Đề ôn thi Hóa học ĐGNL ĐHSP Hà Nội có đáp án - Đề số 4
27 câu hỏi
Trong quá trình điện phân, ở cực âm, chất nào có tính oxi hoá …(1)… được ưu tiên điện phân trước. Ở cực dương, chất nào có tính khử…(2)… được ưu tiên điện phân trước. Điện phân có nhiều ứng dụng quan trọng trong thực tiễn, như sản xuất kim loại ...(3)… bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy, mạ điện,… (4)… bằng phương pháp điện phân dung dịch. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2), (3), (4) lần lượt là
mạnh hơn; mạnh hơn; mạnh; tinh chế kim loại.
yếu hơn; yếu hơn; mạnh; tinh chế kim loại.
mạnh hơn; mạnh hơn; yếu; tinh chế kim loại.
yếu hơn; mạnh hơn; yếu; tinh chế kim loại.
Polymer X được dùng sản xuất một loại chất dẻo an toàn thực phẩm trong công nghệ chế tạo chai lọ đựng nước, bao bì đựng thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng điều chế X thu được kết quả: %C = 85,71%; %H = 14,29% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của monomer bằng 42. Tên của polymer X là
polymethylene.
polyethylene.
polybuta-1,3-diene.
polypropylene.
Cho biết sức điện động chuẩn của các pin sau:
Pin điện hoá | X-Y | M-Y | M-Z |
Sức điện động chuẩn (V) | 0,20 | 0,60 | 0,30 |
Sự sắp xếp nào sau đây đúng với tính khử của các kim loại X, Y, Z, M?
Y < X < Z < M.
M < Z < Y < X.
X < Y < M < Z.
X < Y < Z < M.
Khi có mặt xúc tác FeBr3, benzene tác dụng với bromine theo phản ứng:
C6H6 + Br2 → F e B r 3 , t ° C6H5Br + HBr
Cơ chế của phản ứng trên như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
Phản ứng giữa benzene với bromine thuộc loại phản ứng thế.
Bước 1 xảy ra sự phân cắt dị li phân tử Br2 (sự phân cắt mà cặp electron dùng chung chỉ thuộc về 1 nguyên tử).
Bước 2 xảy ra quá trình tương tác giữa benzene với tác nhân nucleophile.
Bước 3 xảy ra quá trình tách proton (H+) để tạo ra sản phẩm.
. Có các phát biểu sau:
(a) Các kim loại nhóm IA là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp.
(b) Nhiều tính chất vật lí của kim loại trong nhóm IIA biến đổi theo xu hướng rõ rệt. Đó là do các kim loại này có cùng kiểu cấu trúc tinh thể.
(c) Nhìn chung, kim loại nhóm IIA có tính khử mạnh hơn so với kim loại nhóm IA.
(d) Ở nhiệt độ thường, các kim loại nhóm IA và nhóm IIA đều phản ứng với nước dù phản ứng diễn ra nhanh hay chậm.
(e) Magnesium đóng vai trò là kim loại cơ bản trong một số loại hợp kim nhẹ.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chanh là một loài thực vật cho quả nhỏ, thuộc chi Cam chanh (Citrus), khi chín có màu xanh hoặc vàng, thịt quả có vị chua. Quả chanh được sử dụng làm thực phẩm trên khắp thế giới - chủ yếu dùng nước ép của nó, thế nhưng phần cơm (các múi của chanh) và vỏ cũng được sử dụng, chủ yếu là trong nấu ăn và nướng bánh. Nước ép chanh chứa khoảng 5% (khoảng 0,3 mol/lít) citric acid, điều này giúp chanh có vị chua, và độ pH của chanh từ 2 - 3. Citric acid có công thức cấu tạo là

Trong các phát biểu sau về citric acid, phát biểu nào là đúng?
Công thức phân tử của citric acid là C 6 H 6 O 7 .
Citric acid thuộc loại hợp chất đa chức.
1 mol citric acid tác dụng được với Na sinh ra 2 mol H 2 .
Citric acid tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4.
Ở phản ứng tách kim loại từ zinc oxide bằng phương pháp nhiệt luyện tạo ra
kẽm ở thể hơi.
kẽm và hơi nước.
kẽm ở thể rắn.
hợp kim của zinc và carbon.
Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước. Không thực hiện được phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cho quá trình tách biệt chất nào sau đây?
Tinh dầu bưởi.
Cồn (ethanol).
Tinh dầu sả chanh.
Tinh dầu tràm.
Vì sao kẽm (zinc, Z = 30) không phải là nguyên tố chuyển tiếp?
Vì cấu hình electron của nguyên tử Zn và cấu hình electron của cation Zn2+ có phân lớp d đã bão hoà.
Vì Zn không thuộc nguyên tố chu kì 4.
Vì Zn không phải là nguyên tố nhóm B.
Vì cấu hình electron của nguyên tử Zn có phân lớp d chưa bão hoà.
Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử một dipeptide X như sau: %C = 36,36%; %H = 6,06%; %N = 21,21% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 132.
Phát biểu nào sau đây về X là không đúng?
Công thức phân tử của X là C 4 H 8 O 3 N 2 .
Công thức cấu tạo của X là Gly-Gly.
Dung dịch của X có môi trường acid.
Khi nhỏ dung dịch X vào dung dịch acid H N O 2 , ở khoảng –5 °C thấy có khí không màu bay ra.
Cho sơ đồ chuyển hóa:
B a O → X → B a C O 3 → Y → B a C O 3 .
Biết mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
B a C l 2 , B a S O 4 .
B a ( O H ) 2 , B a S O 4 .
B a C l 2 , B a ( O H ) 2 .
B a ( O H ) 2 , B a ( H C O 3 ) 2 .
Hợp chất hữu cơ X được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta xác định được X chứa 62,07%C; 10,34%H; còn lại là O. Trên phổ MS của X, người ta thấy có peak ion phân tử [ M + ] có giá trị m/z bằng 58. Trên phổ IR của X có một peak trong vùng 1 6 7 0 – 1 7 4 0 c m − 1 . Chất X không có phản ứng với C u ( O H ) 2 trong môi trường kiềm để tạo ra kết tủa màu đỏ gạch.
Cho X phản ứng lần lượt với các chất sau: Br2, Na, AgNO3/NH3, HCN. Số phản ứng hóa học xảy ra là
1.
2.
3.
4.
Để đánh giá mức độ tự diễn biến của một phản ứng tại nhiệt độ T, người ta dựa vào đại lượng biến thiên năng lượng tự do Gibbs ( Δ r G T o ) . Nếu Δ r G T o > 0 : phản ứng không tự xảy ra; Δ r G T o < 0 : phản ứng tự xảy ra. Giá trị của đại lượng này được tính theo biểu thức:
Δ r G T o = Δ r H T o − T Δ r S T o . Trong đó:
T: nhiệt độ tính theo thang Kelvin (K);
Δ r H T o : Biến thiên enthalpy của phản ứng;
Δ r S T o : Biến thiên entropy của phản ứng (đại lượng đặc trưng cho độ mất trật tự của hệ ở một trạng thái và điều kiện xác định).
Giá trị thấp nhất của T (làm tròn đến hàng đơn vị) để phản ứng sau tự xảy ra là bao nhiêu?
CaCO₃(s) → CaO(s) + CO₂(g)
Cho biết: Δ r S T o = 1 5 9 , 2 6 J / m o l − 1 . K − 1 và nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:
| Chất | CaCO₃(s) | CaO(s) | CO₂(g) |
| Δ f H 2 9 8 o ( k J . m o l − 1 ) | -1207,0 | -635,0 | -393,5 |
Giả sử Δ r H T o và Δ r S T o của quá trình không phụ thuộc vào nhiệt độ.
1.
1121.
2.
2121.
Công thức của picric acid là




Protease là một loại enzyme quan trọng, không thể thiếu trong tất cả các sản phẩm giặt rửa, đặc biệt là trong bột giặt. Protease có khả năng phân huỷ các vết bẩn khó sạch như thức ăn, máu và các dịch cơ thể, giúp làm sạch hiệu quả hơn. Để khảo sát độ hoạt động của protease theo nhiệt độ, người ta tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phân huỷ chất bẩn bởi protease. Kết quả cho bởi biểu đồ sau:

Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là
Nhiệt độ càng cao, khả năng hoạt động của protease càng tốt.
Cơ chế hoạt động của protease giống với cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
Protease hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 40°C.
Do có tính chọn lọc cao, phải sử dụng ở một nhiệt độ nghiêm ngặt nên người ta đang dần thay thế chất giặt rửa chứa enzyme bằng chất giặt rửa có chứa các chất tẩy rửa mạnh.
Magnesium oxide thường được sử dụng để lót bên trong các lò công nghiệp vì có nhiệt độ nóng chảy cao. Loại liên kết hay tương tác hóa học trong magnesium oxide là
tương tác van der Waals.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
Phức chất có công thức [PtCl2(NH3)2] có cấu tạo như hình bên dưới:

Phát biểu nào dưới đây về phức chất trên là không đúng?
Phức chất có điện tích bằng 0.
Có hai loại phối tử trong phức chất.
Để hình thành phức chất trên thì cation P t 2 + đã dùng 4 orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng của các phân tử NH3 và các anion Cl−.
Nối từng cặp phối tử cạnh nhau ở cấu tạo trên bằng một đoạn thẳng. Bốn đoạn thẳng tạo ra hình dạng của phức chất, đó là hình tứ diện.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho 10 mL dung dịch H2SO4 70% vào cốc thuỷ tinh, thêm một lượng nhỏ cellulose (bông) vào cốc và dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều. Sau đó, đặt cốc thuỷ tinh vào cốc nước nóng và khuấy trong khoảng 3 phút để cellulose tan hết tạo dung dịch đồng nhất.
• Bước 2: Trung hoà dung dịch bằng cách thêm từ từ NaHCO3 đến khi dừng sủi bọt khí, sau đó thêm tiếp 5 mL dung dịch NaOH 10%,
• Bước 3: Cho 5 mL dung dịch thu được ở trên vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Đun nóng đều ống nghiệm khoảng 2 phút, sau đó để ống nghiệm trên giá khoảng 3 phút.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Ở bước 2 thêm từ từ NaHCO3 để phản ứng thủy phân diễn ra nhanh hơn.
Sau bước 1, thu được monosaccharide là glucose.
Thí nghiệm trên chứng minh cellulose có tính khử.
Sau bước 3, trong ống nghiệm có kết tủa đỏ gạch là CuO.
Cho hai chất hữu cơ X và Y có công thức cấu tạo sau:

Nhận xét nào sau đây là đúng?
X và Y có số liên kết σ và số liên kết π bằng nhau.
X có số liên kết σ và số liên kết π nhiều hơn Y.
X có số liên kết σ nhiều hơn, nhưng số liên kết π ít hơn Y.
X có số liên kết σ ít hơn, nhưng số liên kết π nhiều hơn Y.
Một mảnh giấy lấy được từ một trong các “Cuộn sách Biển Chết” (gồm 981 bản ghi khác nhau được phát hiện tại 12 hang động ở phía đông hoang mạc Judaea), được xác định có 10,8 nguyên tử 6 1 4 C bị phân rã trong 1 phút ứng với 1 gam carbon trong mảnh giấy (hình bên dưới).

Biết tuổi của mảnh giấy (t) được tính dựa theo phương trình: t = 1 k . l n A 0 A t
Trong đó:
A0 được coi bằng số nguyên tử 6 1 4 C bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong sinh vật sống, A0 = 13,6
At được coi bằng số nguyên tử 6 1 4 C bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong mẫu vật nghiên cứu.
Hằng số k = 1,21 × 10-4 năm-1.
Tuổi của mảnh giấy khoảng
900 năm.
905 năm.
1 005 năm.
1905 năm.
Rutin có nhiều trong hoa hoè còn được gọi là vitamin P. Rutin có công thức cấu tạo như hình bên dưới:

Rutin có chứa 27 nguyên tử C.
Trong phân tử rutin có một gốc α-fructose.
Một mol rutin tác dụng được với tối đa 6 mol NaOH trong dung dịch.
Khối lượng rutin thành phẩm có độ tinh khiết 94,10% thu được bằng phương pháp chiết dùng nước nóng từ 300 kg nụ hoa hòe khô (có 28,9% rutin về khối lượng), với hiệu suất của quá trình chiết đạt 11,29% là 10,4 kg (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Trong thực tiễn, độ cứng của nước thường được tính theo CaCO3, tức là coi nồng độ mol Ca2+ và Mg2+ thành nồng độ mol của Ca2+, tiếp đó quy đổi nồng độ mol của Ca2+ thành số mg CaCO3 trong 1 lít nước.
Mức độ cứng | Nồng độ CaCO3 (mg/L) | Đặc điểm |
Nước mềm | 0 – 60 | Ít khoáng chất, tạo nhiều bọt khi dùng xà phòng. |
Nước hơi cứng | 61 – 120 | Bắt đầu có dấu hiệu của độ cứng. |
Nước cứng trung bình | 121 – 180 | Xuất hiện cặn vôi khi đun nóng, giảm hiệu quả của xà phòng. |
Nước cứng | 181 – 300 | Tạo nhiều cặn vôi, ảnh hưởng đến sinh hoạt và công nghiệp. |
Nước rất cứng | > 300 | Rất nhiều cặn vôi, gây nhiều vấn đề nghiêm trọng cho thiết bị và sức khỏe. |
Khi phân tích một loại nước tự nhiên thấy đồng thời các muối với khối lượng tương ứng như bảng sau:
Muối | Ca(HCO3)2 | MgSO4 | NaHCO3 |
Khối lượng (mg/L) | 300,8 | 42,6 | 80,5 |
Tổng khối lượng của ion Ca2+ và Mg2+ có trong loại nước tự nhiên trên là 78,6 mg/L.
Nước tự nhiên trên thuộc loại nước cứng trung bình.
Có thể làm mềm loại nước trên bằng phương pháp trao đổi ion.
Có thể làm mềm loại nước trên bằng cách đun sôi.
Nhiệt tạo thành chuẩn ( Δ f H 2 9 8 o ) của MgCO3(s), MgO(s) và CO2(g) được cho lần lượt là –1096,0 kJ·mol⁻¹; –602,0 kJ·mol⁻¹ và –393,5 kJ·mol⁻¹.
Biến thiên enthalpy chuẩn ( Δ r H 2 9 8 o ) của phản ứng M g C O 3 ( s ) → M g O ( s ) + C O 2 ( g ) là bao nhiêu kJ?
100,5
Từ tinh dầu hoa nhài người ta tách được chất hữu cơ X1. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy X1 chứa 72,0% carbon; 6,66% hydrogen còn lại là oxygen. Trên phổ khối lượng của X1 thấy pic ion phân tử M+ = 150. Trên phổ hồng ngoại của X1 thấy có số sóng hấp thụ ở 1716 cm-1 (mạnh), không thấy số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm OH. Thủy phân X1 trong NaOH thu được một trong các sản phẩm là benzyl alcohol. Vẽ công thức cấu tạo phù hợp cho X1.
Trùng hợp buta – 1,3 – diene với acrylonitrile thu được cao su buna – N. Viết phương trình hóa học xảy ra.
Hydrocarbon T có công thức cấu tạo:

Danh pháp thay thế của T là?
Calcium carbonate là thành phần chính có trong vỏ trứng, vỏ sò, vỏ ốc,… Để xác định hàm lượng calcium carbonate có trong một mẫu vỏ trứng, một nhóm học sinh đã làm như sau:
- Bước 1: Rửa sạch vỏ trứng bằng nước cất, sấy cho đến khi khô hoàn toàn rồi nghiền thành bột.
- Bước 2: Cân chính xác 2,2 gam bột vỏ trứng rồi cho vào bình nón. Thêm 100,0 mL dung dịch hydrochloric acid 2,0M vào bình nón, đậy hờ và để trong vài giờ.
- Bước 3: Lọc dung dịch trong bình nón cho vào bình định mức 250,0 mL rồi thêm nước cất đến vạch và lắc đều.
- Bước 4: Cho dung dịch sodium hydroxide 1,0M vào burette 50,0 mL và điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0.
- Bước 5: Chuyển 25,0 mL dung dịch đã chuẩn bị ở bước 3 vào bình nón, thêm vài giọt chất chỉ thị acid - base thích hợp và tiến hành chuần độ. Học sinh đã thực hiện chuẩn độ sơ bộ (bước thử trước khi chuẩn độ chính thức) rồi lặp lại chuẩn độ 3 lần nữa, kết quả thí nghiệm được ghi lại trong bảng sau:
| Chuẩn độ sơ bộ | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | |
| VNaOH ban đầu (mL) | 0,0 | 0,0 | 16,4 | 32,6 |
| VNaOH sau chuẩn độ (mL) | 16,4 | 16,4 | 32,6 | 48,9 |
(a). Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và nêu vai trò của lần chuẩn độ sơ bộ.
(b). Đưa ra 2 lý do vì sao không chuẩn độ trực tiếp calcium carbonate trong vỏ trứng bằng dung dịch HCl.
(c). Học sinh lặp lại thí nghiệm chuẩn độ bằng cùng một thiết bị nhưng sử dụng dung dịch NaOH 0,10M. Giải thích lý do tại sao điều này lại gây ra hạn chế cho quy trình chuẩn độ.
(d). Tính hàm lượng calcium carbonate trong mẫu vỏ trứng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




