Đề ôn thi Hóa học ĐGNL ĐHSP Hà Nội có đáp án - Đề số 1
27 câu hỏi
A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Phần I (5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là
Cl2 và NaOH, H2.
Na và Cl2.
Cl2 và Na.
NaOH và H2.
Polymer dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
CH2=C(CH3)COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
C6H5CH=CH2.
CH3COOCH=CH2.
Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
| Cặp oxi hoá-khử | Li+/Li | Mg2+/Mg | Zn2+/Zn | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn, V | -3,040 | -2,356 | -0,762 | +0,799 |
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Đồng phân mạch hở và mạch vòng của glucose có thể chuyển hóa lẫn nhau. Cấu tạo dạng mạch hở của glucose và dạng vòng 6 cạnh α – glucose được cho ở hình bên. Liên kết nào trong số các liên kết được đánh số (1), (2), (3), (4) sẽ bị phá vỡ khi mở vòng α – glucose để chuyển hóa thành dạng mạch hở?

(4).
(3).
(2).
(1).
Có 5 ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 mL dung dịch của một trong số các chất sau: K2CO3; CuCl2; MgSO4; Al(NO3)3, FeCl3, đều có nồng độ 0,01M. Sau khi cho dung dịch NaOH 0,1M dư vào lần lượt từng ống nghiệm và lắc đều, số lượng ống nghiệm quan sát thấy có kết tủa còn trong ống là
2.
3.
4.
5.
Amphetamine (còn được gọi là hồng phiến) là một dạng chất ma tuý có tác dụng gây kích thích thần kinh, tăng cường sức chịu đựng, tăng cảm giác hưng phấn, nếu sử dụng quá liều sẽ gây nghiện, dẫn đến lạm dụng; ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh; gây rối loạn nhịp tim, tăng hoặc giảm huyết áp; gây rối loạn nhịp thở, co giật; suy nhược cơ thể... Amphetamine có cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau đây:
(a) 1 mol amphetamine tác dụng tối đa với 1 mol HCl.
(b) Amphetamine là amine bậc 2.
(c) Công thức phân tử của amphetamine C9H12N.
(d) Ở điều kiện thích hợp, amphetamine có thể tham gia phản ứng cộng H2 theo tỷ lệ mol 1:3.
Số phát biểu đúng là
2.
3
1.
4.
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
nhiệt luyện.
thủy luyện.
Liệu pháp điều trị bằng rượu thuốc là một phương pháp hết sức độc đáo của y học cổ truyền đã có lịch sử hàng nghìn năm; được ứng dụng trong phòng bệnh, điều trị bệnh và bồi bổ sức khỏe. Để điều chế rượu thuốc, người ta sẽ tiến hành ngâm các loại thuốc y học cổ truyền là động vật hoặc thực vật… vào trong rượu tốt. Phương pháp ngâm rượu thuốc là ứng dụng của
phương pháp kết tinh.
phương pháp chưng cất.
phương pháp chiết lỏng - rắn.
phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Trong phòng thí nghiệm, sodium (Na) được bảo quản bằng phương pháp ngâm trong dầu hỏa khan. Lí do của việc bảo quản theo phương pháp này là do
Na tan tốt trong dầu hỏa nên dễ dàng lưu trữ và vận chuyển.
Na hoạt động mạnh nên cần hạn chế tiếp xúc với nước, không khí và các tác nhân khác.
dầu hỏa tạo ra lớp màng ngăn cản sự bay hơi mạnh của Na vào không khí.
dầu hỏa giúp duy trì độ cứng của Na trong quá trình lưu trữ lâu dài.
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch ethylamine vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch FeCl3; ống nghiệm (2) đựng dung dịch CuSO4; ống nghiệm (3) đựng dung dịch HCl có pha một vài giọt phenolphthalein; ống nghiệm (4) đựng nước bromine. Phát biểu nào sau đây sai?
Trong ống nghiệm (1) có kết tủa nâu đỏ.
Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó bị hoà tan thành dung dịch màu xanh lam.
Trong ống nghiệm (3) xuất hiện màu hồng.
Trong ống nghiệm (4) xuất hiện kết tủa trắng.
Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
CaO → + X Y → + Z CaCO3 → + Z + X T → + E CaSO4
Biết: X, Y, Z, T, E là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học. Các chất Z, E thoả mãn sơ đồ trên lần lượt là
Na2CO3, H2SO4.
CO2, KHSO4.
NaHCO3, Na2SO4.
CO2, BaSO4.
Alcohol chứa liên kết O-H có số sóng hấp phụ trong khoảng 3 5 0 0 − 3 2 0 0 c m − 1 . Cho phổ IR của benzyl alcohol:

Peak đặc trưng với số sóng tương ứng của nhóm O-H trên phổ IR của benzyl alcohol là
3330.
3050.
1580.
1460.
Các nguyên tử trong pha khí ở trạng thái cơ bản có tính chất thuận từ (nếu có electron độc thân), hoặc nghịch từ (nếu không có electron độc thân). Ở pha khí, trong số các nguyên tử Na (Z = 11), Mg (Z = 12) và Al (Z = 13), (các) nguyên tử nào ở trạng thái cơ bản là nghịch từ?
Na, Mg.
Na, Al.
Mg.
Mg, Al.
Từ benzene, tổng hợp chất hữu cơ X2 theo sơ đồ chuyển hóa bên. Phát biểu nào sau đây đúng?

Benzene có nhiệt độ sôi cao hơn X2 do có tương tác van der Waals giữa các phân tử mạnh hơn.
Do ảnh hưởng của nhóm -NH2 nên phản ứng thể bromine ở nhân thơm của X2 khó hơn benzene.
Phản ứng chuyển hóa X1 thành X2 là phản ứng oxi hóa – khử.
Dung dịch X2 làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh do X2 có tính base.
Có hai miếng sắt (hình hộp chữ nhật) kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối sắt đặc (A), một miếng sắt có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng sắt vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khí theo thời gian, được hai đường đồ thị sau:

Người ta thấy từ phút thứ 4 trở đi, ở cốc hòa tan miếng sắt (A), số mol khí H2 hầu như không thay đổi và bằng khoảng 3,125.10-3 mol. Giả thiết:
- Các nguyên tử sắt chiếm khoảng 74% thể tích miếng sắt, còn lại là khe rỗng giữa các nguyên tử sắt.
- Khối lượng riêng của sắt bằng 7,874 g/cm3.
- Diện tích của miếng sắt (A) bằng 0,4 cm2.
- Coi nguyên tử sắt là hình cầu bán kính R với thể tích Vcầu = 4 3 π R 3 với π = 3,14 và NA = 6,02.1023.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Đường cong số (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (A).
Đường cong số (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (B).
Bán kính nguyên tử sắt 1 , 2 8 A o .
Bề dày của miếng sắt (A) bằng 0,053 (cm).
Xét phản ứng giữa methane với chlorine:
CH4 + Cl2 → a s k t CH3Cl + HCl
Phản ứng xảy ra theo cơ chế gốc tự do, trong đó giai đoạn phát triển mạch có sự hình thành các gốc tự do C • H 3 và C • l . Giai đoạn tắt mạch có sự kết hợp 2 gốc tự do nói trên, tạo thành CH3Cl như sau:
C • H 3 + C • l → CH3Cl
Bên cạnh sản phẩm thế mong muốn CH3Cl, phản ứng còn tạo sản phẩm phụ nào dưới đây?
C2H2.
C2H4.
C2H6.
C2H5OH.
Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Cu(OH2)6]²⁺ hay [Cu(H2O)6]2+ được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2O trong phức chất đã cho là
2.
6.
3.
1.
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
- Cho vào bát sứ khoảng 2 mL dầu thực vật (hoặc khoảng 2 gam mỡ động vật) và 4 – 5 mL dung dịch NaOH 40%.
- Đun hỗn hợp sôi nhẹ và khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất để tránh hỗn hợp bị cạn.
- Đun khoảng 10 phút thì dừng, cho thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa vào và khuấy đều.
Cho các nhận xét sau:
(a). Bạn học sinh đang thực hiện thí nghiệm điều chế chất giặt rửa tổng hợp.
(b). Có thể thay thế dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.
(c). Có thể thay việc đun sôi nhẹ hỗn hợp bằng phương pháp đun cách thủy.
(d). Sản phẩm thu được có khả năng tẩy màu quần áo.
Số nhận xét đúng là
4.
3.
1.
2.
Cho công thức Lewis của phân tử BF3 như sau:

Dựa trên mô hình VSEPR, góc liên kết trong phân tử BF3 là
180o.
120o.
109,5o.
104,5o.
Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất X có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường theo đúng qui định thì cần phải điều chỉnh pH nằm trong khoảng từ 6,5 đến 7,5 nên nhà máy thường sử dụng vôi sống để xử lí. Khối lượng vôi sống cần dùng cho 1m³ nước để nâng pH của nước thải từ 4 lên 7 là (Giả thiết chỉ xảy ra phản ứng giữa ion H+ và OH– cũng như bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có)
2,80 gam.
5,60 gam.
0,28 gam.
0,56 gam.
Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c, d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
“Aspirin 81” là một loại thuốc chống đột quỵ, trong mỗi viên có chứa 81 mg aspirin. Aspirin được tổng hợp bằng cách đun hỗn hợp salicylic acid và anhydride acetic khi có mặt xúc tác sulfuric acid đặc theo phương trình hóa học sau:

Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để tạo tinh thể aspirin. Sau đó tiến hành lọc, rửa, làm khô sản phẩm.
Phản ứng tổng hợp aspirin là phản ứng ester hóa.
Sử dụng phương pháp chiết để tách aspirin ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
1 mol aspirin tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch.
Để tổng hợp aspirin đủ sản xuất 1 triệu viên “aspirin 81” cần dùng ít nhất 621 gam salicylic acid.
Tiến hành thí nghiệm: Xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím.
• Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5 ml dung dịch FeSO4 nồng độ a mol/L cho vào bình định mức loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất và định mức đến vạch, thu được 50 mL dung dịch Y.
• Bước 2: Dùng pipette lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác; thêm tiếp khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 10% (lấy bằng ống đong). Cho dung dịch KMnO4 nồng độ 0,02M vào burette, mở khoá burette, nhỏ từng giọt dung dịch xuống bình tam giác, lắc đều. Ban đầu dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng rồi mất màu. Tiếp tục chuẩn độ đến khi màu hồng tồn tại bền trong khoảng 20 giây thì dừng chuẩn độ.
Tiến hành 3 lần chuẩn độ thu được kết quả như sau :
Lần chuẩn độ | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
Thể tích KMnO4 (mL) | 8,7 | 8,9 | 8,8 |
Phương trình phản ứng chuẩn độ là: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O.
Điểm tương đương là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây.
Tiến hành ngược lại cho dung dịch KMnO4 vào bình tam giác, dung dịch Y vào burette chúng ta cũng thu được kết quả tương tự.
Giá trị của a là 0,88.
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày suy luận.
Cho phản ứng:
C 4 H 1 0 ( g ) + 6 , 5 O 2 ( g ) → 4 C O 2 ( g ) + 5 H 2 O ( l ) ( 1 )
Dựa vào bảng số liệu sau:
| Liên kết | C−H | C−C | O=O | C=O | H-O |
| E b ( k J . m o l − 1 )
| 418 | 346 | 494 | 732 | 459 |
Một bình gas chứa 12 kg khí trong đó butane (C4H10) chiếm 96,67% về khối lượng còn lại là tạp chất không cháy. Một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10 000 kJ nhiệt trong mỗi ngày. Biết hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%. Sau bao nhiêu ngày thì hộ gia đình trên dùng hết bình gas 12 kg? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: ___ ngày.
32
Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol – một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148,0 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,1%, còn lại là oxygen. Công thức phân tử của anetol là?
C10H12O
Viết phương trình hóa học xảy ra khi điều chế oxygen trong phòng thí nghiệm từ KClO3.
Đáp án: ……………………………………………………………………………….
Hydrocarbon T có công thức cấu tạo:

Danh pháp thay thế của T là?
3-ethyl-2,4-dimethylpentane
Phần IV (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 5; viết quá trình và kết quả suy luận.
Trái cây chưa chín thường chứa các polycarboxylic acid, tức là các acid có nhiều hơn một nhóm carboxylic trong phân tử. Trong đó, có tartaric acid có công thức cấu tạo như hình bên dưới.

(a). Viết công thức phân tử của tartaric acid.
(b). Viết phương trình phản ứng của tartaric acid với NaHCO3 dư.
(c). Một polycarboxylic A khác cũng có trong trái cây chưa chín là một chất rắn kết tinh không màu, có hàm lượng các nguyên tố như sau: C (35,8%), H (4,5%), O (59,7%) theo khối lượng. Biết phân tử khối của A là 134. Xác định công thức phân tử của A.
(d). Hòa tan 1,97 gam A trong nước và chuẩn độ dung dịch thu được bằng NaOH 1,00 mol/L thì cần 29,4 mL dung dịch NaOH để trung hòa hoàn toàn. Xác định số nhóm carboxyl có trong mỗi phân tử của A. Đề xuất các cấu trúc có thể có của A. Biết rằng A có chứa các nhóm chức giống tartaric acid.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




