóa chất EMS (Ethyl Methanesulfonate) để gây đột biến. Kết quả chính của thí nghiệm này là gì?
Tạo ra nhiều dòng lúa khác nhau, trong đó có dòng lúa chịu hạn.
Loại bỏ hoàn toàn khả năng nảy mầm của lúa.
Chỉ tạo ra các dòng lúa không mang đột biến.
Không có bất kỳ thay đổi nào trong các dòng lúa.
Ở người, những hội chứng nào sau đây là do đột biến số lượng NST xảy ra ở cặp NST thường?
Hội chứng Down và hội chứng Turner.
Hội chứng Edwards và hội chứng Klinefelter.
Hội chứng Patau và hội chứng Edwards.
Hội chứng Patau và hội chứng Jacobs.
Tư vấn hôn nhân gia đình trước khi kết hôn và tiến hành sàng lọc trước sinh không có vai trò nào sau đây?
Nhằm xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền.
Cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh, tật di truyền ở đời con.
Cho lời khuyên trong việc kết hôn, mang thai, sinh đẻ.
Có biện pháp làm giảm nguy cơ mắc bệnh.
Dựa vào cơ sở khoa học nào, các nhà tư vấn có thể xác định được xác suất sinh con mắc bệnh di truyền của cặp vợ chồng được tư vấn?
Dựa trên cơ sở các quy luật di truyền và di truyền học quần thể.
Dựa trên phân tích tế bào của người được tư vấn
Dựa trên phân tích bộ nhiễm sắc thể của người được tư vấn
Dựa trên phân tích hệ gene ở đời con của người được tư vấn
Bằng chứng nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
Protein của loài đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.
DNA của các loài sinh vật đều đuợc cấu tạo từ 4 nucleotide.
Mã di truyền của đa số các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
Cơ thể sống đều đuợc cấu tạo từ tế bào.
So sánh khí quyển nguyên thủy với khí quyển hiện tại, quá trình nào dưới đây giải thích sự khác biệt về lượng O₂?
Sự phun trào núi lửa làm giảm O₂.
Sự quang hợp của sinh vật cổ đại làm tăng O₂.
Sự phân hủy CO₂ trong khí quyển nguyên thủy giải phóng O₂.
Các phản ứng hóa học trong đất tạo ra O₂ từ H₂O.
Vận dụng thuyết tiến hóa của Darwin giải thích sự hình thành loài bướm bạch dương có cánh màu sẫm từ loài bướm bạch dương có cánh màu trắng dưới ảnh hưởng của muội, bụi công nghiệp làm thân cây bạch dương màu trắng bị sẫm màu.
Do quá trình chọn lọc biến dị có lợi cho bướm, đã phát sinh ngẫu nhiên trong quần thể bướm.
Do sự biến đổi màu sắc của bướm để phù hợp với môi trường sống.
Do ảnh hưởng trực tiếp của muội, bụi công nghiệp từ các nhà máy thải ra.
Do bướm màu sẫm có khả năng tự bảo vệ kém hơn trước sự phát triển của các khu công nghiệp và sự thay đổi màu sắc của cây bạch dương.
Khi nói về tác động của các yếu tố ngẫu nhiên đến quần thể theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Nếu không xảy ra đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên thì không thể làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể.
Một quần thể đang có kích thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gene khác với vốn gene của quần thể ban đầu.
Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số allele của quần thể và ngược lại.
Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền.
Một quần thể sóc sống trong một khu rừng, sau một biến cố địa chất đã xuất hiện một khe nứt lớn tách khu rừng thành hai khu vực khác nhau và chia cắt quần thể sóc này thành hai quần thể (A, B) và làm cho các cá thể giữa hai quần thể ít có cơ hội gặp nhau hơn. Theo thời gian, quá trình tiến hóa xảy ra ở hai quần thể này. Phát biểu nào sau đây về quá trình tiến hóa của hai quần thể này là đúng?
Khe nứt lớn sau biến cố là trở ngại sinh học chia cắt quần thể gốc thành hai quần thể cách li với nhau.
Khe nứt lớn là nguyên nhân tạo ra sự khác biệt vốn gene giữa hai quần thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.
Theo thời gian, có thể hình thành hai loài sóc (loài A và loài B) khác nhau.
Con người đã xây dựng một khu bảo tồn, thu gom các cả thể sóc về khu bảo tồn đó, khi này các cá thể sóc của loài A và B có thể giao phối và tạo con lai hữu thụ bình thường.
Nhịp sinh học là
những phản ứng nhịp nhàng của cơ thể sinh vật với sự thay đổi có tính chu kì của các nhân tố sinh thái.
những biến đổi cấu trúc của cơ thể sinh vật với sự thay đổi có tính chu kì của các nhân tố sinh thái.
những phản ứng liên tục của cơ thể sinh vật với sự thay đổi đột ngột của các nhân tố sinh thái.
những phản ứng của cơ thể sinh vật đối với những thay đổi của của các yếu tố bên trong cơ thể sinh vật.
Cú và chồn ở trong rừng, chúng hoạt động vào ban đêm và bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn là
cạnh tranh.
hội sinh.
kí sinh.
cộng sinh.
Hiệu suất sinh thái là
tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
tỷ lệ phần trăm năng lượng tích lũy được giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
tỉ lệ phần trăm năng lượng tiêu hao trong hệ sinh thái.
tỉ lệ phần trăm năng lượng mất qua hô hấp giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Phát triển bền vững là
Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.
Sự phát triển chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thể hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.
Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Vaccine phòng COVID-19 của AstraZeneca là loại vaccine có hiệu lực bảo vệ con người trước tác nhân gây bệnh COVID-19 là virus corona (SARS-COV-2)lên đến hơn 89%. Vaccine giúp cho hệ miễn dịch của người được tiêm chủng có khả năng nhận biết và tiêu diệt virus corona (SARS-COV-2). Hình dưới đây mô tả quá trình sản xuất vaccine AstraZeneca. Khi nói về quá trình này, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Virus SARS-CoV-2 đóng vai trò là vector virus chuyển gene vào cơ thể người.
Kháng nguyên trong trường hợp này là các gene trong hệ gene của virus SARS-CoV-2.
Vector virus xâm nhập tế bào cơ thể rồi điều khiển sản xuất tạo kháng nguyên, từ đó hệ miễn dịch sẽ đáp ứng với các kháng nguyên này hình thành miễn dịch chống lại kháng nguyên.
Kháng thể được tạo ra sẽ làm bất hoạt protein gai của virus khiến chúng sẽ không thể hấp phụ (bám) và gây nhiễm cho các tế bào khác.
Ở tằm, có một operon gồm 4 vùng thực hiện điều hòa biểu hiện gene cho quá trình sản xuất tơ, operon đó gồm 4 vùng ABCD, trong đó có hai gene khác nhau quy định sản xuất tơ. Tuy nhiên, vị trí của vùng O (vùng vận hành), vùng P (vùng khởi động) còn chưa xác định được. Những đột biến mất đoạn của operon này đã được xác định và lập bản đồ như sau: Mất đoạn 1 tương ứng với A làm cho tơ được sản xuất liên tục, mất đoạn 2,3,4 tương ứng với B, C, D làm cho tơ không được sản xuất ra. Kiểu gene và khả năng sản xuất tơ tương ứng của các chủng tằm được thể hiện ở bảng sau:
Biết: (-): Không có khả năng sản xuất tơ; (+): Có khả năng sản xuất tơ.
Khi nói về việc điều hòa biểu hiện gene cho quá trình sản xuất tơ ở trên, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?”
Chủng 2 có đột biến làm mất khả năng sản xuất tơ.
A chính là vùng O của operon này.
C chắc chắn là một trong hai vùng mang gene quy định sản xuất tơ.
Nếu xuất hiện chủng 3 cũng mất khả năng sản xuất tơ và đột biến ở gene khác so với chủng 2 thì có thể đột biến đó xảy ra ở gene sản xuất tơ còn lại hoặc vùng P.
Ở loài Ong Mật, allele A quy định cánh dài, allele a quy định cánh ngắn; alen B quy định cánh rộng, alen b quy định cánh hẹp. Hai gen qui định 2 tính trạng trên đều nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Cho Ong cái cánh dài, rộng giao phối với Ong đực cánh ngắn, hẹp thu được F1 100% ong đực và cái đều cánh dài, rộng. Cho F1 giao phối với nhau. Biết rằng không có xảy ra đột biến. Ở F2 thu được tỉ lệ phân ly kiểu hình như sau: 100% ong cái cánh dài, rộng, Ở ong đực: 40% cánh dài, rộng: 40% cánh ngắn, hẹp; 10% cánh dài, hẹp; 10% cánh ngắn, rộng. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Gene quy định 2 tính trạng trên nằm trên cặp NST giới tính.
Ở F1 kiểu gene của ong cái khác với kiểu gene của ong đực
Xảy ra hoán vị gen ở Ong cái F1 với tần số 20%
Cho các con ong cái F1 đi lai phân tích thì thế hệ lai ở giới cái xuất hiện 4 loại kiểu hình.
Một hệ sinh thái có hai loài sên biển (Nudibranch)Ba và Cc là động vật ăn tảo (Arthrospira platensis) cùng sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu tác động của mật độ sên biển (tổng cộng cả hai loài) lên khả năng sinh trưởng (g/g sinh khối ban đầu) của chúng và mật độ của tảo (µm2 bề mặt tảo/µm2 diện tích đáy). Số liệu được trình bày ở Hình 2.1 và Hình 2.2.

Hình 2.1 Hình 2.2
Khi các quần thể mới hình thành, quần thể Ba có khả năng sinh trưởng kém hơn quần thể Cc.
Tốc độ sinh trưởng của loài Ba giảm nhanh hơn so với loài Cc khi độ phong phú của sên biển trong môi trường tăng.
Loài Cc có ưu thế cạnh tranh cao hơn loài Ba khi nguồn thức ăn trong môi trường suy giảm.
Khi nguồn sống giảm, khả năng sinh trưởng của một số loài tham gia cạnh tranh có thể giảm nhưng ưu thế cạnh tranh của chúng lại tăng.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Hình bên dưới mô tả bộ nhiễm sắc thể của người và các nhiễm sắc thể được sắp xếp lại để lập sơ đồ kiểu nhân.

Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
(1) Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ( không có đột biến), sẽ tạo giao tử đơn bội n = 23 cặp nhiễm sắc thể giống nhau.
(2) Từ số lượng nhiễm sắc thể có thể dự đoán được tế bào này có 23 phân tử DNA trong nhân.
(3) Các con số từ 1 đến 22 trong sơ đồ kiểu nhân ứng với các nhiễm sắc thể thường có trong bộ nhiễm sắc thể.
(4) Mỗi cặp nhiễm sắc thể tương ứng với mỗi con số là cặp nhiễm sắc thể tương đồng giống nhau về hình thái cấu trúc nhưng khác nhau về nguồn gốc.
Ở một loài thực vật, A nằm trên nhiễm sắc thể quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B nằm ở lục lạp quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng thụ phấn cho cây thân thấp, hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, xác suất thu được cây thân cao, hoa trắng ở F2 là bao nhiêu % ? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)
0,75
Một quần thể động vật giao phối, màu cánh do 1 gene có 4 allele nằm trên NST thường qui định. Allele A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với A2, A3, A4; allele A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với allele A3, A4; allele A3 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định cánh trắng. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có 51% cá thể cánh đen: 13% cá thể cánh xám: 32% cá thể cánh vàng: 4% cá thể cánh trắng. Cho các cá thể cánh xám của quần thể này giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con tỉ lệ số cá thể con có kiểu hình lông xám bằng bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)
0,79
Các nhân tố tiến hoá sau đây:
1. Dòng gene. 2. Giao phối không ngẫu nhiên.
3. Phiêu bạt di truyền. 4. Chọn lọc tự nhiên. 5. Đột biến.
Hãy viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các đáp án đúng về nhân tố có khả năng làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.
15
Khi thế giới phải đối mặt với những thách thức về môi trường và xã hội ngày càng tăng, nhu cầuvề các giải pháp và thực tiễn phát triển bền vững trở nên quan trọng. Có bao nhiêu giải pháp sau đây có thể giúp chúng ta đạt được một tương lai bền vững hơn?
1. Nông nghiệp bền vững. 2. Năng lượng tái tạo. 3. Cơ sở hạ tầng xanh.
4. Kinh tế tuần hoàn. 5. Giao thông bền vững. 6. Ngăn chặn dân số tăng.
5
Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha. Đến năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm. Hãy cho biết tỉ lệ sinh sản theo phần trăm của quần thể?(Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn sau dấu phẩy một chữ số)
0,1








